Kế hoạch 7305/KH-UBND cải thiện và nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh của tỉnh Khánh Hòa năm 2022
| Số hiệu | 7305/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/08/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 08/08/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Tấn Tuân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7305/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
Theo kết quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chỉ số PAPI) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam công bố, năm 2021, Chỉ số PAPI tỉnh Khánh Hòa đạt 41,69/80 điểm, tăng 2,54 điểm và 22 bậc so với năm 2020, tuy nhiên xếp vị thứ 40/60 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình thấp”, 06/08 chỉ số nội dung được đánh giá có chỉ số thấp hơn mức trung bình chung các tỉnh, thành phố, trong đó 04 chỉ số đạt dưới 50% số điểm; 118/118 chỉ tiêu thành phần có kết quả khảo sát khá thấp.
Để cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh Khánh Hòa trong năm 2022, tạo tiền đề thuận lợi, vững chắc triển khai trong các năm tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI năm 2022 của tỉnh Khánh Hòa.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng điều hành, quản trị và hành chính công của bộ máy chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; xây dựng một nền hành chính dân chủ, minh bạch, liêm chính.
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, của mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong việc nỗ lực cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh.
- Phát huy sự tham gia của Nhân dân vào quá trình xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính của tỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, lâu dài và có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là cấp cơ sở, theo phương châm “Tỉnh sát xã, huyện sát thôn, xã sát dân”.
- Nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch phải thống nhất kế hoạch cải cách hành chính tỉnh, triển khai đồng bộ với các kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính tỉnh (PAR Index), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT Index), Chỉ số Phòng chống tham nhũng cấp tỉnh (PACA Index).
- Xác định, đánh giá rõ những nội dung chưa được thực hiện tốt, dẫn đến kết quả khảo sát đánh giá còn thấp, trên cơ sở đó phân giao nhiệm vụ cho các cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh rà soát, đề xuất nhiệm vụ cải thiện điểm số ở các chỉ tiêu thành phần liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Công tác thông tin, tuyên truyền về quá trình triển khai, kết quả Chỉ số PAPI của tỉnh phải được quan tâm thực hiện thường xuyên để Nhân dân biết, giám sát, từ đó tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ.
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu Chỉ số PAPI năm 2022 tỉnh đạt từ 43,30 điểm trở lên, tăng 1,61 điểm so với năm 2021 và xếp vào nhóm tỉnh, thành phố đạt điểm “Trung bình cao”.
Cải thiện và nâng cao 08 chỉ số nội dung, phấn đấu tất cả các chỉ số nội dung đều thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao” trở lên, trong đó ít nhất 02 chỉ số nội dung thuộc nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”: Phấn đấu đạt từ 4,71 điểm trở lên, tăng 0,50 điểm so với năm 2021, chuyển từ nhóm đạt điểm “Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định”: Phấn đấu đạt từ 5,19 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”: Phấn đấu đạt từ 4,35 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”: Phấn đấu đạt từ 6,84 điểm trở lên, tăng 0,29 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”: Phấn đấu đạt từ 7,19 điểm trở lên, tăng 0,08 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”: Phấn đấu đạt từ 8,02 điểm trở lên, tăng 0,02 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”: Phấn đấu đạt từ 3,60 điểm trở lên, tăng 0,32 điểm so với năm 2021, chuyển từ nhóm đạt điểm “Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”: Phấn đấu đạt từ 3,40 điểm trở lên, tăng 0,30 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7305/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
Theo kết quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chỉ số PAPI) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam công bố, năm 2021, Chỉ số PAPI tỉnh Khánh Hòa đạt 41,69/80 điểm, tăng 2,54 điểm và 22 bậc so với năm 2020, tuy nhiên xếp vị thứ 40/60 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình thấp”, 06/08 chỉ số nội dung được đánh giá có chỉ số thấp hơn mức trung bình chung các tỉnh, thành phố, trong đó 04 chỉ số đạt dưới 50% số điểm; 118/118 chỉ tiêu thành phần có kết quả khảo sát khá thấp.
Để cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh Khánh Hòa trong năm 2022, tạo tiền đề thuận lợi, vững chắc triển khai trong các năm tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI năm 2022 của tỉnh Khánh Hòa.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng điều hành, quản trị và hành chính công của bộ máy chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; xây dựng một nền hành chính dân chủ, minh bạch, liêm chính.
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, của mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong việc nỗ lực cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh.
- Phát huy sự tham gia của Nhân dân vào quá trình xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính của tỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Cải thiện và nâng cao Chỉ số PAPI là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, lâu dài và có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là cấp cơ sở, theo phương châm “Tỉnh sát xã, huyện sát thôn, xã sát dân”.
- Nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch phải thống nhất kế hoạch cải cách hành chính tỉnh, triển khai đồng bộ với các kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính tỉnh (PAR Index), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT Index), Chỉ số Phòng chống tham nhũng cấp tỉnh (PACA Index).
- Xác định, đánh giá rõ những nội dung chưa được thực hiện tốt, dẫn đến kết quả khảo sát đánh giá còn thấp, trên cơ sở đó phân giao nhiệm vụ cho các cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh rà soát, đề xuất nhiệm vụ cải thiện điểm số ở các chỉ tiêu thành phần liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Công tác thông tin, tuyên truyền về quá trình triển khai, kết quả Chỉ số PAPI của tỉnh phải được quan tâm thực hiện thường xuyên để Nhân dân biết, giám sát, từ đó tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ.
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu Chỉ số PAPI năm 2022 tỉnh đạt từ 43,30 điểm trở lên, tăng 1,61 điểm so với năm 2021 và xếp vào nhóm tỉnh, thành phố đạt điểm “Trung bình cao”.
Cải thiện và nâng cao 08 chỉ số nội dung, phấn đấu tất cả các chỉ số nội dung đều thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao” trở lên, trong đó ít nhất 02 chỉ số nội dung thuộc nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”: Phấn đấu đạt từ 4,71 điểm trở lên, tăng 0,50 điểm so với năm 2021, chuyển từ nhóm đạt điểm “Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định”: Phấn đấu đạt từ 5,19 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”: Phấn đấu đạt từ 4,35 điểm trở lên, tăng 0,05 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”: Phấn đấu đạt từ 6,84 điểm trở lên, tăng 0,29 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”: Phấn đấu đạt từ 7,19 điểm trở lên, tăng 0,08 điểm so với năm 2021, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”: Phấn đấu đạt từ 8,02 điểm trở lên, tăng 0,02 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”: Phấn đấu đạt từ 3,60 điểm trở lên, tăng 0,32 điểm so với năm 2021, chuyển từ nhóm đạt điểm “Thấp nhất” sang nhóm đạt điểm “Trung bình cao”.
- Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”: Phấn đấu đạt từ 3,40 điểm trở lên, tăng 0,30 điểm so với năm 2021, tiếp tục nằm ở nhóm đạt điểm “Cao nhất”.
1.1. Đối với chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
a) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 02 chỉ số nội dung thành phần: “Cơ hội tham gia”, “Chất lượng bầu cử .
b) Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Tri thức công dân”.
c) Sở Tài chính đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Đóng góp tự nguyện”.
1.2. Đối với chỉ số nội dung “Công khai minh bạch trong hoạch định chính sách”
a) Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Tiếp cận thông tin”.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Công khai danh sách hộ nghèo”.
c) Sở Tài chính đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Công khai thu, chi ngân sách cấp xã/phường/thị trấn”.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá bồi thường thu hồi đất”.
1.3. Đối với chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”
a) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Mức độ và hiệu quả trong tiếp xúc với chính quyền”.
b) Thanh tra tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Giải đáp khiếu nại, tố cáo của người dân”.
c) Sở Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Tiếp cận dịch vụ tư pháp”.
1.4. Đối với chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
a) Thanh tra tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần: “Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương”, “Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công”, “Quyết tâm chống tham nhũng”.
b) Sở Nội vụ đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Công bằng trong tuyển dụng nhân lực vào khu vực công”.
1.5. Đối với chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”
a) Sở Tư pháp đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền cơ sở”.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
c) Văn phòng UBND tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Dịch vụ hành chính công cấp xã/phường/thị trấn”.
1.6. Đối với chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”
a) Sở Y tế đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến chất lượng bệnh viện, chất lượng khám chữa bệnh thuộc chỉ số nội dung thành phần “Y tế công lập”.
b) Bảo hiểm xã hội tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến thẻ bảo hiểm y tế thuộc chỉ số nội dung thành phần “Y tế công lập”.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “Giáo dục tiểu học công lập”.
d) Sở Công Thương đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến điện sinh hoạt thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
đ) Sở Giao thông vận tải đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến giao thông thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
e) Sở Xây dựng đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến thu gom rác thải thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với các chỉ tiêu thành phần liên quan đến nước sạch sinh hoạt ở nông thôn thuộc chỉ số nội dung thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản”.
h) Công an tỉnh đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với chỉ số nội dung thành phần “An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư”.
1.7. Đối với chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”
Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần: “Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường”, “Chất lượng không khí”, “Chất lượng nước”.
1.8. Đối với chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”
Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất khung công việc, nhiệm vụ để cải thiện và nâng cao điểm số đối với 03 chỉ số nội dung thành phần: “Sử dụng Cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương”, “Tiếp cận và sử dụng internet tại địa phương”, “Phúc đáp của chính quyền qua Cổng thông tin điện tử”.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc nội dung Văn bản số 81/UBND-KSTT ngày 05/01/2022 về triển khai các giải pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số PAPI trong năm 2022 và các năm tiếp theo.
2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tại khoản 1, Phần IV tại Kế hoạch này khẩn trương gửi đề xuất về Sở Nội vụ chậm nhất ngày 19/8/2022.
3. Giao Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng, trình UBND tỉnh dự thảo bộ khung công việc, nhiệm vụ chậm nhất ngày 09/9/2022; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trước ngày 30/11/2022; kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc (nếu có).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, cấp ủy cấp huyện, cấp xã và các tổ chức chính trị-xã hội phối hợp tuyên truyền và thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Chỉ số PAPI ở địa phương.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với UBND tỉnh (thông qua đầu mối Sở Nội vụ) trong việc xây dựng khung công việc, phương án khảo sát ở cấp xã và hướng dẫn giám sát việc thực hiện. Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giám sát tại cơ sở. Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với UBND cùng cấp trong việc tuyên truyền về nội dung, mục đích, ý nghĩa của Chỉ số PAPI. Thường xuyên trao đổi thông tin; phối hợp hiệu quả trong việc xác định địa bàn khảo sát, đối tượng khảo sát, hỗ trợ lực lượng điều tra viên thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh.
- Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo các tổ chức chính trị ở cơ sở tham gia tích cực và có trách nhiệm vào việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo đảm thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
5. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về quá trình triển khai, kết quả Chỉ số PAPI của tỉnh để Nhân dân biết, giám sát. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa định kỳ lồng ghép phát sóng chuyên mục thực hiện các nội dung chỉ số PAPI với chuyên mục cải cách hành chính.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI năm 2022 của tỉnh Khánh Hòa. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt, thực hiện có chất lượng, hiệu quả toàn bộ nội dung kế hoạch này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
BỘ KHUNG NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ ĐỂ CẢI THIỆN,
NÂNG CAO CHỈ SỐ PAPI
(Đính kèm Kế hoạch số 7305/KH-UBND ngày 08/8/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Chỉ số nội dung |
Chỉ số nội dung thành phần |
Nội dung công việc triển khai |
Cơ quan/đơn vị thực hiện |
Tiến độ/thời gian thực hiện |
Kết quả/mức độ đạt được |
Tác động |
|
1 |
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở |
Tri thức công dân |
Thông tin, tuyên truyền về chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước và địa phương đang sinh sống |
- UBND UBND cấp xã; - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức thành viên |
Thực hiện thường xuyên |
Ít nhất 50% người từ 18 tuổi trở lên cơ bản hiểu biết về chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước và địa phương đang sinh sống |
Kết quả khảo sát PAPI hằng năm đạt từ 50% số điểm trở lên |
|
Chất lượng bầu cử |
|
|
|
|
|
||
|
Cơ hội tham gia |
|
|
|
|
|
||
|
Đóng góp tự nguyện |
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định |
Tiếp cận thông tin |
|
|
|
|
|
|
Công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo |
|
|
|
|
|
||
|
Công khai, minh bạch ngân sách cấp xã |
|
|
|
|
|
||
|
Công khai, minh bạch kế hoạch sử dụng đất và bảng giá đất ở địa phương |
- Công khai quy hoạch sử dụng đất; - Công khai kế hoạch sử dụng đất đang có hiệu lực bằng nhiều hình thức, trong đó có việc cung cấp thông tin đến hộ gia đình |
UBND cấp xã |
- Khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng được phê duyệt; - Cung cấp thường xuyên hoặc theo yêu cầu của công dân |
Kết quả kiểm tra thực tế cho thấy thực hiện đầy đủ |
90% người dân nắm thông tin kế hoạch sử dụng đất và đăng ký kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất thuận lợi |
||
|
3 |
Trách nhiệm giải trình với người dân |
Mức độ và hiệu quả tương tác với chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
|
Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân |
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công |
Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
|
Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công |
|
|
|
|
|
||
|
Công bằng trong tuyển dụng nhân lực vào khu vực công |
|
|
|
|
|
||
|
Quyết tâm chống tham nhũng |
|
|
|
|
|
||
|
5 |
Thủ tục hành chính công |
Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền cơ sở |
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
- Công khai thủ tục hành chính đúng quy định; - Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, trong đó có nộp hồ sơ trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích, thanh toán trực tuyến; - Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đúng quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
- UBND cấp huyện, cấp xã; - Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và các chi nhánh |
Khi cá nhân, tổ chức đề nghị |
98% hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết đúng hạn |
90% người dân hài lòng với kết quả giải quyết hồ sơ |
||
|
Dịch vụ hành chính công cấp xã/phường/thị trấn |
|
|
|
|
|
||
|
6 |
Cung ứng dịch vụ công |
Y tế công lập |
|
|
|
|
|
|
Giáo dục tiểu học công lập |
|
|
|
|
|
||
|
Cơ sở hạ tầng căn bản |
|
|
|
|
|
||
|
An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư |
|
|
|
|
|
||
|
7 |
Quản trị môi trường |
Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
|
Chất lượng không khí |
|
|
|
|
|
||
|
Chất lượng nước |
|
|
|
|
|
||
|
8 |
Quản trị điện tử |
Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
|
Tiếp cận và sử dụng internet tại địa phương |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh