Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 70/KH-UBND năm 2026 về khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (mùa cạn năm 2025 - 2026)

Số hiệu 70/KH-UBND
Ngày ban hành 04/03/2026
Ngày có hiệu lực 04/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Nguyễn Anh Chức
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 04 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(MÙA CẠN NĂM 2025 - 2026)

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 4822/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình mùa cạn năm 2025 - 2026;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số 1657/SNNMT-CCTL ngày 12 tháng 02 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (mùa cạn năm 2025 - 2026), gồm những nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đảm bảo an ninh nguồn nước, đảm bảo nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác trên nguyên tắc điều hòa, phân phối tài nguyên nước công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

- Dự báo hiện trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các mục đích nhằm mục tiêu khai thác hiệu quả, tiết kiệm hợp lý, tránh lãng phí và làm suy cạn nguồn nước.

- Đề xuất các giải pháp điều hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của các mục đích dựa trên sự phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh và Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 4822/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025.

2. Yêu cầu

- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng nước theo nhu cầu sử dụng nước bình thường trong mùa cạn năm 2025 - 2026 của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh, phù hợp với “Trạng thái bình thường” theo Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được ban hành.

- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện nội dung Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được ban hành.

II. HIỆN TRẠNG NGUỒN TRỮ NƯỚC TẠI CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY LỢI, HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1. Hiện trạng nguồn trữ nước tại các hồ chứa thủy lợi

Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có 46 đập, hồ chứa thủy lợi phục vụ cho mục đích sinh hoạt và cấp nước nông nghiệp, với tổng dung tích 48,916 triệu m3 gồm: 06 hồ chứa nước lớn; 09 đập, hồ chứa nước vừa (01 đập dâng); 31 hồ chứa nước nhỏ. Lượng nước trong các hồ, đập thay đổi theo lượng mưa hàng năm. Nguồn nước trong các hồ, đập cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của dân cư trong vùng.

2. Hiện trạng nguồn nước trữ tại các hệ thống công trình thủy lợi

Số công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gồm: 3.194 cống tưới (103 cống lớn, 1.113 cống vừa, 1.978 cống nhỏ), 2.663 cống tiêu (112 cống lớn, 1.083 cống vừa, 1.468 cống nhỏ), 3.989 cống tưới tiêu kết hợp (243 cống lớn, 928 cống vừa, 2.818 cống nhỏ); 08 âu lớn; 525 trạm bơm tưới, 154 trạm bơm tiêu, 498 trạm bơm tưới tiêu kết hợp; 8.550,17 km kênh các loại.

Chất lượng nguồn nước trên các sông Hồng, sông Đáy, sông Bôi (thượng nguồn) cung cấp nguồn nước cho các hệ thống thủy lợi và các sông chính khác chảy qua địa bàn tỉnh Ninh Bình như sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Nông Giang (sông Duy Tiên), sông Ninh Cơ, sông Đào, sông Hoàng Long, sông Lạng, sông Vạc, sông Bến Đang, sông Ghềnh,… có chất lượng tương đối tốt, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu đề khai thác cho các nhu cầu dùng nước. Tuy nhiên, hiện nay lượng xả thải từ các khu công nghiệp và các đơn vị sản xuất, kinh doanh và từ các khu dân cư… vào công trình thủy lợi và nguồn nước trên các sông đang ngày càng gia tăng, gây ra ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống dân sinh trên địa bàn tỉnh.

Trong năm 2025 - 2026, nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các công trình cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, công trình khai thác nước để cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh, dịch vụ không có biến động lớn, hệ thống công trình thủy lợi vẫn chủ động phục vụ tưới tiêu theo năng lực và nhiệm vụ công trình. Tuy nhiên, do tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi và tình trạng xâm nhập mặn đã ảnh hưởng đến việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn tỉnh.

III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

1. Kế hoạch sản xuất và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình cấp cho sinh hoạt, sản xuất

1.1. Hiện trạng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất

Trong những năm gần đây, để nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn nói chung và nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung nói riêng, tỉnh Ninh Bình đã đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác sau đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung tại tỉnh. Qua đó, tỷ lệ địa bàn các địa phương được cấp nước từ công trình cấp nước sạch tập trung ngày được nâng cao.

- Số lượng công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện có 114 công trình gồm 111 công trình khai thác nước mặt và 03 công trình khai thác nước dưới đất, tổng lượng nước khai thác năm 2025 là 75.436.010 m3; trung bình 206.674 m3/ngày đêm (trong đó lượng nước khai thác từ nguồn nước mặt là 204.194 m3/ngày đêm, chiếm tỷ lệ 98,8%; từ nguồn nước dưới đất là 2.480 m3/ngày đêm, chiếm tỷ lệ 1,2%). Trên địa bàn tỉnh có các xã thuộc địa bàn huyện Kim Sơn cũ (gồm các xã mới: Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông) có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước.

- Số lượng công trình cấp nước cho đô thị là 28 công trình (gồm 25 công trình khai thác nước mặt và 03 công trình khai thác nước dưới đất), với tổng lưu lượng khai thác năm 2025 là 16.752.405 m3; trung bình 45.897 m3/ngày đêm (trong đó lượng nước khai thác từ nguồn nước mặt là 39.997 m3/ngày đêm, chiếm tỷ lệ 87,1%; từ nguồn nước dưới đất là 5.900 m3/ngày đêm, chiếm tỷ lệ 12,9%). Trong khu vực có vùng có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước là khu vực phường Nam Hoa Lư.

- Số lượng công trình cấp nước cho sản xuất là 42 công trình khai thác nước mặt với tổng lưu lượng khai thác là 161.372 m3/ngày đêm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...