Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 107/KH-UBND năm 2026 về khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn năm 2025 - 2026)

Số hiệu 107/KH-UBND
Ngày ban hành 03/03/2026
Ngày có hiệu lực 03/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lê Văn Sử
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 107/KH-UBND

Cà Mau, ngày 03 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(MÙA CẠN NĂM 2025 - 2026)

Thực hiện Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố kịch bản nguồn nước trên Lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn năm 2025 - 2026), như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Bảo đảm an ninh nguồn nước, bảo đảm nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thủy sản và các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác trên nguyên tắc điều hòa, phân phối tài nguyên nước công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Dự báo hiện trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh và nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các mục đích nhằm mục tiêu khai thác hiệu quả, tiết kiệm hợp lý, tránh lãng phí và làm suy cạn nguồn nước.

- Đề xuất các giải pháp điều hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của các mục đích dựa trên sự phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh theo Kịch bản nguồn nước trên Lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT.

2. Yêu cầu

- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng nước theo nhu cầu sử dụng nước bình thường trong mùa cạn năm 2025 - 2026 của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh, phù hợp với Kịch bản nguồn nước trên Lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của cấp có thẩm quyền và sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn đáp ứng nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất trong mùa cạn (từ tháng 01/2026 đến hết tháng 5/2026).

II. HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC

1. Công trình thủy lợi chứa, trữ nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh được tích trữ, gồm có:

- Hồ chứa nước ngọt ở xã Khánh An, trữ lượng thiết kế 3,85 triệu m3:

- Hệ thống kênh thủy lợi (kênh đất tự nhiên) tiêu thoát kết hợp, trữ lượng khoảng 275,96 triệu m3, cụ thể: Hệ thống kênh lớn (lưu lượng lớn hơn 20m3/s): tổng số 71 tuyến, chiều dài 1.604km, trữ lượng 96,24 triệu m3; Hệ thống kênh vừa (lưu lượng từ 1m3/s ÷ 20m3/s): Tổng số 2.286 tuyến, chiều dài 11.076km, trữ lượng 166,14 triệu m3; Hệ thống kênh nhỏ (lưu lượng dưới 1m3/s): Tổng số 1.661 tuyến, chiều dài 2.715km, trữ lượng 13,58 triệu m3.

- Chất lượng nguồn nước trên các hệ thống thủy lợi nhìn chung đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng theo quy chuẩn, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu để khai thác cho các nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh.

- Hệ thống công trình thủy lợi vẫn chủ động phục vụ tưới tiêu theo năng lực và nhiệm vụ của công trình, bảo đảm nhu cầu khai thác, sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản và kinh doanh, dịch vụ, trong thời gian qua không có biến động lớn.

2. Nguồn nước dưới đất:

Theo các kết quả nghiên cứu, đánh giá của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh tồn tại 07 tầng chứa nước lỗ hổng, bao gồm: qh, qp3, qp2-3, qp1, n22, n21, n13, trong đó tầng qh bị mặn hoàn toàn, không có ý nghĩa trong khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt, sản xuất. Các tầng chứa nước còn lại có diện tích phân bố nước nhạt, nước mặn đan xen. Trữ lượng khai thác tiềm năng toàn tỉnh là 7.339.611 m3/ngày. Đặc điểm chủ yếu của các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh như sau:

- Tầng Pleistocen trên (qp3): Phân bố phần lớn diện tích của tỉnh với 5.724,0km2, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 1.184,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 43m đến 66m, chiều dày trung bình 18,6m. Mức độ chứa nước từ nghèo đến trung bình, trữ lượng khai thác tiềm năng 162.176 m3/ngày. Diện tích phân bố nước mặn lớn nên hầu như không có hoạt động khai thác trong tầng này.

- Tầng Pleistocen giữa - trên (qp2-3): Phân bố trên toàn tỉnh, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 4.513km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 81m đến 131m, chiều dày trung bình 40,0m. Mức độ chứa nước từ đến trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.771.070 m3/ngày. Tầng chứa nước này hiện đang được khai thác phổ biến trên địa bàn tỉnh, chủ yếu bằng các giếng khoan quy mô nhỏ, hộ gia đình.

- Tầng Pleistocen dưới (qp1): Phân bố trên toàn tỉnh, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 4.845km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 133m đến 180m, chiều dày trung bình 40,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.758.443 m3/ngày. Tầng chứa nước này hiện đang được khai thác bằng các giếng khoan quy mô lớn phục vụ sinh hoạt, sản xuất.

- Tầng Pliocen giữa (n22): Phân bố phần lớn diện tích của tỉnh với 7.621,9km2, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 4.154km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 193m đến 244m, chiều dày trung bình 49,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.874.682 m3/ngày. Tầng chứa nước này đang được khai thác bằng các giếng khoan quy mô lớn phục vụ sinh hoạt, sản xuất.

- Tầng Pliocen dưới (n21): Phân bố phần lớn diện tích của tỉnh với 6.923,9km2, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 2.109,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 256m đến 311m, chiều dày trung bình 33,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.090.854 m3/ngày. Trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có một số ít giếng khoan công nghiệp đang khai thác trong tầng này phục vụ sinh hoạt, sản xuất.

- Tầng Miocen trên (n13): Phân bố phần lớn diện tích của tỉnh với 6.628,9km2, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 2.236,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 299m đến 390m, chiều dày trung bình 38,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 682.386 m3/ngày. Tầng chứa nước này hiện chưa được khai thác trên địa bàn tỉnh do chiều sâu phân bố lớn, chi phí đầu tư cao.

Nước dưới đất trên địa bàn tỉnh sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt (chiếm 86,8% tổng lượng khai thác toàn tỉnh), sản xuất (công nghiệp), dịch vụ - du lịch (chiếm 13,2% tổng lượng khai thác toàn tỉnh).

III. KẾ HOẠCH SẢN SUẤT VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

1. Kế hoạch sản xuất

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...