Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 72/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Mah Tiệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 16 tháng 02 năm 2026 |
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở Tờ trình số 203/TTr-SNNMT ngày 13/02/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
- Thông tin tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030, trong đó bắt đầu từ năm 2027 chuẩn nghèo về thu nhập ở khu vực thành thị là 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống; 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn và 06 chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030, các sở, ngành của tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Trường hợp những hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, cần có các giải pháp hỗ trợ để không bị tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.
Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai đồng bộ áp dụng theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 để đánh giá công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững năm 2026, đồng thời tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 làm cơ sở, xác định số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng trong giai đoạn 2027-2030 gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hằng năm là 0,8%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm xuống dưới 10%.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
- Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:
Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.
Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng.
Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.
Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.
Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 16 tháng 02 năm 2026 |
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở Tờ trình số 203/TTr-SNNMT ngày 13/02/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
- Thông tin tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030, trong đó bắt đầu từ năm 2027 chuẩn nghèo về thu nhập ở khu vực thành thị là 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống; 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn và 06 chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030, các sở, ngành của tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Trường hợp những hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, cần có các giải pháp hỗ trợ để không bị tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.
Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai đồng bộ áp dụng theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 để đánh giá công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững năm 2026, đồng thời tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 làm cơ sở, xác định số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng trong giai đoạn 2027-2030 gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hằng năm là 0,8%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm xuống dưới 10%.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
- Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:
Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.
Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng.
Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.
Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.
Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.
Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.
(Kèm theo Phụ lục Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030)
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương về thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bản tin ở thôn/khu phố để cán bộ, đảng viên và Nhân dân hiểu rõ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó: Năm 2026 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo mới, tiêu chí thu nhập cao hơn (từ 140% - 146,6% so với chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025) và chỉ số xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải). Qua đó giúp cho các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương chủ động trong việc nhận diện, xác định đúng đối tượng để có các giải pháp hỗ trợ kịp thời trong năm 2026 và giai đoạn 2027-2030; những hộ thực sự khó khăn được trợ giúp kịp thời vươn lên trong cuộc sống; công tác bình xét khách quan, tránh tình trạng nể nang hoặc bỏ sót đối tượng. Bên cạnh đó, hạn chế tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước không nỗ lực trong lao động, sản xuất để vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhân rộng điển hình, các cá nhân, tập thể có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Chú trọng các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; giới thiệu tấm gương hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo, cổ vũ tinh thần tự lực vươn lên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.
b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Thực hiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận và chất lượng phục vụ các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường.
- Tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình, dự án giảm nghèo, phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp nhằm tạo việc làm, sinh kế, thu nhập cho người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi; hỗ trợ các mô hình giảm nghèo gắn với quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, kết nối, giới thiệu, hỗ trợ việc làm cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo, khó khăn. Tăng cường triển khai chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội liên vùng, tăng cường kết nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; có chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư ở những địa bàn khó khăn, gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện di dời dân cư, bảo đảm sinh kế bền vững và an toàn cho dân cư tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, khu vực rừng đặc dụng.
- Giải quyết đất sản xuất, đất ở phù hợp, tạo việc làm, bảo đảm các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, thông tin và dịch vụ xã hội khác cho người nghèo, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã ven biển, xã đảo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.
c) Tổ chức rà soát và phân loại đối tượng
- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để UBND các cấp, các sở, ngành của tỉnh đánh giá kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội giảm nghèo bền vững trong năm 2026.
- Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ; trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, các cấp, các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Tổ chức xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo quy định, hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ giúp cho công tác quản lý của các cấp, các ngành và địa phương được thuận lợi.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030
Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo trong năm 2026 theo chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ngành và trên địa bàn các xã, phường; chấn chỉnh, xử lý các biểu hiện vi phạm, các hành vi trục lợi chính sách hoặc sai sót trong quá trình rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã).
2. Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác (nếu có).
3. Kinh phí các năm trước được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
4. Nguồn kinh phí của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo đã cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng tổng thể Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030, trong đó năm 2026 thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ -CP của Chính phủ; trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 -2025 và tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027- 2030.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026; báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.
d) Hằng năm tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại các địa phương; năm 2030 tổ chức tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Hướng dẫn về quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh sau khi Bộ Y tế ban hành.
Trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn tỉnh và quyết định phê duyệt kết quả của các địa phương, các Sở, ngành đề xuất với tỉnh về chính sách đối với hộ nghèo không có khả năng lao động, các giải pháp tác động trong các chương trình, dự án, chính sách đặc thù và thường xuyên nhằm nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, nhất là các vùng có tỷ lệ nghèo đa chiều cao.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
a) Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu hụt về y tế, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh và xử lý rác thải theo quy định.
b) Tăng cường giám sát việc xác định đối tượng và quá trình triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ cho các đối tượng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Ban hành Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo chỉ tiêu phân giao và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ xã hội cơ bản giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững trong giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn.
b) Tổ chức thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026, thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
|
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH GIẢM HỘ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2026-2030 Ở
CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 72/KH-UBND ngày 16/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
TT |
Các xã, phường |
Tổng số hộ dân cư |
Kế hoạch hiện năm 2026 |
Kế hoạch thực hiện năm 2027 |
Kế hoạch thực hiện năm 2028 |
Kế hoạch thực hiện năm 2029 |
Kế hoạch thực hiện năm 2030 |
Ghi chú |
|||||||||||||||||
|
Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 |
Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 |
||||||||||||||||||||||||
|
Số hộ thoát nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Số hộ thoát nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo |
Số hộ thoát nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo |
Số hộ thoát nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo |
Số hộ thoát nghèo |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo |
||||
|
|
TOÀN TỈNH |
852,995 |
6,399 |
12,168 |
1.43 |
0.76 |
36,796 |
4.31 |
7,560 |
29,236 |
3.43 |
0.89 |
7,559 |
21,677 |
2.54 |
0.89 |
7,558 |
14,119 |
1.66 |
0.89 |
6,572 |
7,547 |
0.88 |
0.77 |
|
|
1 |
Phường An Bình |
7,306 |
28 |
52 |
0.71 |
0.38 |
153 |
2.10 |
35 |
118 |
1.62 |
0.48 |
35 |
83 |
1.14 |
0.48 |
35 |
48 |
0.66 |
0.48 |
26 |
22 |
0.31 |
0.36 |
|
|
2 |
Phường An Khê |
10,831 |
15 |
28 |
0.26 |
0.14 |
83 |
0.76 |
17 |
66 |
0.61 |
0.16 |
17 |
49 |
0.45 |
0.16 |
17 |
32 |
0.29 |
0.16 |
17 |
15 |
0.13 |
0.16 |
|
|
3 |
Phường An Nhơn |
11,984 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
4 |
Phường An Nhơn Bắc |
9,581 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
5 |
Phường An Nhơn Đông |
6,610 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
6 |
Phường An Nhơn Nam |
8,195 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
7 |
Phường An Phú |
9,305 |
6 |
10 |
0.11 |
0.06 |
34 |
0.37 |
7 |
27 |
0.29 |
0.08 |
7 |
20 |
0.21 |
0.08 |
7 |
13 |
0.14 |
0.08 |
6 |
7 |
0.08 |
0.06 |
|
|
8 |
Phường Ayun Pa |
6,061 |
2 |
4 |
0.07 |
0.03 |
12 |
0.19 |
2 |
10 |
0.16 |
0.03 |
2 |
8 |
0.13 |
0.03 |
2 |
6 |
0.10 |
0.03 |
3 |
3 |
0.05 |
0.05 |
|
|
9 |
Phường Bình Định |
10,718 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
10 |
Phường Bồng Sơn |
10,191 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
11 |
Phường Diên Hồng |
11,997 |
1 |
1 |
0.01 |
0.01 |
2 |
0.02 |
1 |
1 |
0.01 |
0.01 |
1 |
0 |
0.00 |
0.01 |
0 |
0 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
9,737 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
13 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
11,122 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
10,790 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
7,869 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
6,414 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
17 |
Phường Hội Phú |
9,962 |
1 |
1 |
0.01 |
0.01 |
3 |
0.03 |
1 |
2 |
0.02 |
0.01 |
1 |
1 |
0.01 |
0.01 |
1 |
0 |
0 |
0.01 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
18 |
Phường Pleiku |
14,614 |
1 |
3 |
0.02 |
0.01 |
9 |
0.06 |
2 |
7 |
0.05 |
0.01 |
2 |
5 |
0.03 |
0.01 |
2 |
3 |
0.02 |
0.01 |
3 |
0 |
0 |
0.02 |
|
|
19 |
Phường Quy Nhơn |
26,260 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
20 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
13,029 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
21 |
Phường Quy Nhơn Đông |
13,381 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
22 |
Phường Quy Nhơn Nam |
21,324 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
23 |
Phường Quy Nhơn Tây |
6,677 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
24 |
Phường Tam Quan |
6,249 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
25 |
Phường Thống Nhất |
11,103 |
0 |
1 |
0.01 |
0.00 |
5 |
0.05 |
2 |
3 |
0.03 |
0 |
1 |
2 |
0.02 |
0.01 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
|
|
26 |
Xã AlBá |
4,019 |
115 |
219 |
5.45 |
2.86 |
646 |
16.06 |
131 |
515 |
12.8 |
3.26 |
131 |
384 |
9.54 |
3.26 |
131 |
253 |
6.29 |
3.26 |
108 |
145 |
3.60 |
2.69 |
|
|
27 |
Xã An Hòa |
4,279 |
32 |
62 |
1.45 |
0.76 |
183 |
4.27 |
37 |
146 |
3.41 |
0.86 |
37 |
109 |
2.54 |
0.86 |
37 |
72 |
1.68 |
0.86 |
39 |
33 |
0.77 |
0.91 |
|
|
28 |
Xã An Lão |
3,194 |
65 |
123 |
3.85 |
2.03 |
363 |
11.35 |
74 |
289 |
9.04 |
2.32 |
74 |
215 |
6.72 |
2.32 |
74 |
141 |
4.40 |
2.32 |
80 |
61 |
1.90 |
2.50 |
|
|
29 |
Xã An Lương |
8,280 |
10 |
20 |
0.24 |
0.12 |
59 |
0.71 |
12 |
47 |
0.57 |
0.14 |
12 |
35 |
0.42 |
0.14 |
12 |
23 |
0.28 |
0.14 |
13 |
10 |
0.12 |
0.16 |
|
|
30 |
Xã An Nhơn Tây |
4,860 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
31 |
Xã An Toàn |
486 |
29 |
56 |
11.52 |
6.02 |
153 |
31.48 |
30 |
123 |
25.3 |
6.17 |
30 |
93 |
19.1 |
6.17 |
30 |
63 |
13.0 |
6.17 |
32 |
31 |
6.38 |
6.58 |
|
|
32 |
Xã An Vinh |
1,783 |
50 |
94 |
5.27 |
2.78 |
277 |
15.54 |
57 |
220 |
12.3 |
3.20 |
57 |
163 |
9.15 |
3.20 |
57 |
106 |
5.95 |
3.20 |
62 |
44 |
2.47 |
3.48 |
|
|
33 |
Xã Ayun |
2,857 |
77 |
147 |
5.15 |
2.70 |
433 |
15.17 |
88 |
345 |
12.1 |
3.08 |
88 |
257 |
9.01 |
3.08 |
88 |
169 |
5.93 |
3.08 |
71 |
98 |
3.44 |
2.49 |
|
|
34 |
Xã Ân Hảo |
5,545 |
12 |
23 |
0.41 |
0.22 |
68 |
1.22 |
13 |
55 |
0.99 |
0.23 |
13 |
42 |
0.75 |
0.23 |
13 |
29 |
0.52 |
0.23 |
15 |
14 |
0.25 |
0.27 |
|
|
35 |
Xã Ân Tường |
4,612 |
31 |
58 |
1.26 |
0.66 |
171 |
3.71 |
35 |
136 |
2.95 |
0.76 |
35 |
101 |
2.19 |
0.76 |
35 |
66 |
1.43 |
0.76 |
37 |
29 |
0.63 |
0.80 |
|
|
36 |
Xã Bàu Cạn |
5,584 |
62 |
118 |
2.11 |
1.11 |
348 |
6.23 |
71 |
277 |
4.96 |
1.27 |
71 |
206 |
3.69 |
1.27 |
71 |
135 |
2.42 |
1.27 |
60 |
75 |
1.34 |
1.07 |
|
|
37 |
Xã Biển Hồ |
9,809 |
50 |
94 |
0.96 |
0.51 |
277 |
2.83 |
57 |
220 |
2.24 |
0.58 |
57 |
163 |
1.66 |
0.58 |
57 |
106 |
1.08 |
0.58 |
47 |
59 |
0.60 |
0.48 |
|
|
38 |
Xã Bình An |
9,109 |
25 |
47 |
0.52 |
0.27 |
139 |
1.52 |
28 |
111 |
1.21 |
0.31 |
28 |
83 |
0.91 |
0.31 |
28 |
55 |
0.60 |
0.31 |
29 |
26 |
0.28 |
0.32 |
|
|
39 |
Xã Bình Dương |
6,450 |
11 |
21 |
0.33 |
0.17 |
62 |
0.96 |
13 |
49 |
0.76 |
0.20 |
13 |
36 |
0.56 |
0.20 |
13 |
23 |
0.36 |
0.20 |
13 |
10 |
0.15 |
0.20 |
|
|
40 |
Xã Bình Hiệp |
5,915 |
19 |
36 |
0.61 |
0.32 |
106 |
1.79 |
22 |
84 |
1.42 |
0.37 |
22 |
62 |
1.05 |
0.37 |
22 |
40 |
0.68 |
0.37 |
23 |
17 |
0.29 |
0.39 |
|
|
41 |
Xã Bình Khê |
5,648 |
13 |
25 |
0.44 |
0.23 |
74 |
1.30 |
15 |
59 |
1.04 |
0.27 |
15 |
44 |
0.77 |
0.27 |
15 |
29 |
0.51 |
0.27 |
15 |
14 |
0.24 |
0.27 |
|
|
42 |
Xã Bình Phú |
5,686 |
15 |
29 |
0.51 |
0.27 |
85 |
1.50 |
17 |
68 |
1.20 |
0.30 |
17 |
51 |
0.91 |
0.30 |
17 |
34 |
0.61 |
0.30 |
18 |
16 |
0.29 |
0.32 |
|
|
43 |
Xã Bờ Ngoong |
7,542 |
61 |
115 |
1.52 |
0.80 |
338 |
4.48 |
69 |
269 |
3.57 |
0.91 |
69 |
200 |
2.65 |
0.91 |
68 |
132 |
1.75 |
0.90 |
57 |
75 |
0.99 |
0.76 |
|
|
44 |
Xã Canh Liên |
690 |
23 |
43 |
6.23 |
3.29 |
127 |
18.37 |
26 |
101 |
14.6 |
3.77 |
26 |
75 |
10.8 |
3.77 |
26 |
49 |
7.07 |
3.77 |
47 |
2 |
0.26 |
6.81 |
|
|
45 |
Xã Canh Vinh |
4,798 |
40 |
76 |
1.58 |
0.83 |
224 |
4.67 |
46 |
178 |
3.71 |
0.96 |
46 |
132 |
2.75 |
0.96 |
46 |
86 |
1.79 |
0.96 |
36 |
50 |
1.04 |
0.75 |
|
|
46 |
Xã Cát Tiến |
8,524 |
9 |
16 |
0.19 |
0.10 |
47 |
0.55 |
10 |
37 |
0.44 |
0.12 |
10 |
27 |
0.32 |
0.12 |
10 |
17 |
0.20 |
0.12 |
13 |
4 |
0.05 |
0.15 |
|
|
47 |
Xã Chơ Long |
1,640 |
145 |
277 |
16.89 |
8.86 |
817 |
49.79 |
166 |
651 |
39.7 |
10.1 |
166 |
485 |
29.5 |
10.1 |
166 |
319 |
19.4 |
10.1 |
136 |
183 |
11.1 |
8.29 |
|
|
48 |
Xã Chư A Thai |
5,057 |
57 |
108 |
2.14 |
1.12 |
318 |
6.30 |
65 |
253 |
5.01 |
1.29 |
65 |
188 |
3.73 |
1.29 |
65 |
123 |
2.44 |
1.29 |
53 |
70 |
1.39 |
1.05 |
|
|
49 |
Xã Chư Krey |
2,129 |
128 |
244 |
11.46 |
6.02 |
719 |
33.79 |
146 |
573 |
26.9 |
6.86 |
146 |
427 |
20.1 |
6.86 |
146 |
281 |
13.2 |
6.86 |
121 |
160 |
7.53 |
5.68 |
|
|
50 |
Xã Chư Păh |
4,710 |
8 |
14 |
0.30 |
0.16 |
41 |
0.88 |
9 |
32 |
0.69 |
0.19 |
9 |
23 |
0.49 |
0.19 |
9 |
14 |
0.30 |
0.19 |
7 |
7 |
0.15 |
0.15 |
|
|
51 |
Xã Chư Prông |
8,033 |
113 |
215 |
2.68 |
1.41 |
634 |
7.89 |
129 |
505 |
6.28 |
1.61 |
129 |
376 |
4.68 |
1.61 |
129 |
247 |
3.07 |
1.61 |
115 |
132 |
1.64 |
1.43 |
|
|
52 |
Xã Chư Pưh |
6,549 |
84 |
159 |
2.43 |
1.28 |
469 |
7.16 |
95 |
374 |
5.71 |
1.45 |
95 |
279 |
4.26 |
1.45 |
95 |
184 |
2.81 |
1.45 |
80 |
104 |
1.58 |
1.22 |
|
|
53 |
Xã Chư Sê |
14,929 |
65 |
123 |
0.82 |
0.43 |
363 |
2.43 |
74 |
289 |
1.93 |
0.50 |
74 |
215 |
1.44 |
0.50 |
74 |
141 |
0.94 |
0.50 |
61 |
80 |
0.53 |
0.41 |
|
|
54 |
Xã Cửu An |
4,786 |
21 |
39 |
0.81 |
0.43 |
115 |
2.40 |
24 |
91 |
1.90 |
0.50 |
24 |
67 |
1.40 |
0.50 |
24 |
43 |
0.90 |
0.50 |
20 |
23 |
0.48 |
0.42 |
|
|
55 |
Xã Đak Đoa |
8,630 |
27 |
52 |
0.60 |
0.32 |
153 |
1.78 |
31 |
122 |
1.42 |
0.36 |
31 |
91 |
1.06 |
0.36 |
31 |
60 |
0.70 |
0.36 |
30 |
30 |
0.35 |
0.35 |
|
|
56 |
Xã Đak Pơ |
4,659 |
80 |
153 |
3.28 |
1.72 |
451 |
9.68 |
92 |
359 |
7.71 |
1.97 |
92 |
267 |
5.73 |
1.97 |
92 |
175 |
3.76 |
1.97 |
78 |
97 |
2.08 |
1.67 |
|
|
57 |
Xã Đak Rong |
1,709 |
111 |
211 |
12.35 |
6.49 |
622 |
36.40 |
126 |
496 |
29.0 |
7.37 |
126 |
370 |
21.7 |
7.37 |
126 |
244 |
14.3 |
7.37 |
97 |
147 |
8.60 |
5.68 |
|
|
58 |
Xã Đak Sơmei |
2,587 |
145 |
278 |
10.75 |
5.62 |
820 |
31.68 |
165 |
655 |
25.3 |
6.38 |
165 |
490 |
18.9 |
6.38 |
165 |
325 |
12.5 |
6.38 |
124 |
201 |
7.75 |
4.79 |
|
|
59 |
Xã Đăk Song |
1,103 |
116 |
220 |
19.95 |
10.49 |
649 |
58.80 |
132 |
517 |
46.8 |
12.0 |
132 |
385 |
34.9 |
12.0 |
132 |
253 |
22.9 |
12.0 |
108 |
145 |
13.1 |
9.79 |
|
|
60 |
Xã Đề Gi |
11,386 |
10 |
18 |
0.16 |
0.08 |
53 |
0.47 |
11 |
42 |
0.37 |
0.10 |
11 |
31 |
0.27 |
0.10 |
11 |
20 |
0.18 |
0.10 |
13 |
7 |
0.06 |
0.11 |
|
|
61 |
Xã Đức Cơ |
5,208 |
49 |
92 |
1.77 |
0.93 |
271 |
5.21 |
55 |
216 |
4.15 |
1.06 |
55 |
161 |
3.10 |
1.06 |
55 |
106 |
2.04 |
1.06 |
48 |
58 |
1.12 |
0.92 |
|
|
62 |
Xã Gào |
3,521 |
26 |
49 |
1.39 |
0.73 |
144 |
4.10 |
31 |
113 |
3.22 |
0.88 |
31 |
82 |
2.34 |
0.88 |
31 |
51 |
1.46 |
0.88 |
27 |
24 |
0.69 |
0.77 |
|
|
63 |
Xã Hòa Hội |
7,144 |
4 |
8 |
0.11 |
0.06 |
24 |
0.33 |
5 |
19 |
0.26 |
0.07 |
5 |
14 |
0.19 |
0.07 |
5 |
9 |
0.12 |
0.07 |
7 |
2 |
0.02 |
0.10 |
|
|
64 |
Xã Hoài Ân |
9,084 |
28 |
52 |
0.57 |
0.30 |
153 |
1.69 |
31 |
122 |
1.35 |
0.34 |
31 |
91 |
1.01 |
0.34 |
31 |
60 |
0.66 |
0.34 |
33 |
27 |
0.30 |
0.36 |
|
|
65 |
Xã Hội Sơn |
3,662 |
9 |
16 |
0.44 |
0.24 |
47 |
1.29 |
10 |
37 |
1.01 |
0.27 |
10 |
27 |
0.74 |
0.27 |
10 |
17 |
0.47 |
0.27 |
10 |
7 |
0.20 |
0.27 |
|
|
66 |
Xã Hra |
3,272 |
56 |
108 |
3.30 |
1.73 |
318 |
9.73 |
63 |
255 |
7.81 |
1.93 |
63 |
192 |
5.88 |
1.93 |
63 |
129 |
3.95 |
1.93 |
53 |
76 |
2.33 |
1.62 |
|
|
67 |
Xã Ia Băng |
6,901 |
82 |
157 |
2.28 |
1.19 |
463 |
6.71 |
94 |
369 |
5.34 |
1.36 |
94 |
275 |
3.98 |
1.36 |
94 |
181 |
2.62 |
1.36 |
98 |
83 |
1.20 |
1.42 |
|
|
68 |
Xã Ia Boòng |
4,332 |
146 |
277 |
6.39 |
3.36 |
817 |
18.85 |
176 |
641 |
14.8 |
4.06 |
176 |
465 |
10.7 |
4.06 |
176 |
289 |
6.66 |
4.06 |
141 |
148 |
3.41 |
3.25 |
|
|
69 |
Xã Ia Chia |
2,106 |
37 |
71 |
3.37 |
1.77 |
209 |
9.94 |
42 |
167 |
7.94 |
1.99 |
42 |
125 |
5.95 |
1.99 |
42 |
83 |
3.96 |
1.99 |
35 |
48 |
2.29 |
1.66 |
|
|
70 |
Xã Ia Dom |
2,161 |
21 |
40 |
1.85 |
0.97 |
118 |
5.46 |
24 |
94 |
4.35 |
1.11 |
24 |
70 |
3.24 |
1.11 |
24 |
46 |
2.12 |
1.11 |
23 |
23 |
1.06 |
1.06 |
|
|
71 |
Xã Ia Dơk |
4,158 |
89 |
168 |
4.04 |
2.13 |
495 |
11.91 |
101 |
394 |
9.48 |
2.43 |
101 |
293 |
7.05 |
2.43 |
101 |
192 |
4.62 |
2.43 |
83 |
109 |
2.63 |
2.00 |
|
|
72 |
Xã Ia Dreh |
3,362 |
98 |
187 |
5.56 |
2.92 |
551 |
16.40 |
112 |
439 |
13.1 |
3.33 |
112 |
327 |
9.73 |
3.33 |
112 |
215 |
6.40 |
3.33 |
93 |
122 |
3.64 |
2.77 |
|
|
73 |
Xã Ia Grai |
5,744 |
78 |
148 |
2.58 |
1.35 |
436 |
7.60 |
89 |
347 |
6.05 |
1.55 |
89 |
258 |
4.50 |
1.55 |
89 |
169 |
2.95 |
1.55 |
75 |
94 |
1.64 |
1.31 |
|
|
74 |
Xã Ia Hiao |
4,846 |
52 |
100 |
2.06 |
1.08 |
295 |
6.08 |
60 |
235 |
4.85 |
1.24 |
60 |
175 |
3.61 |
1.24 |
60 |
115 |
2.37 |
1.24 |
26 |
89 |
1.83 |
0.54 |
|
|
75 |
Xã Ia Hrú |
8,015 |
146 |
278 |
3.47 |
1.82 |
820 |
10.23 |
167 |
653 |
8.14 |
2.08 |
167 |
486 |
6.06 |
2.08 |
167 |
319 |
3.97 |
2.08 |
137 |
182 |
2.27 |
1.71 |
|
|
76 |
Xã Ia Hrung |
8,560 |
89 |
169 |
1.97 |
1.04 |
498 |
5.82 |
101 |
397 |
4.64 |
1.18 |
101 |
296 |
3.46 |
1.18 |
101 |
195 |
2.28 |
1.18 |
85 |
110 |
1.29 |
0.99 |
|
|
77 |
Xã Ia Khươl |
3,724 |
94 |
180 |
4.83 |
2.53 |
531 |
14.25 |
108 |
423 |
11.3 |
2.90 |
108 |
315 |
8.45 |
2.90 |
108 |
207 |
5.55 |
2.90 |
89 |
118 |
3.16 |
2.39 |
|
|
78 |
Xã Ia Ko |
5,659 |
72 |
136 |
2.40 |
1.27 |
408 |
7.21 |
82 |
326 |
5.76 |
1.45 |
82 |
244 |
4.31 |
1.45 |
82 |
162 |
2.86 |
1.45 |
67 |
95 |
1.68 |
1.18 |
|
|
79 |
Xã Ia Krái |
7,138 |
63 |
119 |
1.67 |
0.88 |
573 |
8.03 |
130 |
443 |
6.21 |
1.82 |
130 |
313 |
4.38 |
1.82 |
130 |
183 |
2.56 |
1.82 |
114 |
69 |
0.97 |
1.60 |
|
|
80 |
Xã Ia Krêl |
5,413 |
129 |
245 |
4.53 |
2.38 |
722 |
13.34 |
145 |
577 |
10.7 |
2.68 |
145 |
432 |
7.99 |
2.68 |
145 |
287 |
5.31 |
2.68 |
123 |
164 |
3.03 |
2.27 |
|
|
81 |
Xã Ia Lâu |
4,660 |
79 |
150 |
3.22 |
1.69 |
442 |
9.49 |
90 |
352 |
7.56 |
1.93 |
90 |
262 |
5.63 |
1.93 |
90 |
172 |
3.70 |
1.93 |
61 |
111 |
2.39 |
1.31 |
|
|
82 |
Xã Ia Le |
5,230 |
61 |
116 |
2.22 |
1.17 |
585 |
11.19 |
139 |
446 |
8.53 |
2.66 |
139 |
307 |
5.87 |
2.66 |
139 |
168 |
3.21 |
2.66 |
124 |
44 |
0.84 |
2.37 |
|
|
83 |
Xã Ia Ly |
3,765 |
74 |
140 |
3.72 |
1.96 |
413 |
10.96 |
84 |
329 |
8.73 |
2.23 |
84 |
245 |
6.50 |
2.23 |
84 |
161 |
4.27 |
2.23 |
70 |
91 |
2.41 |
1.86 |
|
|
84 |
Xã Ia Mơ |
843 |
24 |
46 |
5.46 |
2.86 |
136 |
16.09 |
27 |
109 |
12.9 |
3.20 |
27 |
82 |
9.68 |
3.20 |
27 |
55 |
6.48 |
3.20 |
21 |
34 |
3.99 |
2.49 |
|
|
85 |
Xã Ia Nan |
2,075 |
18 |
35 |
1.69 |
0.88 |
103 |
4.97 |
21 |
82 |
3.96 |
1.01 |
21 |
61 |
2.95 |
1.01 |
21 |
40 |
1.94 |
1.01 |
19 |
21 |
1.02 |
0.92 |
|
|
86 |
Xã Ia O |
2,719 |
37 |
71 |
2.61 |
1.37 |
209 |
7.70 |
42 |
167 |
6.15 |
1.54 |
42 |
125 |
4.61 |
1.54 |
42 |
83 |
3.06 |
1.54 |
38 |
45 |
1.67 |
1.40 |
|
|
87 |
Xã Ia Pa |
7,076 |
76 |
144 |
2.04 |
1.07 |
425 |
6.00 |
86 |
339 |
4.78 |
1.22 |
86 |
253 |
3.57 |
1.22 |
86 |
167 |
2.35 |
1.22 |
76 |
91 |
1.28 |
1.07 |
|
|
88 |
Xã Ia Phí |
5,858 |
59 |
113 |
1.93 |
1.01 |
333 |
5.69 |
68 |
265 |
4.53 |
1.16 |
68 |
197 |
3.37 |
1.16 |
68 |
129 |
2.20 |
1.16 |
55 |
74 |
1.27 |
0.94 |
|
|
89 |
Xã Ia Pia |
5,160 |
161 |
307 |
5.95 |
3.12 |
905 |
17.54 |
184 |
721 |
14.0 |
3.57 |
184 |
537 |
10.4 |
3.57 |
184 |
353 |
6.84 |
3.57 |
155 |
198 |
3.84 |
3.00 |
|
|
90 |
Xã Ia Pnôn |
1,336 |
50 |
96 |
7.19 |
3.76 |
283 |
21.18 |
57 |
226 |
16.9 |
4.27 |
57 |
169 |
12.7 |
4.27 |
57 |
112 |
8.38 |
4.27 |
48 |
64 |
4.79 |
3.59 |
|
|
91 |
Xã Ia Púch |
937 |
27 |
50 |
5.34 |
2.83 |
141 |
15.05 |
28 |
113 |
12.1 |
2.99 |
28 |
85 |
9.07 |
2.99 |
29 |
56 |
5.98 |
3.09 |
25 |
31 |
3.31 |
2.67 |
|
|
92 |
Xã Ia Rbol |
2,151 |
0 |
1 |
0.05 |
0.05 |
8 |
0.37 |
2 |
6 |
0.28 |
0.09 |
2 |
4 |
0.19 |
0.09 |
2 |
2 |
0.09 |
0.09 |
1 |
1 |
0.05 |
0 |
|
|
93 |
Xã Ia Rsai |
4,990 |
85 |
163 |
3.27 |
1.71 |
481 |
9.63 |
95 |
386 |
7.73 |
1.90 |
95 |
291 |
5.82 |
1.90 |
95 |
196 |
3.92 |
1.90 |
88 |
108 |
2.15 |
1.76 |
|
|
94 |
Xã Ia Sao |
2,000 |
1 |
3 |
0.15 |
0.07 |
9 |
0.44 |
2 |
7 |
0.34 |
0.10 |
2 |
5 |
0.24 |
0.10 |
2 |
3 |
0.14 |
0.10 |
0 |
3 |
0.14 |
0 |
|
|
95 |
Xã Ia Tôr |
3,997 |
63 |
109 |
2.73 |
1.58 |
321 |
8.04 |
72 |
249 |
6.24 |
1.80 |
72 |
177 |
4.44 |
1.80 |
72 |
105 |
2.64 |
1.80 |
70 |
35 |
0.88 |
1.75 |
|
|
96 |
Xã Ia Tul |
4,481 |
157 |
300 |
6.69 |
3.51 |
884 |
19.74 |
185 |
699 |
15.6 |
4.13 |
185 |
514 |
11.5 |
4.13 |
185 |
329 |
7.35 |
4.13 |
160 |
169 |
3.78 |
3.57 |
|
|
97 |
Xã Kbang |
5,873 |
54 |
102 |
1.74 |
0.91 |
505 |
8.60 |
112 |
393 |
6.69 |
1.91 |
112 |
281 |
4.78 |
1.91 |
112 |
169 |
2.88 |
1.91 |
104 |
65 |
1.11 |
1.77 |
|
|
98 |
Xã KDang |
5,468 |
60 |
113 |
2.07 |
1.09 |
333 |
6.09 |
68 |
265 |
4.85 |
1.24 |
68 |
197 |
3.61 |
1.24 |
68 |
129 |
2.36 |
1.24 |
56 |
73 |
1.34 |
1.02 |
|
|
99 |
Xã Kim Sơn |
3,280 |
28 |
54 |
1.65 |
0.86 |
159 |
4.85 |
32 |
127 |
3.88 |
0.98 |
32 |
95 |
2.90 |
0.98 |
32 |
63 |
1.93 |
0.98 |
33 |
30 |
0.92 |
1.01 |
|
|
100 |
Xã Kon Chiêng |
2,277 |
93 |
178 |
7.82 |
4.10 |
525 |
23.05 |
106 |
419 |
18.4 |
4.66 |
106 |
313 |
13.7 |
4.66 |
106 |
207 |
9.08 |
4.66 |
89 |
118 |
5.17 |
3.91 |
|
|
101 |
Xã Kon Gang |
5,665 |
60 |
114 |
2.01 |
1.06 |
336 |
5.93 |
68 |
268 |
4.73 |
1.20 |
68 |
200 |
3.53 |
1.20 |
68 |
132 |
2.33 |
1.20 |
59 |
73 |
1.29 |
1.04 |
|
|
102 |
Xã Kông Bơ La |
4,352 |
49 |
93 |
2.14 |
1.12 |
274 |
6.30 |
56 |
218 |
5.01 |
1.29 |
56 |
162 |
3.73 |
1.29 |
56 |
106 |
2.44 |
1.29 |
46 |
60 |
1.38 |
1.06 |
|
|
103 |
Xã Kông Chro |
4,812 |
175 |
333 |
6.92 |
3.64 |
982 |
20.40 |
200 |
782 |
16.2 |
4.16 |
200 |
582 |
12.1 |
4.16 |
200 |
382 |
7.93 |
4.16 |
175 |
207 |
4.30 |
3.64 |
|
|
104 |
Xã Krong |
1,446 |
96 |
184 |
12.72 |
6.67 |
665 |
45.99 |
141 |
524 |
36.2 |
9.75 |
141 |
383 |
26.5 |
9.75 |
141 |
242 |
16.7 |
9.75 |
111 |
131 |
9.06 |
7.68 |
|
|
105 |
Xã Lơ Pang |
4,144 |
135 |
257 |
6.20 |
3.26 |
758 |
18.28 |
154 |
604 |
14.6 |
3.72 |
154 |
450 |
10.9 |
3.72 |
154 |
296 |
7.13 |
3.72 |
127 |
169 |
4.07 |
3.06 |
|
|
106 |
Xã Mang Yang |
7,219 |
54 |
104 |
1.44 |
0.75 |
307 |
4.25 |
62 |
245 |
3.39 |
0.86 |
62 |
183 |
2.53 |
0.86 |
62 |
121 |
1.67 |
0.86 |
52 |
69 |
0.95 |
0.72 |
|
|
107 |
Xã Ngô Mây |
6,262 |
11 |
20 |
0.32 |
0.17 |
59 |
0.94 |
12 |
47 |
0.75 |
0.19 |
12 |
35 |
0.56 |
0.19 |
12 |
23 |
0.37 |
0.19 |
12 |
11 |
0.18 |
0.19 |
|
|
108 |
Xã Nhơn Châu |
605 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0.00 |
0.00 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
109 |
Xã Phù Cát |
12,594 |
9 |
16 |
0.13 |
0.07 |
47 |
0.37 |
10 |
37 |
0.30 |
0.08 |
10 |
27 |
0.22 |
0.08 |
10 |
17 |
0.14 |
0.08 |
10 |
7 |
0.06 |
0.08 |
|
|
110 |
Xã Phù Mỹ |
6,545 |
7 |
14 |
0.21 |
0.11 |
41 |
0.63 |
7 |
34 |
0.52 |
0.11 |
7 |
27 |
0.42 |
0.11 |
7 |
20 |
0.31 |
0.11 |
9 |
11 |
0.17 |
0.14 |
|
|
111 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
6,764 |
12 |
22 |
0.33 |
0.17 |
107 |
1.58 |
24 |
83 |
1.23 |
0.35 |
24 |
59 |
0.87 |
0.35 |
24 |
35 |
0.52 |
0.35 |
24 |
11 |
0.16 |
0.35 |
|
|
112 |
Xã Phù Mỹ Đông |
9,803 |
15 |
29 |
0.30 |
0.15 |
85 |
0.87 |
20 |
65 |
0.67 |
0.20 |
20 |
45 |
0.46 |
0.20 |
20 |
25 |
0.26 |
0.20 |
18 |
7 |
0.08 |
0.18 |
|
|
113 |
Xã Phù Mỹ Nam |
7,396 |
7 |
14 |
0.19 |
0.10 |
41 |
0.56 |
8 |
33 |
0.45 |
0.11 |
8 |
25 |
0.34 |
0.11 |
8 |
17 |
0.23 |
0.11 |
8 |
9 |
0.13 |
0.11 |
|
|
114 |
Xã Phù Mỹ Tây |
4,152 |
3 |
7 |
0.17 |
0.08 |
21 |
0.50 |
4 |
17 |
0.40 |
0.10 |
4 |
13 |
0.30 |
0.10 |
4 |
9 |
0.21 |
0.10 |
4 |
5 |
0.11 |
0.10 |
|
|
115 |
Xã Phú Thiện |
10,708 |
131 |
158 |
1.48 |
0.93 |
558 |
5.21 |
137 |
421 |
3.93 |
1.28 |
137 |
284 |
2.65 |
1.28 |
137 |
147 |
1.37 |
1.28 |
116 |
31 |
0.29 |
1.08 |
|
|
116 |
Xã Phú Túc |
8,577 |
100 |
279 |
3.25 |
1.52 |
822 |
9.59 |
149 |
673 |
7.85 |
1.74 |
149 |
524 |
6.12 |
1.74 |
149 |
375 |
4.38 |
1.74 |
124 |
251 |
2.93 |
1.45 |
|
|
117 |
Xã Pờ Tó |
3,332 |
130 |
247 |
7.41 |
3.90 |
728 |
21.85 |
148 |
580 |
17.4 |
4.44 |
148 |
432 |
13.0 |
4.44 |
148 |
284 |
8.53 |
4.44 |
118 |
166 |
4.99 |
3.54 |
|
|
118 |
Xã Sơn Lang |
2,904 |
28 |
52 |
1.79 |
0.95 |
153 |
5.28 |
31 |
122 |
4.21 |
1.07 |
31 |
91 |
3.14 |
1.07 |
31 |
60 |
2.08 |
1.07 |
26 |
34 |
1.18 |
0.90 |
|
|
119 |
Xã SRó |
1,696 |
137 |
261 |
15.39 |
8.08 |
769 |
45.37 |
156 |
613 |
36.2 |
9.20 |
156 |
457 |
27.0 |
9.20 |
156 |
301 |
17.8 |
9.20 |
131 |
170 |
10.0 |
7.72 |
|
|
120 |
Xã Tây Sơn |
12,930 |
28 |
54 |
0.42 |
0.22 |
159 |
1.23 |
32 |
127 |
0.98 |
0.25 |
32 |
95 |
0.74 |
0.25 |
32 |
63 |
0.49 |
0.25 |
36 |
27 |
0.21 |
0.28 |
|
|
121 |
Xã Tơ Tung |
2,675 |
61 |
117 |
4.37 |
2.29 |
345 |
12.89 |
70 |
275 |
10.3 |
2.62 |
70 |
205 |
7.66 |
2.62 |
70 |
135 |
5.04 |
2.62 |
57 |
78 |
2.91 |
2.13 |
|
|
122 |
Xã Tuy Phước |
19,650 |
22 |
43 |
0.22 |
0.11 |
127 |
0.65 |
26 |
101 |
0.51 |
0.13 |
26 |
75 |
0.38 |
0.13 |
26 |
49 |
0.25 |
0.13 |
31 |
18 |
0.09 |
0.16 |
|
|
123 |
Xã Tuy Phước Bắc |
12,449 |
15 |
30 |
0.24 |
0.12 |
88 |
0.71 |
18 |
70 |
0.57 |
0.14 |
18 |
52 |
0.42 |
0.14 |
18 |
34 |
0.28 |
0.14 |
19 |
15 |
0.12 |
0.15 |
|
|
124 |
Xã Tuy Phước Đông |
14,145 |
25 |
49 |
0.35 |
0.18 |
144 |
1.02 |
29 |
115 |
0.82 |
0.21 |
29 |
86 |
0.61 |
0.21 |
29 |
57 |
0.41 |
0.21 |
31 |
26 |
0.19 |
0.22 |
|
|
125 |
Xã Tuy Phước Tây |
9,173 |
17 |
33 |
0.36 |
0.19 |
97 |
1.06 |
20 |
77 |
0.84 |
0.22 |
20 |
57 |
0.62 |
0.22 |
20 |
37 |
0.41 |
0.22 |
21 |
16 |
0.18 |
0.23 |
|
|
126 |
Xã Uar |
4,811 |
129 |
246 |
5.11 |
2.68 |
725 |
15.07 |
147 |
578 |
12.0 |
3.06 |
147 |
431 |
8.96 |
3.06 |
147 |
284 |
5.91 |
3.06 |
121 |
163 |
3.39 |
2.52 |
|
|
127 |
Xã Vân Canh |
3,722 |
78 |
148 |
3.98 |
2.09 |
436 |
11.72 |
91 |
345 |
9.28 |
2.44 |
91 |
254 |
6.83 |
2.44 |
91 |
163 |
4.39 |
2.44 |
88 |
75 |
2.02 |
2.36 |
|
|
128 |
Xã Vạn Đức |
5,655 |
21 |
40 |
0.71 |
0.37 |
118 |
2.09 |
24 |
94 |
1.66 |
0.42 |
24 |
70 |
1.24 |
0.42 |
24 |
46 |
0.81 |
0.42 |
26 |
20 |
0.35 |
0.46 |
|
|
129 |
Xã Vĩnh Quang |
2,669 |
46 |
87 |
3.26 |
1.72 |
256 |
9.61 |
53 |
203 |
7.62 |
1.99 |
53 |
150 |
5.64 |
1.99 |
53 |
97 |
3.65 |
1.99 |
62 |
35 |
1.33 |
2.32 |
|
|
130 |
Xã Vĩnh Sơn |
1,676 |
63 |
121 |
7.22 |
3.78 |
357 |
21.28 |
73 |
284 |
16.9 |
4.36 |
73 |
211 |
12.6 |
4.36 |
73 |
138 |
8.22 |
4.36 |
72 |
66 |
3.92 |
4.30 |
|
|
131 |
Xã Vĩnh Thạnh |
2,993 |
34 |
66 |
2.21 |
1.15 |
195 |
6.50 |
39 |
156 |
5.20 |
1.30 |
39 |
117 |
3.89 |
1.30 |
39 |
78 |
2.59 |
1.30 |
49 |
29 |
0.95 |
1.64 |
|
|
132 |
Xã Vĩnh Thịnh |
3,004 |
41 |
77 |
2.56 |
1.35 |
227 |
7.56 |
46 |
181 |
6.03 |
1.53 |
46 |
135 |
4.49 |
1.53 |
46 |
89 |
2.96 |
1.53 |
49 |
40 |
1.33 |
1.63 |
|
|
133 |
Xã Xuân An |
7,237 |
9 |
17 |
0.23 |
0.12 |
50 |
0.69 |
10 |
40 |
0.55 |
0.14 |
10 |
30 |
0.42 |
0.14 |
10 |
20 |
0.28 |
0.14 |
12 |
8 |
0.11 |
0.17 |
|
|
134 |
Xã Ya Hội |
2,186 |
31 |
60 |
2.74 |
1.43 |
177 |
8.09 |
36 |
141 |
6.44 |
1.65 |
36 |
105 |
4.80 |
1.65 |
36 |
69 |
3.15 |
1.65 |
30 |
39 |
1.78 |
1.37 |
|
|
135 |
Xã Ya Ma |
1,971 |
132 |
252 |
12.79 |
6.71 |
743 |
37.69 |
150 |
593 |
30.1 |
7.61 |
150 |
443 |
22.5 |
7.61 |
150 |
293 |
14.9 |
7.61 |
125 |
168 |
8.52 |
6.34 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh