Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026 phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 60/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU 120.000 CĂN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Quyết định: số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”; số 927/QĐ-TTg ngày 30/8/2024 về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới; số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Thông báo số 120/TB-VPCP ngày 18/3/2025 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội khóa XV về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 01/6/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội; Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và số 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch 355-KH/TU ngày 25/7/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo kết luận làm việc của đồng chí Tổng Bí thư với Thành ủy Hà Nội;
Căn cứ Thông báo số 358-TB/ĐU ngày 20/01/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố về chủ trương thông qua và ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030.
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025
Căn cứ quy định của Luật Nhà ở, trên cơ sở Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND Thành phố đã phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 03/10/2022) và các Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025, Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025; trong đó xác định nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội rất lớn (khoảng 6,8 triệu m2 sàn giai đoạn sau năm 2020); xác định chỉ tiêu phát triển mới nhà ở xã hội đến năm 2025 khoảng 1,215 triệu m2 sàn, đến năm 2030 khoảng 2,5 triệu m2 sàn.
Ngày 03/4/2023, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” tại Quyết định số 338/QĐ-TTg (sau đây gọi chung là Đề án 338), trong đó Hà Nội được giao chỉ tiêu theo Đề án (tại Phụ lục V) 56.200 căn, gồm: 18.700 căn giai đoạn 2021-2025, 37.500 căn giai đoạn 2026-2023.
Ngày 27/02/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 444/QĐ- TTg về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030; trong đó Hà Nội được giao tổng chỉ tiêu phải hoàn thành giai đoạn 2025-2030 khoảng 44.866 căn, gồm: Năm 2025: khoảng 4.670 căn; Năm 2026: khoảng 5.420 căn; Giai đoạn 2027-2030: Khoảng 34.776 căn.
Ngày 18/3/2025, Văn phòng Chính phủ có Thông báo số 120/TB-VPCP thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội; trong đó Thủ tướng Chính phủ đã giao Hà Nội hoàn thành 100.000 căn nhà ở xã hội đến năm 2030.
Ngày 25/7/2025, Thành ủy Hà Nội ban hành Kế hoạch 355-KH/TU về việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo kết luận làm việc của đồng chí Tổng Bí thư với Thành ủy Hà Nội, trong đó xác định mục tiêu khoảng 120.000 căn nhà ở xã hội giai đoạn 2026-2030.
Ngày 12/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP về giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026-2030, trong đó Hà Nội được giao chỉ tiêu hàng năm, cụ thể: Năm 2026: 18.700 căn, năm 2027: 20.000 căn, năm 2028:14.900 năm 2029: 15.000 căn; năm 2030: 15.400 căn.
Có 26 dự án đã hoàn thành và đủ điều kiện cung ứng ra thị trường giai đoạn 2021-2025 với khoảng 23.792 căn hộ, khoảng 1,472 triệu m2 sàn nhà ở; trong đó đã bao gồm 06 dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với khoảng 4.044 căn hộ, khoảng 0,261 triệu m2 sàn nhà ở.
Như vậy, kết quả phát triển nhà ở xã hội của Thành phố đã đảm bảo vượt chỉ tiêu khoảng 120% theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố (tương ứng là 1,215 triệu m2 sàn nhà ở) và vượt khoảng 127% chỉ tiêu căn hộ được Chính phủ giao (18.700 căn hộ) đối với giai đoạn 2021-2025.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1.1. Mục đích:
- Quán triệt, cụ thể hóa mục tiêu, giải pháp và phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023, Quyết định số 927/QĐ-TTg ngày 30/8/2024, Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025, Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 và Kế hoạch số 355-KH/TU ngày 25/7/2025 của Thành ủy.
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội khóa XV về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 01/6/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội; Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và số 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp khu vực đô thị và của công nhân, người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đạt trên 11% từ năm 2026.
1.2. Yêu cầu:
- Gắn việc tổ chức thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội với mục tiêu, giải pháp phát triển nhà ở xã hội theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030, các Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 của Thành phố đã được phê duyệt.
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, phù hợp quy hoạch, giải quyết cơ bản yêu cầu về nhà ở về nhà ở cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố; Triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về chính sách trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố hướng tới phát triển thị trường nhà ở ổn định, lành mạnh, bền vững, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên góp phần phục hồi phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU 120.000 CĂN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Quyết định: số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”; số 927/QĐ-TTg ngày 30/8/2024 về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới; số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Thông báo số 120/TB-VPCP ngày 18/3/2025 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội khóa XV về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 01/6/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội; Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và số 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch 355-KH/TU ngày 25/7/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo kết luận làm việc của đồng chí Tổng Bí thư với Thành ủy Hà Nội;
Căn cứ Thông báo số 358-TB/ĐU ngày 20/01/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố về chủ trương thông qua và ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030.
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025
Căn cứ quy định của Luật Nhà ở, trên cơ sở Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND Thành phố đã phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 03/10/2022) và các Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025, Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025; trong đó xác định nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội rất lớn (khoảng 6,8 triệu m2 sàn giai đoạn sau năm 2020); xác định chỉ tiêu phát triển mới nhà ở xã hội đến năm 2025 khoảng 1,215 triệu m2 sàn, đến năm 2030 khoảng 2,5 triệu m2 sàn.
Ngày 03/4/2023, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” tại Quyết định số 338/QĐ-TTg (sau đây gọi chung là Đề án 338), trong đó Hà Nội được giao chỉ tiêu theo Đề án (tại Phụ lục V) 56.200 căn, gồm: 18.700 căn giai đoạn 2021-2025, 37.500 căn giai đoạn 2026-2023.
Ngày 27/02/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 444/QĐ- TTg về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030; trong đó Hà Nội được giao tổng chỉ tiêu phải hoàn thành giai đoạn 2025-2030 khoảng 44.866 căn, gồm: Năm 2025: khoảng 4.670 căn; Năm 2026: khoảng 5.420 căn; Giai đoạn 2027-2030: Khoảng 34.776 căn.
Ngày 18/3/2025, Văn phòng Chính phủ có Thông báo số 120/TB-VPCP thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội; trong đó Thủ tướng Chính phủ đã giao Hà Nội hoàn thành 100.000 căn nhà ở xã hội đến năm 2030.
Ngày 25/7/2025, Thành ủy Hà Nội ban hành Kế hoạch 355-KH/TU về việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo kết luận làm việc của đồng chí Tổng Bí thư với Thành ủy Hà Nội, trong đó xác định mục tiêu khoảng 120.000 căn nhà ở xã hội giai đoạn 2026-2030.
Ngày 12/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP về giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026-2030, trong đó Hà Nội được giao chỉ tiêu hàng năm, cụ thể: Năm 2026: 18.700 căn, năm 2027: 20.000 căn, năm 2028:14.900 năm 2029: 15.000 căn; năm 2030: 15.400 căn.
Có 26 dự án đã hoàn thành và đủ điều kiện cung ứng ra thị trường giai đoạn 2021-2025 với khoảng 23.792 căn hộ, khoảng 1,472 triệu m2 sàn nhà ở; trong đó đã bao gồm 06 dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với khoảng 4.044 căn hộ, khoảng 0,261 triệu m2 sàn nhà ở.
Như vậy, kết quả phát triển nhà ở xã hội của Thành phố đã đảm bảo vượt chỉ tiêu khoảng 120% theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố (tương ứng là 1,215 triệu m2 sàn nhà ở) và vượt khoảng 127% chỉ tiêu căn hộ được Chính phủ giao (18.700 căn hộ) đối với giai đoạn 2021-2025.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1.1. Mục đích:
- Quán triệt, cụ thể hóa mục tiêu, giải pháp và phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023, Quyết định số 927/QĐ-TTg ngày 30/8/2024, Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025, Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 và Kế hoạch số 355-KH/TU ngày 25/7/2025 của Thành ủy.
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội khóa XV về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 01/6/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội; Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và số 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp khu vực đô thị và của công nhân, người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đạt trên 11% từ năm 2026.
1.2. Yêu cầu:
- Gắn việc tổ chức thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội với mục tiêu, giải pháp phát triển nhà ở xã hội theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030, các Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 của Thành phố đã được phê duyệt.
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, phù hợp quy hoạch, giải quyết cơ bản yêu cầu về nhà ở về nhà ở cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố; Triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về chính sách trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố hướng tới phát triển thị trường nhà ở ổn định, lành mạnh, bền vững, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên góp phần phục hồi phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.
2.1. Phát triển nhà ở xã hội theo 2 cấp độ:
- Cấp độ 1: Hoàn thành tối thiểu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030.
- Cấp độ 2: Định hướng phát triển 500.000 căn (đã bao gồm 120.000 căn theo Kế hoạch số 355-KH/TU của Thành ủy) giai đoạn 2026-2035 sử dụng đa mục tiêu, bao gồm: nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định (Luật Nhà ở, Nghị định 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ), các trường hợp tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17/11/2025 và số 89/2025/NQ-HĐND ngày 17/12/2025 của HĐND Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội; nhóm nhà ở cho thuê theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Quỹ nhà ở quốc gia, nhà ở công vụ, nhà ở thương mại giá trung bình.
Việc phát triển nhà ở xã hội trong giai đoạn 2026-2030 sẽ được linh hoạt theo cả Cấp độ 1 và Cấp độ 2 tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tiễn của Thành phố.
2.2. Việc phát triển nhà ở xã hội theo nguyên tắc sau:
- Điều chỉnh cơ cấu căn hộ so với Luật nhà ở phù hợp với thành phố Hà Nội và sử dụng đa mục tiêu, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định cơ cấu diện tích căn hộ nhà ở xã hội.
- Nhà ở xã hội theo hướng áp dụng suất đầu tư và tiêu chuẩn của nhà ở thương mại, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định nhằm đảm bảo sử dụng đa mục tiêu và theo nhu cầu thị trường.
- Nhà xã hội sẽ được điều chỉnh về số lượng và mục tiêu sử dụng theo nhu cầu thực tế của thị trường.
- Nhà ở xã hội cho thuê được đầu tư xây dựng phục vụ đa mục tiêu: các đối tượng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, tạm cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cải tạo chung cư cũ. Phát triển nhà xã hội phục vụ tạm cư tại các khu vực độc lập thông qua nhiều hình thức đầu tư: sử dụng vốn đầu tư công hoặc đặt hàng nhà đầu tư xây dựng; Nghiên cứu áp dụng công nghệ nhà lắp ghép để đẩy nhanh tiến độ.
3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội
- Giai đoạn 2026-2030: Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố tại Thông báo số 358-TB/ĐU ngày 20/01/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về chủ trương thông qua và ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu tối thiểu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030; trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát, đề xuất của Sở Xây dựng, UBND Thành phố xác định chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2026-2030: dự kiến triển khai 148 dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, tổng quy mô sử dụng đất khoảng 568,3 ha với khoảng 135.602 căn hộ. Đồng thời, tiếp tục phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang (với tổng nhu cầu khoảng 62.800 căn) song song với phát triển nhà ở xã hội để bổ sung quỹ nhà ở xã hội của Thành phố, đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu được giao.
(Chi tiết tại Phụ lục 1. Danh mục Nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 hoàn thành chỉ tiêu tối thiểu 120.000 căn hộ).
Các chỉ tiêu nhà ở xã hội nêu trên là dự kiến và sẽ được xác định cụ thể khi lập, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư theo quy định; đảm bảo hoàn thành tối thiểu 120.000 căn theo chỉ tiêu đã được Thành ủy Thành phố giao tại Kế hoạch 355- KH/TU trong giai đoạn 2026-2030; phù hợp với chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo định hướng tại điều chỉnh Chương trình phát triển thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 đã được Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố, HĐND Thành phố thông qua; đồng thời, dự phòng đối với trường hợp các dự án chưa đảm bảo tiến độ được duyệt do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng.
- Giai đoạn 2026-2035: Triển khai hoàn thành khoảng 500.000 căn nhà ở xã hội. Các dự án nhà ở xã hội dự kiến hoàn thành giai đoạn sau 2030, các dự án tiếp tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ và đề xuất thực hiện tại các vị trí ô đất công bố công khai theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ, các dự án chuyển đổi từ loại hình nhà ở khác thành nhà ở xã hội sẽ được rà soát, cập nhật vào Kế hoạch này (Chi tiết tại Phụ lục 2. Danh mục các vị trí ô đất công bố công khai theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ đính kèm theo).
1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
- Triển khai Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ số 192/2025/NĐ-CP và 261/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 70/2025/NQ-HĐND ngày 02/12/2025 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung về sử dụng ngân sách để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội thiết yếu trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội độc lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách trong Luật Thủ đô (sửa đổi) về việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ so với Luật nhà ở phù hợp với thành phố Hà Nội và sử dụng đa mục tiêu, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định cơ cấu diện tích căn hộ nhà ở xã hội; Nhà ở xã hội theo hướng áp dụng suất đầu tư và tiêu chuẩn của nhà ở thương mại, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định nhằm đảm bảo sử dụng đa mục tiêu và theo nhu cầu thị trường; Nhà xã hội sẽ được điều chỉnh về số lượng và mục tiêu sử dụng theo nhu cầu thực tế của thị trường; Nhà ở xã hội cho thuê được đầu tư xây dựng phục vụ đa mục tiêu: các đối tượng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, tạm cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cải tạo chung cư cũ. Phát triển nhà xã hội phục vụ tạm cư tại các khu vực độc lập thông qua nhiều hình thức đầu tư: sử dụng vốn đầu tư công hoặc đặt hàng nhà đầu tư xây dựng.
- Tiếp tục rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố để cập nhật vào Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố và Kế hoạch này; Tổ chức thực hiện hỗ trợ các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được vay vốn ưu đãi theo quy định Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 của Chính phủ.
- Tạo điều kiện để người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị, công nhân tại các khu công nghiệp có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi chương trình cho vay nhà ở xã hội giải ngân qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội.
2. Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức thực hiện:
- Khẩn trương triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền; chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với các dự án đã có báo cáo thẩm định trình UBND Thành phố. Đồng thời, tiếp tục tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với các hồ sơ dự án đề xuất đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ số 192/2025/NĐ-CP, số 261/2025/NĐ-CP và pháp luật hiện hành, trình thẩm định trong quý I năm 2026.
- Khẩn trương triển khai thực hiện các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư. Đẩy mạnh kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp, nhà đầu tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án; rà soát, đề xuất kiên quyết chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi dự án do chậm tiến độ để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án nhằm đáp ứng chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trong Kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định, lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, rà soát quy hoạch, đề xuất vị trí ô đất để thực hiện công bố thông tin dự án các đợt tiếp theo theo quy định.
- Thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội.
- Đối với các dự án đã lựa chọn được chủ đầu tư chưa hoàn thành GPMB: chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí kinh phí và phối hợp UBND cấp xã (nơi có dự án) tổ chức thực hiện hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ.
- Huy động tối đa các nguồn lực của xã hội, trong đó có nguồn vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp cùng tham gia phát triển nhà ở xã hội.
- Bố trí vốn ngân sách (thông qua mô hình Quỹ nhà ở Thành phố được thành lập hoặc tích hợp vào chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố) để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các dự án xây dựng nhà ở xã hội và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung trong các khu nhà ở xã hội, đảm bảo đồng bộ với xây dựng công trình nhà ở phục vụ người dân; Ưu tiên sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện đầu tư xây dựng hoặc mua lại quỹ nhà ở xã hội tại các dự án để cho thuê tại các quỹ đất gần các khu vực công nghiệp theo chủ trương của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 34-CT/TW và sử dụng đa mục tiêu phục vụ tái định cư, các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17/11/2025 và số 89/2025/NQ-HĐND ngày 17/12/2025 của HĐND Thành phố, bổ sung vào quỹ nhà ở địa phương với mục đích nhà ở cho thuê theo Nghị định 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
- Khẩn trương rà soát, báo cáo thẩm định các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ, trình UBND Thành phố quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư trong tháng 01/2026.
- Chủ trì, phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND cấp xã lập thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ, trình UBND Thành phố phê duyệt công bố tại các đợt tiếp theo.
- Thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở xã hội theo thẩm quyền.
- Phối hợp UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án; Rà soát, đề xuất kiên quyết chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi dự án do chậm tiến độ để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án nhằm đáp ứng chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo Kế hoạch này.
- Tham mưu UBND Thành phố giao nhiệm vụ, bố trí vốn ngân sách cho UBND cấp xã để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) đồng thời với quá trình thực hiện giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án theo quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định 192/2025/NĐ-CP và 261/2025/NĐ-CP của Chính phủ cho các dự án chưa lựa chọn chủ đầu tư, chưa thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Tham mưu UBND Thành phố việc huy động tối đa các nguồn lực của xã hội, trong đó có nguồn vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp cùng tham gia phát triển nhà ở xã hội. Bố trí vốn ngân sách (thông qua mô hình Quỹ nhà ở Thành phố được thành lập hoặc tích hợp vào chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố) để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các dự án xây dựng nhà ở xã hội và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung trong các khu nhà ở xã hội, đảm bảo đồng bộ với xây dựng công trình nhà ở phục vụ người dân; Ưu tiên sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê tại các quỹ đất gần các khu vực công nghiệp theo chủ trương của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 34-CT/TW và sử dụng đa mục tiêu phục vụ tái định cư, các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17/11/2025 và số 89/2025/NQ-HĐND ngày 17/12/2025 của HĐND Thành phố, bổ sung vào quỹ nhà ở địa phương với mục đích nhà ở cho thuê theo Nghị định 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ, nhà ở công vụ, nhà ở thương mại giá trung bình, các đối tượng có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Phối hợp với Quỹ đầu tư phát triển Thành phố triển khai hoạt động Quỹ nhà ở tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ.
1.3. Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương thực hiện thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án nhà ở xã hội theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp UBND cấp xã để tham mưu đề xuất vị trí ô đất quy hoạch phục vụ phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang trong quân đội đáp ứng nhu cầu theo đề nghị của Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 2026-2030.
- Chủ trì rà soát quy hoạch, đề xuất vị trí ô đất để thực hiện công bố thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ các đợt tiếp theo.
- Chủ trì tham mưu đề xuất các vị trí ô đất quy hoạch để phát triển các khu đô thị đa mục tiêu phục vụ phục vụ tái định cư, các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17/11/2025 và số 89/2025/NQ-HĐND ngày 17/12/2025 của HĐND Thành phố, bổ sung vào quỹ nhà ở địa phương với mục đích nhà ở cho thuê theo Nghị định 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì tham mưu UBND Thành phố thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ngay sau khi các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội theo thẩm quyền; Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện các quy trình giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, môi trường; thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và các nội dung khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì tham mưu đề xuất vị trí các ô đất để phát triển các khu nhà ở phục vụ nhu cầu tạm cư khi triển khai các dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị (bao gồm cả các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư) và khi triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án đầu tư công trọng điểm của Thành phố (Vành đai 2.5, 3.5, các cầu vượt sông, mở rộng Quốc lộ 1A, Quốc lộ 6, Quốc lộ 21…).
Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành Thành phố có liên quan rà soát bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để phù hợp với mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương hoặc đề xuất đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập có đủ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ để phối hợp, thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ (bao gồm đầu tư xây dựng, tạo lập nhà ở để cho thuê; tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Quỹ đầu tư xây dựng, tạo lập để cho thuê) theo quy định tại Nghị định số 302/2025-NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ.
1.6. Giao Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành Thành phố rà soát các chính sách mới, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố mà chưa để nghiên cứu, tham mưu, bổ sung quy định tại Luật Thủ đô.
- Chủ trì, hướng dẫn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết (nếu có); chịu trách nhiệm phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đảm bảo tính hiệu quả, cân đối hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cập nhật dự án vào Kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo đúng thẩm quyền, đúng quy định.
- Phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc rà soát các vị trí ô đất quy hoạch phục vụ phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang trong quân đội; các vị trí ô đất để thực hiện công bố thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NQ-CP của Chính phủ; các vị trí ô đất để phát triển các khu đô thị đa mục tiêu theo chủ trương của Thành phố.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát các vị trí ô đất để phát triển các khu nhà ở phục vụ nhu cầu tạm cư khi triển khai các dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị (bao gồm cả các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư) và khi triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công trọng điểm của Thành phố.
- Khẩn trương phối hợp chủ đầu tư tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án nhà ở xã hội theo quy định.
1.8. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố:
- Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án. Bố trí kinh phí và phối hợp UBND cấp xã thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án theo quy định, đảm bảo tiến độ của dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Định kỳ có báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án gửi Sở Tài chính theo quy định, đồng thời gửi Sở Xây dựng để theo dõi.
- Các Sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã (nơi có dự án) có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Xây dựng) định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý) về tình hình triển khai các dự án và các khó khăn, vướng mắc (nếu có).
- Sở Xây dựng là cơ quan thường trực tham mưu thực hiện Kế hoạch này: có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện; Tham mưu, đề xuất điều chỉnh Kế hoạch này đảm bảo phù hợp thực tế, đồng thời tổng hợp, điều chỉnh, cập nhật bổ sung vào Kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố giai đoạn 2026-2030 đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Chương trình phát triển nhà ở Thành phố giai đoạn 2021-2030.
Trên đây là Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU TỐI THIỂU 120.000 CĂN HỘ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026
của UBND Thành phố Hà Nội)
|
TT |
Thông tin dự án |
Tiến độ hoàn thành/ Dự kiến hoàn thành |
Văn bản chấp thuận/QĐ chủ trương đầu tư dự án |
||||||
|
Tên dự án |
Địa điểm xây dựng |
Nhà đầu tư |
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) |
Tổng diện tích đất (m2) |
Tổng diện tích sàn NOXH (m2) |
Số lượng căn hộ NOXH (căn) |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI DỰ KIẾN HOÀN THÀNH TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030 |
280.126 |
5.683.145 |
10.725.712 |
135.602 |
|
|
|||
|
1 |
Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm, Đại Thịnh 2 (phần nhà ở xã hội tại các ô đất: CT-01+CT-02, CT-07) |
huyện Mê Linh, Hà Nội |
Tập đoàn phát triển nhà và đô thị (HUD) |
889 |
52.400 |
11.852 |
265 |
2028 |
1858/QĐ-UBND ngày 05/4/2011; 4666/UBND- XD ngày 13/6/2011; 2411/QĐ-UBND ngày 11/6/2020; 2288/UBND- KH&ĐT ngày 15/7/2024 |
|
2 |
Dự án nhà ở xã hội Xuân Đỉnh |
tại phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm |
Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp |
78 |
1.900 |
5.405 |
88 |
Sau 2025 |
2773/QĐ-UBND ngày 26/6/2020 |
|
3 |
Dự án nhà ở xã hội CT8 và CT9 Thạch Bàn |
Tại ô đất CT8, CT9 - Khu dân cư và thương mại Berjaya- Handico12 tại phường Thạch Bàn, quận Long Biên |
Công ty TNHH Berjaya- Handico 12 |
1.304 |
19.500 |
94.558 |
748 |
2030 |
2770/QĐ-UBND ngày 26/6/2020; Đang điều chỉnh dự án |
|
4 |
Dự án Khu nhà ở tại điểm X2 phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội (phần nhà ở xã hội tại tòa CT2 và tòa CT3 dự kiến chuyển đổi sang NOXH) |
quận Hoàng Mai, Hà Nội |
Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội |
599 |
4.533 |
34.364 |
327 |
2029 |
6490/UBND-XD ngày 05/8/2011; 4270/QĐ- UBND ngày 22/9/2020 |
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu đất ký hiệu 1 thuộc xã Ngọc Hồi |
khu đất ký hiệu 1 thuộc xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội |
Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp số 7 |
164 |
3.300 |
12.345 |
196 |
2029 |
7961/UBND-SXD ngày 24/10/2014; 7987/QĐ- UBND ngày 16/11/2017; 3835/QĐ-UBND ngày 13/10/2022; số 1334/QĐ- UBND ngày 08/3/2025 |
|
6 |
Dự án nhà ở xã hội CT-M-2 thuộc Khu đô thị mới Vân Canh |
P.Phương Canh, quận Nam Từ Liêm và các xã Vân Canh, Di Trạch, Hoài Đức |
Tổng Công ty ĐT phát triển Nhà và Đô thị - BXD |
705 |
3.306 |
42.055 |
463 |
2028 |
2778/QĐ-UBND ngày 26/6/2020; 5065/QĐ- UBND ngày 27/9/2024 |
|
7 |
Dự án xây dựng nhà ở xã hội tại Pháp Vân - Tứ Hiệp (Chuyển đổi các tòa A2, A3 và A4 từ nhà ở sinh viên sang làm nhà ở xã hội) |
tại một phần ô đất III.13.1 (quỹ đất 20%) KĐT mới Pháp Vân - Tứ Hiệp, quận Hoàng Mai |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Dân dụng thành phố Hà Nội |
1.197 |
16.900 |
73.440 |
1.224 |
2030 |
4677/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 |
|
8 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại ô đất CT3, CT4 khu đô thị mới Kim Chung |
huyện Đông Anh, Hà Nội |
Liên danh Tổng công ty Viglacera và Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội |
1.522 |
37.000 |
67.344 |
1.104 |
2026 |
7407/QĐ-UBND ngày 25/10/2017; 1215/QĐ- UBND ngày 08/4/2022 4515/QĐ-UBND ngày 28/8/2024 |
|
9 |
Dự án nhà ở xã hội Tố Hữu |
tại phường Mễ Trì, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm. |
Công ty Cổ phần BIC Việt Nam |
1.404 |
15.900 |
41.949 |
711 |
2030 |
2780/QĐ-UBND ngày 26/6/2020; 3161/QĐ- UBND ngày 31/08/2022 |
|
10 |
Nhà ở xã hội cao tầng - Bảo Ngọc City tại Khu đô thị hỗ trợ - khu công nghiệp Sài Đồng B |
phường Thạch Bàn, quận Long Biên |
Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Ngọc TTC |
1.479 |
66.000 |
75.762 |
828 |
2028 |
2963/QĐ-UBND ngày 15/6/2018; Đang điều chỉnh dự án |
|
11 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Đại Kim (phần chung cư nhà ở xã hội tại các ô đất CT4, CT5) |
phường Đại Kim, quận Hoàng Mai |
Liên danh: Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội; Công ty CP tập đoàn dược phẩm Vimedimex |
4.155 |
216.400 |
65.313 |
919 |
2026 |
2269/QĐ-UBND ngày 11/5/2016; 2163/QĐ- UBND ngày 23/6/2022 |
|
12 |
Dự án nhà ở xã hội tại ô đất CT-02 thuộc dự án Khu nhà ở để bán Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm |
ô đất CT-02 thuộc dự án Khu nhà ở để bán Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm |
Liên danh: Công ty Cổ phần kinh doanh và phát triển nhà Hà Nội và Công ty TNHH Minh Giang |
413 |
2.800 |
17.810 |
274 |
2030 |
Quyết định số 5922/QĐ- UBND ngày 27/11/2025 |
|
13 |
Dự án nhà ở xã hội tại ô đất CT1B và CT2 |
thuộc dự án Nhóm nhà ở Tây Nam Mễ Trì, tại phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm |
Liên danh Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển DAC nhà Hà Nội và Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển nhà Hà Nội |
448 |
4.800 |
22.165 |
341 |
2029 |
Quyết định số 6027/QĐ- UBND ngày 04/12/2025 |
|
14 |
Dự án khu nhà ở tại số 486 đường Ngọc Hồi, (lô C và D) (chuyển đổi mục đích từ NOTM sang nhà ở xã hội) |
xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì |
Công ty cổ phần Tổng bách hóa |
260 |
5.100 |
24.643 |
504 |
2029 |
523/UBND-SXD ngày 23/1/2015; số 5158/QĐ- UBND ngày 02/10/2024 |
|
15 |
Dự án Khu nhà ở xã hội, tái định cư và thương mại Him Lam Phúc Lợi (đề xuất điều chỉnh thành Dự án Khu nhà ở xã hội Him Lam Phúc Lợi) |
phường Phúc Lợi, quận Long Biên |
Công ty cổ phần Him Lam |
8.969 |
134.400 |
254.043 |
4.643 |
2030 |
2967/QĐ-UBND ngày 15/6/2018; số 4609/QĐ- UBND ngày 05/9/2025 |
|
16 |
Dự án nhà ở xã hội tại Km17, quốc lộ 32, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng |
Km17, quốc lộ 32, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng |
Công ty Cô phần đầu tư phát triển Ngôi sao Châu Á |
620 |
4.900 |
23.479 |
459 |
2029 |
4238/QĐ-UBND ngày 15/8/2024 |
|
17 |
Nhà ở xã hội tại ô quy hoạch C.6/NO12 phường Giang Biên, Hà Nội |
Tại ô quy hoạch ký hiệu C.6/NO12 phường Việt Hưng thuộc Quy hoạch phân khu N10 |
Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị |
1.169 |
30.586 |
42.420 |
616 |
2030 |
Quyết định số 5922/QĐ- UBND ngày 27/11/2025 của UBND Thành phố |
|
18 |
Dự án khu nhà ở Minh Đức (phần nhà ở xã hội tại ô đất CT) |
xã Mê Linh, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư thương mại du lịch Minh Đức |
1.493 |
11.604,00 |
32.492 |
553 |
Sau 2025 |
858/QĐ-UBND ngày 24/02/2020; 3591/QĐ- UBND ngày 13/7/2023 |
|
19 |
Dự án Khu chức năng đô thị Thịnh Liệt (phần nhà ở xã hội tại ô đất CT) |
tại số 40 phố Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Vinawaco |
809 |
5.900 |
52.080 |
868 |
2030 |
5854/QĐ-UBND ngày 21/10/2016; Đang điều chỉnh CTĐT |
|
20 |
Dự án Khu đô thị HUD- Sơn Tây (phần nhà ở xã hội tại ô đất HH-01) |
thị xã Sơn Tây, Hà Nội |
Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và Đô thị |
115 |
3.800 |
7.200 |
120 |
2026 |
4783/QĐ-UBND ngày 26/10/2020; số 1099/QĐ-UBND ngày 21/02/2023 |
|
21 |
Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân tại ô đất có ký hiệu CT5 thuộc Khu đô thị mới Kim Chung |
xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội |
Liên danh Tổng công ty Viglacera và Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội |
1.730 |
12.000 |
60.617 |
704 |
2030 |
219/UBND-XDGT ngày 12/01/2015 |
|
22 |
Nhà ở xã hội cao tầng Vĩnh Hưng |
Số 4-6-8 ngõ 321 phố Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng |
NĐT1: Công ty cổ phần Đầu tư kinh doanh bất động sản và thương mại Vĩnh Hưng; NĐT2: Công ty TNHH Hòa Bình |
1.183 |
4.500 |
33.000 |
550 |
Sau 2025 |
2895/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 |
|
23 |
Dự án khu nhà ở xã hội Bích Hòa tại xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
Xã Bình Minh, thành phố Hà Nội. |
Liên danh Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nam Anh Invest và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng ICC BIG |
786 |
19.000 |
63.361 |
400 |
2028 |
Quyết định số 5641/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 |
|
24 |
Dự án Khu nhà ở xã hội sinh thái Đầm Sen |
xã Phù Đổng, thành phố Hà Nội |
Liên danh: Công ty cổ phần Ecolux Holding và Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Trường Sơn |
944 |
17.200 |
43.792 |
777 |
2028 |
Quyết định chấp thuận CTĐT số 86/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 |
|
25 |
Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội Tiên Dương 1 |
tại xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Liên danh Tổng công ty Viglacera- CTCP, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Hoàng Thành, Công ty cổ phần xây dựng Central |
9.307 |
445.900 |
264.000 |
3.103 |
2030 |
6618/QĐ-UBND ngày 24/12/2024; 4851/QĐ- UBND ngày 24/9/2025; số 5973/QĐ-UBND ngày 01/9/2025 |
|
26 |
Dự án xây dựng Khu nhà ở xã hội Tiên Dương 2 |
tại xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Liên danh Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang và Công ty cổ phần đầu tư Phát triển bền vững Evergreen Bắc Giang |
6.842 |
39.500 |
210.537 |
3.344 |
2030 |
6619/QĐ-UBND ngày 24/12/2024; 4454/QĐ- UBND ngày 27/8/2025 |
|
27 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Tam Hưng tại xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội |
xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị TCG |
4.921 |
203.000 |
56.141 |
1.754 |
2030 |
Quyết định số 5981/QĐ- UBND ngày 02/12/2025 |
|
28 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Tây Vành đai 4 tại xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
xã Bình Minh, Thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đô thị Bình Minh Invest |
7.259 |
270.000 |
83.630 |
3.024 |
2030 |
Quyết định số 6242/QĐ- UBND ngày 15/12/2025 |
|
29 |
Khu nhà ở xã hội tập trung phía Bắc Sông Hồng |
Xã Thuận An, thành phố Hà Nội |
Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư địa ốc Capital Hà Nội và Công ty cổ phần tập đoàn Ecoland |
4.985 |
190.000 |
205.200 |
3.194 |
2030 |
Số 5972/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 |
|
30 |
Khu nhà ở xã hội Bình Minh tại xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
Xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
Liên danh Công ty cổ phần đô thị Nam Sơn Invest, Công ty cổ phần TSG Việt Nam và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TSG |
8.026 |
200.000 |
505.997 |
3.572 |
2029 |
Quyết định số 5640/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 |
|
31 |
Dự án nhà ở xã hội X1 Sơn Đồng |
Tại lô đất xây dựng nhà ở xã hội thuộc Khu đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Đồng - Vị trí X1 |
Tổng công ty cổ phần phát triển bất động sản thành đô Capital |
610 |
3.000 |
36.534 |
432 |
2027 |
Quyết định số 5531/QĐ- UBND ngày 10/11/2025 |
|
32 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội B3 Phúc Thịnh |
Tại ô đất ký hiệu NOXH thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất B3, phía Đông Nam thôn Tiên Kha, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư bất động sản bắc 9 |
245 |
5.375 |
11.288 |
200 |
2027 |
Quyết định số 5586/QĐ- UBND ngày 13/11/2025 |
|
33 |
Dự án nhà ở xã hội La Tinh.- Đông La tại các phường Yên nghĩa, Dương Nội và xã An Khánh, TP Hà Nội |
phường Yên Nghĩa, Dương Nội và xã An Khánh |
Công ty cổ phần đầu tư tư vấn và xây dựng Việt Nam |
3.960 |
120.800 |
10.913 |
1.559 |
2030 |
Quyết định số 5643/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 |
|
34 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội A7 Đông Anh |
Tại các ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất A7, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư bất động sản bắc 9 |
608 |
7.029 |
38.126 |
394 |
2028 |
Quyết định số 5748/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 |
|
35 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội A8 Đông Anh |
Tại ô đất CT2 thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đấu giá quyền sử dụng đất A8, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư bất động sản bắc 9 |
941 |
12.787 |
71.611 |
324 |
2028 |
Quyết định số 5749/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 |
|
36 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Thiên Lộc |
Tại các ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất phía Đông Nam thôn Bầu, xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần đầu tư bất động sản bắc 9 |
1.433 |
6.480 |
65.458 |
589 |
2028 |
Quyết định số 5751/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 |
|
37 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội B9 Phú Lương |
Tại khu đấu giá quyền sử dụng đất xứ đồng Bo, đồng Chúc, Cửa Cầu, đồng Men (khu B) phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Bắc 9 |
293 |
3.283 |
17.072 |
195 |
2027 |
Quyết định số 5919/QĐ- UBND ngày 27/11/2025 |
|
38 |
Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội TQ Gia Lâm |
Tại ô đất ký hiệu OXH thuộc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án giải phóng mặt bằng quy hoạch khu đất TQ, thị trấn Trâu Quỳ và xã Dương Xá, huyện Gia Lâm (nay là xã Gia Lâm) |
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Bắc 9 |
1.427 |
19.000 |
66.934 |
941 |
2028 |
Quyết định số 5752/QĐ- UBND ngày 21/11/2025 của UBND Thành phố |
|
39 |
Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội tại ô quy hoạch NOXH thuộc Khu đấu giá quyền sử dụng đất xứ đồng Đống Đanh |
tại ô quy hoạch NOXH thuộc Khu đấu giá quyền sử dụng đất xứ đồng Đống Đanh, Đồng Cộc, phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Công ty cổ phần Phú Hòa An Phát |
269 |
3.500 |
12.589 |
210 |
2027 |
Quyết định số 5915/QĐ- UBND ngày 27/11/2025 |
|
40 |
Dự án Nhà ở xã hội tại ô đất E6-NO2 thuộc Phân khu đô thị N10, Phường Long Biên, thành phố Hà Nội |
Tại ô đất ký hiệu E.6/NO2 theo Quy hoạch phân khu đô thị N10 |
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư tài chính Toàn Cầu |
607 |
5.180 |
45.113 |
320 |
2029 |
Quyết định số 5975/QĐ- UBND ngày 27/11/2025 |
|
41 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Bình Đà tại xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
xã Bình Minh, Thành phố Hà Nội |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Nam Hà Nội |
3.595 |
154.000 |
44.443 |
1.738 |
2030 |
Quyết định số 5980/QĐ- UBND ngày 02/12/2025 |
|
42 |
Dự án nhà ở xã hội K3 xã Thanh Oai |
Khu đất là quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội thuộc Dự án đấu giá quyền sử dụng đất khu K3 thị trấn Kim Bài giai đoạn 1, huyện Thanh Oai (trước đây) nay là xã Thanh Oai |
Liên danh Công ty Aka Thanh Oai (Công ty cổ phần aka Việt Nam và Công ty cổ phần bất động sản thành đô Capital) |
472 |
8.000 |
18.480 |
264 |
2029 |
Quyết định số 6241/QĐ- UBND ngày 15/12/2025 |
|
43 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở Đức Thượng (nhà ở xã hội) |
Thôn Phú Đa, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức |
Công ty TNHH phát triển nhà Xuân Phương (tên trước đây Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đức Thượng) |
1.409 |
26.512 |
67.111 |
982 |
2028 |
Quyết định số 1832/QĐ- UBND ngày 08/4/2024 |
|
44 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội tại Khu chức năng đô thị Tây Tựu (Khu nhà ở xã hội Ecohome 5) |
Khu chức năng đô thị Tây Tựu, phường Tây Tựu |
Công ty TNHH phát triển nhà Xuân Phương (tên trước đây Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đức Thượng) |
1.127 |
30.400 |
41.400 |
720 |
2029 |
Đã có Thông báo của Đảng ủy UBTP |
|
45 |
Xây dựng nhà ở để bán cho đối tượng thu nhập thấp Công an quận Ba Đình. |
Xứ đồng Bảo Vân phường Ngọc Hà quận Ba Đình |
Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội |
105 |
3.000 |
4.844 |
77 |
2026 (đề xuất) |
6684/UBND-KH&ĐT ngày 29/8/2012 |
|
46 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu dân dụng Bắc Phú Cát, xã Hòa Lạc, Thành phố Hà Nội |
tại khu dân dụng Bắc Phú Cát, xã Hòa Lạc, thành phố Hà Nội |
Công ty TNHH Hùng Hưng |
6.192 |
32.000 |
157.275 |
1.728 |
2030 |
Quyết định số 5614/QĐ- UBND ngày 13/11/2025 của UBND Thành phố |
|
47 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại ô đất CT thuộc ô quy hoạch CT1 thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Long Biên |
Tại ô đất CT thuộc ô quy hoạch CT1 thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Long Biên |
Liên danh Công ty cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Đầu tư Cổ Linh |
482 |
4.725 |
17.335 |
298 |
2029 |
Quyết định số 5671/QĐ- UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố |
|
48 |
Khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu B1/CT4 (C14/NO1) thuộc phường Phúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội |
Tại ô đất ký hiệu ký hiệu B1/CT4 (C14/NO1), phường Phúc Lợi, thành phố Hà Nội |
Liên danh Công ty cổ phần quản lý đầu tư ACD - Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bảo Việt Nam - Công ty TNHH phát triển bất động sản Masterise Homes - Công ty cổ phần phát triển nhà Phúc Đồng |
2.368 |
36.860 |
84.134 |
1.064 |
2029 |
Quyết định số 5646/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 của UBND Thành phố |
|
49 |
Khu nhà ở xã hội - Tây Nam Kim Giang |
ô đất CT6B, CT7, CT8 thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai |
Liên danh: Công ty cổ phần tập đoàn Bắc Hà và Công ty cổ phần ETC Gold đề xuất dự án phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
3.478 |
49.700 |
109.331 |
1.714 |
2028 |
1473/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 |
|
50 |
Đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội để bán cho cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Chủ tịch nước |
Ô đất ký hiệu A.4/HH4 thuộc Quy hoạch phân khu đô thị N10, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên |
Công ty cổ phần Tập đoàn TPG đề xuất dự án phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
1.087 |
7.800 |
44.114 |
452 |
2029 |
1734/QĐ-UBND ngày 26/3/2025; số 4312/QĐ- UBND ngày 19/8/2025 |
|
51 |
Dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội trên ô đất ký hiệu OM.21 thuộc Đô thị số 3 tại Khu K2, Xã Thường Tín, Thành phố Hà Nội |
Xã Thường Tín, Thành phố Hà Nội |
Công ty cổ TNHH xây dựng và phát triển đô thị Minh An |
1.458 |
9.052 |
51.902 |
974 |
2028 |
Giao chủ đầu tư tại Quyết định số 5971/QĐ- UBND ngày 01/12/2025 |
|
52 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội HH5 Long Biên, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội |
Tại lô đất ký hiệu A4/HH5 thuộc phân khu đô thị N10 trên địa bàn phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội |
Liên danh Hải Sơn Long Biên (Công ty TNHH Bất động sản An Bình Phát Holdings - Công ty cổ phần xây dựng Hải Sơn) |
834 |
11.724 |
53.122 |
476 |
2027 |
Quyết định số 5654/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 của UBND Thành phố |
|
53 |
Nhà ở cán bộ công nhân viên kết hợp bãi đỗ xe tại phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm (phần nhà ở xã hội) |
phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm |
Liên danh Công ty cổ phần BIC Việt Nam và Công ty cổ phần Tiền Phong |
1.498 |
13.900 |
94.572 |
943 |
2030 |
Quyết định số 1098/QĐ- UBND ngày 13/02/2017, 1830/QĐ- UBND ngày 16/4/2018 |
|
54 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Tây Cổ Loa tại xã Đông Anh, thành phố Hà Nội |
thuộc dự án Xây dựng HTKT khu đấu giá quyền sử dụng đất phía Tây đường Cổ Loa, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội |
Tổng Công ty 319 Bộ Quốc phòng và Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ An Sinh |
916 |
10.617 |
42.999 |
546 |
2029 |
Quyết định số 71/QĐ- UBND ngày 08/01/2026 |
|
55 |
Dự án nhà ở xã hội Quang Trung- Thạch Thất |
Xã Tây Phương, thành phố Hà Nội |
Liên danh Công ty TNHH xây dựng Tiến Đạt và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại số 16 Hà Nội |
1.705 |
63.300 |
76.971 |
1.386 |
2030 |
Quyết định số 5579/QĐ- UBND ngày 12/11/2025 |
|
56 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội để bán và cho thuê tại ô đất NO3A Khu đô thị mới Tứ Hiệp, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội |
Khu đô thị mới Tứ Hiệp, phường Yên Sở, Hà Nội |
Công ty cổ phần Tứ Hiệp Hồng Hà Dầu Khí |
685 |
15.600 |
43.129 |
611 |
2027 |
Quyết định số 2775/QĐ- UBND ngày 26/6/2022 |
|
57 |
Dự án đầu tư nhà ở xã hội Thượng Cát |
Khu đất phát triển nhà ở xã hội thuộc Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở riêng lẻ tại khu đất 2,1ha phường Thượng Cát, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
61 |
1.300 |
5.160 |
46 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
58 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội tại ô đất G2 (đề xuất thực hiện dự án nhà ở xã hội) |
Ô quy hoạch ký hiệu G2, xã Vĩnh Thanh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.395 |
9.400 |
51.310 |
733 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
59 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội K2 Thường Tín |
Tại ô đất ký hiệu OM.22 khu K2 thuộc Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 Trung tâm thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.016 |
13.000 |
14.483 |
240 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
60 |
Dự án nhà ở xã hội (nay là Dự án nhà ở xã hội Dược Thượng) |
Tại ô đất ký hiệu NXH thuộc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu đấu giá quyền sử dụng đất thôn Dược Thượng, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
211 |
1.400 |
11.316 |
141 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
61 |
Nhà ở xã hội lô đất 6.9,4m2 tại xã Sóc Sơn (nay là Dự án Khu nhà ở xã hội Lương Châu) |
Tại Lô CT01-CT02 khu dân cư tại thôn Lương Châu, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn (Nay thuộc xã Sóc Sơn, TP Hà Nội) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
683 |
7.000 |
30.912 |
622 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
62 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội - Đan phượng |
Khu đất thuộc Dự án đấu giá quyền sử dụng đất khu Đồng Sậy, giai đoạn 4,5,6 xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
99 |
1.600 |
7.248 |
85 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
63 |
Dự án nhà ở xã hội Thư Lâm |
Tại ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh (nay là xã Thư Lâm) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
351 |
8.051 |
9.600 |
182 |
2027 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
64 |
Dự án nhà ở xã hội Tam Đồng |
Tại ô đất thuộc Dự án Xây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Tam Đồng, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh (nay là xã Tiến Thắng, thành phố Hà Nội) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
72 |
2.100 |
6.125 |
48 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
65 |
Dự án nhà ở xã hội Liên Mạc |
Tại ô đất thuộc Dự án Xây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu đồng trước Xóm 4, thôn Xa Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh (nay là xã Yên Lãng) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
313 |
7.200 |
23.382 |
266 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
66 |
Dự án nhà ở xã hội Tiến Thịnh |
Tại ô đất thuộc dự án Xây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Chu Trần, xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh (nay là xã Yên Lãng) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
198 |
4.300 |
14.642 |
196 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
67 |
Dự án nhà ở xã hội Kim Hoa |
Tại ô đất thuộc Dự án Xây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Bạch Đa, xã Tiến Thắng |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
273 |
4.000 |
19.579 |
237 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
68 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại ô CT01 Khu đô thị mới Nam Hồ Linh Đàm |
Phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.059 |
11.251 |
39.900 |
570 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
69 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại ô CT02 Khu đô thị mới Nam Hồ Linh Đàm, phường Hoàng Liệt |
Phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.228 |
12.960 |
36.718 |
416 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
70 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội X2 |
Tại ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá quyền sử dụng đất X2, xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.645 |
11.591 |
38.760 |
646 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
71 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu đấu giá quyền sử dụng đất A3 |
Tại ô đất ký hiệu NO2 thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất A3, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
647 |
8.873 |
51.641 |
532 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
72 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu đấu giá quyền sử dụng đất B4, phía tây bắc thôn Tuân Lề |
Tại ô đất ký hiệu NOXH thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất B4, phía Tây Bắc thôn Tuân Lề |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
594 |
12.220 |
47.822 |
466 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
73 |
Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Khu B cầu Thăng Long, xã Vĩnh Thanh, thành phố Hà Nội |
Khu đất đề xuất thuộc phạm vi ranh giới dự án xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch kết hợp đấu giá quyền sử dụng đất khu B Cầu Thăng Long, xã Hải Bối, huyện Đông Anh (nay là xã Vĩnh Thanh) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
900 |
5.000 |
32.640 |
480 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
74 |
Dự án khu nhà ở xã hội tập trung tại xã Vĩnh Thanh, Thành phố Hà Nội |
Tại các ô quy hoạch 3.4.4-CT1, 3.4.4-CT2, 3.4.4-CT3, 3.5.1- CT2, 3.5.2-CT1, 3.5.2-CT2 thuộc đồ án QHCT xây dựng hai bên đường Nhật Tân - Nội Bài, xã Vĩnh Thanh, Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
5.240 |
142.000 |
232.434 |
3.894 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
75 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà khu ở xã hội Phúc Thịnh |
Tại ô đất ký hiệu NO1 thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất A4, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.455 |
11.931 |
46.035 |
913 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
76 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Tây Thố Bảo |
Tại ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất phía Tây thôn Thố Bảo, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.392 |
11.814 |
59.227 |
713 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
77 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Thụy Hà |
Thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất BH1 xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
984 |
8.611 |
28.210 |
559 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
78 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Phúc Thịnh |
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất khu B1, Nam Trung Oai, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh (nay là xã Phúc Thịnh) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
232 |
3.470 |
16.565 |
150 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
79 |
Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Vân Hà 1 |
Tại ô đất nhà ở xã hội thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đấu giá quyền sử dụng đất xã Vân Hà 1, huyện Đông Anh (nay là xã Thư Lâm), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
627 |
8.899 |
26.706 |
259 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
80 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khu đất đấu giá quyền sử dụng đất xứ đồng Hạ Khâu |
Tại khu đất đấu giá quyền sử dụng đất xứ đồng Hạ Khâu, phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
342 |
4.600 |
14.501 |
288 |
2027 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
81 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội |
Tại Dự án Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phục vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá trên địa bàn Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
698 |
2.200 |
11.841 |
403 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
82 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Dục Tú |
Tại ô đất ký hiệu NOXH thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất thôn Dục Tú 1, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
164 |
2.202 |
5.945 |
82 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
83 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Việt Hùng 1 |
Tại ô đất ký hiệu NO thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất xã Đông Anh |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
623 |
8.720 |
32.569 |
303 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
84 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Liên Hà |
Ô đất thuộc dự án xây dựng HTKT khu đấu giá X6 tại thôn Hà Lỗ, xã Liên Hà, huyện Đông Anh (nay là xã Thư Lâm) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
159 |
2.417 |
13.290 |
120 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
85 |
Dự án Nhà ở xã hội Dương Nội |
tại phường Dương Nội, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.834 |
15.000 |
58.480 |
708 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
86 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Thanh Lâm |
Tại ô đất thuộc dự án Xây dựng HTKT khu đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại điểm X4, thôn Lâm Hộ, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh (nay là xã Quang Minh, thành phố Hà Nội) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
219 |
3.878 |
15.704 |
187 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
87 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội |
Tại ô đất ký hiệu NOXH vị trí X4, Khu Mả Trâu, xã An Khánh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
431 |
2.700 |
18.357 |
360 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
88 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Phúc Thịnh |
Thuộc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Lương Nỗ, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh (nay là xã Phúc Thịnh), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
498 |
5.375 |
36.550 |
278 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
89 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại ô đất VII.3.2 thuộc quy hoạch phân khu N7, thôn Trung Oai, xã Phúc Thịnh |
Tại ô đất VII.3.2 thuộc quy hoạch phân khu N7, thôn Trung Oai, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
982 |
11.322 |
35.490 |
635 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
90 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Đại Thành |
khu đất thuộc ô quy hoạch ký hiệu B-l thuộc QHPK Khu Ao Sen, xã Sơn Đồng |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.450 |
6.100 |
45.202 |
680 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
91 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Vĩnh Thanh |
Ô quy hoạch ký hiệu VIII.2.1 thuộc Quy hoạch phân khu đô thị N8, xã Vĩnh Thanh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
6.257 |
140.000 |
248.438 |
1.656 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
92 |
Dự án Nhà ở xã hội Đại Mỗ |
thuộc ô quy hoạch ký hiệu 4-1, quy hoạch phân khu S4 thuộc phường Đại Mỗ |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
2.767 |
26.700 |
70.050 |
855 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
93 |
Khu nhà ở xã hội tập trung Gia Lâm |
tại ô đất ký hiệu A.1.1 thuộc quy hoạch phân khu N11, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
6.581 |
371.400 |
385.350 |
3.719 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
94 |
Dự án nhà ở xã hội Đồng Trúc- Thạch Thất |
Xã Đồng Trúc, huyện Thạch Thất |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
325 |
4.000 |
15.143 |
234 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
95 |
Dự án nhà ở xã hội Tân Xã - Thạch Thất |
Xã Tân Xã, huyện Thạch Thất |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
137 |
2.000 |
6.419 |
108 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
96 |
Dự án Nhà ở xã hội Ngọc Hà |
Thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Thạch Đà cũ (nay là xã Yên Lãng), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
177 |
1.100 |
46.648 |
504 |
2029 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
97 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Thanh Trì tại xã Thanh Trì, thành phố Hà Nội |
xã Thanh Trì, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.471 |
17.100 |
44.880 |
660 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
98 |
Dự án Đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Ô Diên tại xã Ô Diên, thành phố Hà Nội |
Tại xã Ô Diên, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
10.578 |
240.000 |
308.506 |
4.542 |
2030 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
99 |
Dự án nhà ở xã hội khu đô thị Thanh Hà B - Cienco5 - phường Phú Lương, xã Bình Minh |
Tại 06 ô đất từ B1.2-CHC01 đến B1.2-CHC06 thuộc điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu đô thị Thanh Hà - Cienco5, xã Bình Minh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
3.671 |
31.014 |
192.390 |
2.305 |
2027 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
100 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-01 xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-01 giáp đường Lý Tử Tấn, đường Dương Chính,Khu ĐT Himlam Boulevard xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.971 |
12.000 |
59.690 |
600 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
101 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-05 xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-05 giáp đường Nguyễn Vĩnh Tích, đường Lý Tử Tấn, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
768 |
4.000 |
39.975 |
433 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
102 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội Văn Bình tại ô đất ký hiệu CHT.6-OM-01 xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.6-OM-01 giáp đường gom Vành Đai 4, Văn Hội xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.812 |
13.000 |
5.836 |
575 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
103 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-08 xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-08 giáp đường Lê Công Hành (QL1A QH) và Cầu vượt Dương Trực Nguyên xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.483 |
9.700 |
48.655 |
479 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
104 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-07 xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-07 giáp đường Lý Tử Tấn và Trạm Y tế thị trấn Thường Tín, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.226 |
8.100 |
40.128 |
399 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
105 |
Nhà ở xã hội trong khu nhà ở thấp tầng Vân Tảo, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội |
Tại ô đất có ký hiệu TT19 thuộc dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở thấp tầng tại xã Vân Tảo, huyện Thường Tín (nay là xã Hồng Vân), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
987 |
5.000 |
46.060 |
768 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
106 |
Xây dựng khu nhà ở xã hội Hồng Vân tại ô đất ký hiệu CHT.10-OM-03; CHT.10-OM-04; CHT.10-OM-06 xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội |
tại ô đất ký hiệu CHT.10-OM- 03; CHT.10-OM-04; CHT.10- OM-06 giáp đường Vành Đai 4, đường gom Phía Đông, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
4.820 |
56.800 |
168.355 |
1.661 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
107 |
Khu nhà ở xã hội tại xã Thượng Phúc, thành phố Hà Nội |
Tại ô đất ký hiệu CHT.8-OM- 08 giáp Quốc lộ 1A và đường vào thôn Đô Quan, xã Thượng Phúc, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.656 |
18.000 |
72.000 |
800 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
108 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội D4 Nam An Khánh tại vị trí X2, xã An Khánh, thành phố Hà Nội |
ô đất ký hiệu OXH thuộc khu đấu giá quyền sử dụng đất vị trí X2 xã An Khánh |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
337 |
5.135 |
24.078 |
308 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
109 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Dị Nậu- Thạch Thất |
Vị trí khu đất nằm giáp chợ Dị Nậu, Xã Tây Phương, thành phố Hà Nội. |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
924 |
28.800 |
42.937 |
637 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
110 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng thời giao chủ đầu tư dự án đầu tư khu nhà ở xã hội thôn Mạch Lũng, xã Mê Linh, thành phố Hà Nội |
Tại ô đất để bố trí nhà ở xã hội tại dự án Xây dựng HTKT khu đấu giá QSD đất thôn Mạch Lũng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh (nay thuộc xã Thiên Lộc) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
224 |
2.700 |
2.576 |
45 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
111 |
Dự án Khu nhà ở xã hội Phùng Xá |
Thuộc Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã và điểm dân cư khu Sau Dộc- Đồng Lác, Khu Đồng Sau, xã Phùng Xá, xã Tây Phương, thành phố Hà Nội (đã được UBND huyện Thạch Thất phê duyệt tại Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 17/7/2020) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
552 |
16.900 |
23.218 |
342 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
112 |
Dự án Khu nhà ở xã hội tập trung Phú Lương |
phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
3.700 |
138.100 |
121.357 |
1.785 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
113 |
Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội KH-11 Kim Hoa |
Tại ô đất thuộc Dự án đầu tư xây dựng HTKT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại điểm KH-11 xã Kim Hoa, huyện Mê Linh (nay là xã Quang Minh, thành phố Hà Nội) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
469 |
6.000 |
30.270 |
260 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
114 |
Nhà ở xã hội thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá QSDĐ tại điểm ĐH-NT thôn Đức Hậu, thôn Ngự Tiền, xã Tiến Thắng, thành phố Hà Nội |
thuộc ô đất phát triển nhà ở xã hội Thuộc Dự án XDHTKT khu đấu giá QSDĐ tại điểm ĐH-NT thôn Đức Hậu, thôn Ngự Tiền, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh (nay là xã Tiến Thắng), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
360 |
6.500 |
23.050 |
272 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
115 |
Dự án Nhà ở xã hội Dị Nậu |
Thuộc QHCT xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư khu Đồng Thịnh, xã Dị Nậu tỷ lệ 1/500 đã được UBND huyện Thạch Thất phê duyệt tại QĐ số 5065/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 (nay là xã Tây Phương), Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
160 |
2.900 |
7.937 |
117 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
116 |
Dự án nhà ở xã hội Kiến Hưng |
Tại ô quy hoạch 15-2 thuộc Quy hoạch phân khu đô thị S4, phường Kiến Hưng, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
3.027 |
25.000 |
101.473 |
1.482 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
117 |
Dự án khu nhà ở xã hội Phú Lương |
Ô quy hoạch ký hiệu 19-3 thuộc quy hoạch phân khu đô thị S4, phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
5.000 |
80.000 |
320.744 |
2.532 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
118 |
Dự án nhà ở xã hội Cần Kiệm- xã Tây Phương |
Phía Bắc giáp Cụm công nghiệp Kim Quan, phía Đông giáp Cụm công nghiệp Tràng Sơn tại xã Tây Phương, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
868 |
31.900 |
38.694 |
576 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
119 |
Nhà ở xã hội thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá QSDĐ tại điểm X3 thôn Văn Lôi, xã Tiến Thắng, thành phố Hà Nội |
thuộc ô đất phát triển nhà ở xã hội Thuộc Dự án XDHTKT khu đấu giá QSDĐ tại điểm X3 thôn Văn Lôi, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh (nay là xã Tiến Thắng), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
178 |
2.800 |
11.422 |
154 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
120 |
Dự án Nhà ở xã hội Tre Việt Xanh |
tại ô quy hoạch GS7 thuộc QHPKĐT GS thuộc xã Ô Diên, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
2.720 |
29.535 |
184.032 |
1.504 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
121 |
Dự án Nhà ở xã hội Ô Diên Xanh (tên đăng ký là Dự án Nhà ở xã hội Ô Diên Green) |
tại ô đất thuộc quy hoạch phân khu đô thị S1 thuộc xã Ô Diên, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
4.592 |
51.081 |
318.732 |
2.601 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
122 |
Dự án Nhà ở xã hội HT Phú Diễn |
Ô đất ký hiệu E2-N07 thuộc khu đô thị Thành phố giao lưu trong đồ án quy phân khu đô thị H2-1 |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
4.515 |
15.338 |
271.636 |
2.097 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
123 |
Dự án Nhà ở xã hội Phú Lương |
Tại ô quy hoạch ký hiệu 17-1 thuộc Quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷ lệ 1/5000,phường Phú Lương, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.839 |
43.000 |
92.205 |
1.257 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
124 |
Dự án nhà ở xã hội Thị trấn Liên Quan |
Thuộc QHCT Trung tâm thị trấn Liên Quan và khu vực được UBND Thành phố phê duyệt tại QĐ số 3650/QĐ- UBND ngày 17/7/2023 tại xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
860 |
25.000 |
32.100 |
550 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
125 |
Dự án Nhà ở xã hội TP Phú Diễn |
ô đất ký hiệu E2-CT1 thuộc QH phân khu đô thị H2-1 phường Phú Diễn |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.229 |
4.158 |
73.181 |
613 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
126 |
Dự án Nhà ở xã hội N2A Quốc Oai (tên đang ký là dự án Nhà ở xã hội Quốc Oai - Metropole Quốc Oai) |
xã Quốc Oai, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
7.090 |
154.700 |
143.020 |
2.599 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
127 |
Dự án Khu nhà ở xã hội IEC tại phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội |
Tại phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.143 |
6.900 |
54.000 |
550 |
2028 |
Đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
128 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Quốc lộ 32 thuộc phường Tây Tựu, Thành phố Hà Nội |
Thuộc ô quy hoạch ký hiệu H- 1, quy hoạch phân khu đô thị S1, phường Tây Tựu |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
800 |
4.800 |
34.632 |
495 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
129 |
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM-03, CHT.4-OM-04, xã Thường Tín |
tại ô đất ký hiệu CHT.4-OM- 03, CHT.4-OM-04 giáp đường Nguyễn Vĩnh Tích, Đường Dương Chính, Nguyễn Phi Khanh xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
736 |
6.000 |
32.832 |
350 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
130 |
Xây dựng Khu nhà ở xã hội Phố Vồi, xã Thường Tín, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội |
Giáp Quốc lộ 1A và Chợ Vồi, xã Thường Tín, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
938 |
11.000 |
37.584 |
320 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
131 |
Dự án Khu nhà ở xã hội xã Ngọc Hồi, |
Tại ô đất CT1 thuộc Quy hoạch chi tiết Khu đô thị tại xã Liên Ninh, tỷ lệ 1/500 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2820/QĐ-UBND ngày 08/6/2018), xã Liên Ninh, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
2.078 |
18.312 |
92.420 |
1.215 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
132 |
Dự án khu nhà ở xã hội Tam Hưng |
Thuộc quỹ đất NOXH Dự ná HTKT đấu giá quy hoạch sử dụng đất khu Cưng Trong, thôn Đại Định, xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
773 |
4.975 |
23.401 |
496 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
133 |
Khu nhà ở xã hội Bình Vọng, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Ô đất giáp QL1A cũ và đường đi vào Nghĩa Trang Liệt Sỹ Văn Bình (Bình Vọng), xã Thường Tín, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.572 |
29.000 |
74.240 |
869 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
134 |
Khu nhà ở xã hội Hà Hồi, xã Hồng Vân thành phố Hà Nội |
Ô đất giáp QL1A cũ và khu ĐT NAMMON SQUARE Thường Tín (Hà Hồi) xã Hồng Vân, Thành Phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
3.214 |
50.000 |
144.000 |
1.404 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
135 |
Khu nhà ở xã hội Bắc Đại Kim tại ô đất 21.NO |
Ô đất 23, 24, 26B thuộc lô đất 21.NO, đường Nguyễn Cảnh Dị, phường Định Công, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
369 |
9.860 |
12.704 |
208 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
136 |
Dự án khu nhà ở xã hội TH1 Tam Hưng |
xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.059 |
12.320 |
39.887 |
736 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
137 |
Khu nhà ở xã hội IEC tại xã Sơn Đồng |
tại một phần ô quy hoạch F4 phân khu đô thị S2, xã Sơn Đồng |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
4.926 |
159.603 |
169.287 |
2.562 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
138 |
Khu nhà ở xã hội Ngọc Hồi |
xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
2.997 |
20.300 |
97.605 |
980 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
139 |
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội xã Sơn Đồng |
xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
9.878 |
113.485 |
400.356 |
3.665 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
140 |
Khu nhà ở xã hội tập trung Bát Khối - Bát Tràng |
Một phần ô đất C3, phân khu đô thị N11, xã Bát Tràng, TP. Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
10.293 |
112.121 |
197.662 |
2.948 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
141 |
Khu nhà ở xã hội Tam Hưng 2 |
Tại ô quy hoạch ký hiệu TH thuộc Quy hoạch chung huyện Thanh Oai (nay là xã Tam Hưng), thành phố Hà Nội) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
4.216 |
162.900 |
215.048 |
2.248 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
142 |
Dự án Nhà ở xã hội Mễ Trì |
đường Đỗ Đức Dục, phường Từ Liêm |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.003 |
5.320 |
24.782 |
400 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
143 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Tam Hưng 1 |
Tại ô quy hoạch ký hiệu TH thuộc Quy hoạch chung huyện Thanh Oai (nay là xã Tam Hưng và xã Bình Minh), thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
5.218 |
198.100 |
278.899 |
2.910 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
144 |
Dự án nhà ở xã hội Bồ Đề tại ô đất A4/HH1 thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Bồ Đề |
tại ô đất A4/HH1 thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
1.553 |
17.000 |
15.497 |
456 |
2028 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
145 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội CT4 Phúc Thịnh |
tại ô đất ký hiệu CT4 thuộc quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất A2, xã Phúc Thịnh |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
459 |
6.300 |
32.497 |
314 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
146 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Kehin Phúc Thịnh |
tại ô đất ký hiệu CT1 thuộc quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất A1, xã Phúc Thịnh |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
441 |
9.000 |
34.342 |
286 |
2030 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
147 |
Dự án nhà ở xã hội Thiên Đức tại xã Phù Đổng |
Ô đất NOXH thuộc dự án đấu giá QSD đất xã Thiên Đức (nay là xã Phù Đổng) |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
981 |
14.950 |
45.290 |
647 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
148 |
Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Tân Thiên Lộc |
Ô đất ký hiệu LK-02, LK-03 thuộc Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Nhuế, xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội |
Nhà đầu tư đang đề xuất |
493 |
3.200 |
15.424 |
266 |
2029 |
Đang thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư |
|
|
|
|
|
3.768.000 |
62.800 |
|
|
||
|
|
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang công an nhân dân |
Trên địa bàn Thành phố |
Bộ Công an lựa chọn chủ đầu tư |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
2.025.000 |
33.750 |
2026-2030 |
UBND Thành phố sẽ thống nhất danh mục dự án với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
|
|
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang trong quân đội |
Trên địa bàn Thành phố |
Bộ Quốc phòng lựa chọn chủ đầu tư |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
1.743.000 |
29.050 |
2026-2030 |
|
DANH MỤC CÁC Ô ĐẤT ĐƯỢC XÁC ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÃ CÔNG BỐ CÔNG KHAI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
02/QĐ-UBND NGÀY 04/01/2026 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
TT |
Mã dự án |
Tên dự án (dự kiến) |
Vị trí khu đất |
Địa điểm |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Tổng diện tích sàn, không bao gồm tầng hầm (m2) |
Số tầng hầm dự kiến |
Diện tích sàn tầng hầm dự kiến (m2) |
Sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
|||
|
Diện tích đất (m2) |
Mật độ xây dựng (%) |
Tầng cao (tầng) |
Dân số (người) |
|||||||||
|
1 |
NOXH.001 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Sóc Sơn - Tiên Dược 1 |
Thuộc QHPK đô thị Sóc Sơn khu 1 (ô quy hoạch ký hiệu I.T5) tại Xã Tiên Dược |
Xã Tiên Dược |
61.800 |
40 |
15 |
7.000 |
161.000 |
3 |
32.200 |
2.744 |
|
2 |
NOXH.002 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Sóc Sơn - Tiên Dược 2 |
Thuộc QHPK đô thị Sóc Sơn khu 2 (ô quy hoạch ký hiệu II. 1.1) tại Xã Tiên Dược |
Xã Tiên Dược |
24.000 |
40 |
15 |
2.400 |
55.000 |
3 |
11.000 |
940 |
|
3 |
NOXH.003 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Sóc Sơn - Đức Hòa |
Thuộc ô quy hoạch ký hiệu III.2- 13/NO9 - QHPK đô thị Sóc Sơn, khu 3, tỷ lệ 1/2.000 tại xã Đức Hòa |
Xã Đức Hòa |
109.000 |
40 |
15 |
5.185 |
18.312 |
3 |
3.662 |
406 |
|
4 |
NOXH.004 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Sóc Sơn - Mai Đinh |
Thuộc QHPK đô thị Sóc Sơn khu 4 (ô quy hoạch ký hiệu IV. 1.3) tại Xã Mai Đình |
Xã Mai Đình |
38.700 |
40 |
15 |
3.500 |
80.000 |
3 |
16.000 |
1.371 |
|
5 |
NOXH.005 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội công nghệ sạch Sóc Sơn |
Tại xã Tân Dân (Phục vụ nhà ở công nghiệp cho KCN sạch Sóc Sơn) |
Xã Tân Dân |
300.000 |
40 |
15 |
12.000- 15.000 |
300.000 |
3 |
60.000 |
5.284 |
|
6 |
NOXH.006 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Xuân Mai - Tân Tiến |
Thuộc ô quy hoạch ký hiệu C-1, QHPK ĐT Xuân Mai, khu 3, tỷ lệ 1/2.000 tại xã Tân Tiến |
Xã Tân Tiến |
1.270 |
30-50 |
3-25 |
17.250 |
584.718 |
3 |
70.166 |
12.078 |
|
7 |
NOXH.007 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Phú Yên |
Ô đất NOXH-01 thuộc Khu Đồng Dọc Dưới, thôn Giẽ Hạ, xã Phú Yên cũ (nay là xã Chuyên Mỹ) |
Xã Chuyên Mỹ |
2.080 |
40-50 |
≤9 |
350 |
9.360 |
2 |
2.080 |
153 |
|
8 |
NOXH.008 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Đồng Bảng tại xã Vật Lại |
Các ô đất OXH1, OXH2, OXH3, OXH4 thuộc khu Châu Hùm, thôn Đồng Bảng, xã Vật Lại |
Xã Vật Lại |
4.000 |
100 |
2 |
236 |
8.000 |
0 |
0 |
77 |
|
9 |
NOXH.009 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Sen Phương tại xã Phúc Lộc |
Lô XH thuộc dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá khu Sáu Tấn- Đồng Đuồi, xã Sen Phương (nay là xã Phúc Lộc) |
Xã Phúc Lộc |
5.300 |
69 |
5 |
300 |
18.285 |
1 |
3.657 |
237 |
|
10 |
NOXH.010 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Ngọc Tảo tại xã Hát Môn |
Đất ở xã hội thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá khu Cầu Lọc - Giáo Hạ, xã Ngọc Tảo (nay là xã Hát Môn) |
Xã Hát Môn |
2.700 |
75 |
5 |
100 |
10.125 |
1 |
2.025 |
131 |
|
11 |
NOXH.011 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Liên Hiệp 1 |
Đất ở xã hội thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá khu Đồng Vỡ xã Liên Hiệp (nay là xã Hát Môn) |
Xã Hát Môn |
2.400 |
70 |
5 |
144 |
8.400 |
1 |
1.680 |
109 |
|
12 |
NOXH.012 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Liên Hiệp 2 |
Đất ở xã hội thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá khu Dộc Môi xã Liên Hiệp (nay là xã Hát Môn) |
Xã Hát Môn |
3.600 |
70 |
5 |
232 |
12.600 |
1 |
2.520 |
163 |
|
13 |
NOXH.013 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội CT - Liên Quan |
Ô đất ký hiệu CT thuộc Quy hoạch chi tiết khu trung tâm thị trấn Liên Quan |
Xã Thạch Thất |
16.500 |
50 |
9 |
1.957 |
74.250 |
1 |
8.250 |
1.057 |
|
14 |
NOXH.014 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Đại Thành tại xã Hưng Đạo |
Thuộc Dự án Xây dựng HTKT khu đấu giá quyền sử dụng đất ở DG04,2024 xã Đại Thành, huyện Quốc Oai (nay là xã Hưng Đạo) |
Xã Hưng Đạo |
3.079 |
65 |
7 |
344 |
14.009 |
1 |
2.001 |
203 |
|
15 |
NOXH.015 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Xuân Nộn |
Ô đất ký hiệu NOXH thuộc dự án Xây dựng khu đấu giá quyền sử dụng đất XN3 xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh (nay là xã Thư Lâm) |
Xã Thư Lâm |
3.406 |
50 |
3 |
100 |
5.109 |
0 |
0 |
50 |
|
16 |
NOXH.016 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội CT3- A2 Phúc Thịnh |
Ô đất ký hiệu CT3 thuộc QHCT, tỷ lệ 1/500 dự án XD HTKT khu đấu giá QSD đất A2, xã tiên Dương, huyện Đông Anh (nay là xã Phúc Thịnh) |
Xã Phúc Thịnh |
3.800 |
38,58 |
12 |
745 |
13.032 |
2 |
2.172 |
207 |
|
17 |
NOXH.017 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội CT2- A1 Phúc Thịnh |
Ô đất ký hiệu CT2 thuộc QHCT, tỷ lệ 1/500 dự án XD HTKT khu đấu giá QSD đất A1, xã tiên Dương, huyện Đông Anh (nay là xã Phúc Thịnh) |
Xã Phúc Thịnh |
2.900 |
36,6 |
9 |
317 |
9.553 |
1 |
1.061 |
137 |
|
18 |
NOXH.018 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Đa Phúc 1 |
Ô đất ký hiệu III.2-13/NO9 Thuộc Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ lệ 1/2000 (nay thuộc xã Đa |
Xã Đa Phúc |
110.000 |
30-40 |
15 |
4.911 |
660.000 |
2 |
88.000 |
10.119 |
|
19 |
NOXH.019 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Đa Phúc 2 |
Ô đất ký hiệu OXH-01 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 (nay thuộc xã Đa Phúc) |
Xã Đa Phúc |
6.420 |
70 |
8 |
881 |
35.952 |
1 |
4.494 |
517 |
|
20 |
NOXH.020 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Đa Phúc 3 |
Ô đất ký hiệu OXH-02 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 (nay thuộc xã Đa Phúc) |
Xã Đa Phúc |
8.646 |
70 |
8 |
1.186 |
48.418 |
1 |
6.052 |
696 |
|
21 |
NOXH.021 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Bắc Phú tại xã Đa Phúc |
Ô đất NOXH thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng, tỷ lệ 1/500 dự án xây dựng HTKT khu dân cư nông thôn tại khu Đồng Trên (khu phía Bắc), thôn Yên Tàng, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn |
Xã Đa Phúc |
3.554 |
73,8 |
6 |
319 |
15.737 |
1 |
2.623 |
233 |
|
22 |
NOXH.022 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Lương Phúc, xã Đa Phúc |
Ô đất NOXH thuộc Quy hoạch tổng mặt bằng, tỷ lệ 1/500 dự án: Xây dựng HTKT khu dân cư nông thôn tại khu đồng Kếp, thôn Lương Phúc, xã Việt Long, huyện Sóc Sơn |
Xã Đa Phúc |
1.863 |
75 |
6 |
235 |
8.384 |
1 |
1.397 |
124 |
|
23 |
NOXH.023 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Tăng Long, xã Đa Phúc |
Ô đất NOXH thuộc Khu vực đã được xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá QSD đất tại thôn Tăng Long, xã Việt Long, huyện Sóc Sơn |
Xã Đa Phúc |
2.127 |
75 |
5 |
350 |
7.976 |
1 |
1.595 |
103 |
|
24 |
NOXH.024 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Thôn 1, xã Yên Lãng |
Điểm dân cư thôn 1, xã Yên Lãng |
Xã yên Lãng |
11.440 |
60 |
5 |
392 |
34.320 |
1 |
6.864 |
446 |
|
25 |
NOXH.025 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Hoàng Kim 1, xã Yên Lãng |
Điểm dân cư thôn Hoàng Kim, xã Yên Lãng |
Xã yên Lãng |
1.470 |
100 |
5 |
83 |
7.350 |
1 |
1.470 |
95 |
|
26 |
NOXH.026 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Hoàng Kim 2, xã Yên Lãng |
Điểm dân cư thôn Hoàng Kim, xã Yên Lãng |
Xã yên Lãng |
803 |
99,3 |
5 |
43 |
7.350 |
1 |
797 |
51 |
|
27 |
NOXH.027 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Hiền Ninh |
Ô đất ký hiệu NXH thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã Nội Bài) |
Xã Nội Bài |
43.500 |
35 |
15 |
2.450 |
228.375 |
2 |
30.450 |
3.507 |
|
28 |
NOXH.028 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Quang Tiến |
Ô đất ký hiệu NOXH thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã |
Xã Nội Bài |
23.500 |
50 |
5 |
1.762 |
58.750 |
1 |
11.750 |
767 |
|
29 |
NOXH.029 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Phú Minh 1 |
Ô đất ký hiệu NOXH1 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã Nội Bài) |
Xã Nội Bài |
3.600 |
50 |
5 |
292 |
9.000 |
1 |
1.800 |
118 |
|
30 |
NOXH.030 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Phú Minh 2 |
Ô đất ký hiệu NOXH2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã Nội Bài) |
Xã Nội Bài |
5.800 |
50 |
5 |
472 |
14.500 |
1 |
2.900 |
189 |
|
31 |
NOXH.031 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Phú Cường 1 |
Ô đất ký hiệu NOXH1 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã |
Xã Nội Bài |
4.900 |
50 |
5 |
390 |
12.250 |
1 |
2.450 |
160 |
|
32 |
NOXH.032 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Phú Cường 2 |
Ô đất ký hiệu NOXH2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn (nay thuộc xã |
Xã Nội Bài |
12.500 |
50 |
5 |
1.000 |
31.250 |
1 |
6.250 |
408 |
|
33 |
NOXH.033 |
Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Thanh Xuân, xã Nội Bài |
Ô đất ký hiệu OXH thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn |
Xã Nội Bài |
7.400 |
50 |
6 |
460 |
22.200 |
1 |
3.700 |
331 |
|
34 |
NOXH.034 |
Đầu tư xây dựng khu Nhà ở xã hội Sóc Sơn 1 |
Ô đất I.1.5 tại QHPK đô thị Sóc Sơn Khu 1 |
Xã Sóc Sơn |
61.800 |
40 |
15 |
2.335 |
370.800 |
2 |
49.440 |
5.685,30 |
|
35 |
NOXH.035 |
Đầu tư xây dựng khu Nhà ở xã hội Sóc Sơn 2 |
Ô đất II.1.1 tại QHPK đô thị Sóc Sơn Khu 2 |
Xã Sóc Sơn |
24.000 |
40 |
15 |
1.350 |
144.000 |
2 |
19.200 |
2.208 |
|
36 |
NOXH.036 |
Đầu tư xây dựng khu Nhà ở xã hội Sóc Sơn 3 |
Ô đất IV.1.3 tại QHPK đô thị Sóc Sơn Khu 2 |
Xã Sóc Sơn |
38.700 |
40 |
15 |
1.580 |
232.200 |
2 |
30.960 |
3.560 |
|
37 |
NOXH.037 |
Đầu tư xây dựng khu Nhà ở xã hội Sóc Sơn 4 |
Các ô đất I.1.5/OQH6, I.1.5/OQH7, I.1.5/OQH8 tại QHPK đô thị Sóc Sơn Khu 1 |
Xã Sóc Sơn |
77.200 |
40 |
15 |
2.950 |
463.200 |
2 |
61.760 |
7.102 |
|
38 |
NOXH.038 |
Đầu tư xây dựng khu Nhà ở xã hội Sóc Sơn 5 |
Các ô đất II.2.1/NO2, II.2.1/NO3, II.2.1/NO3, II.2.1/NO4 tại QHPK đô thị Sóc Sơn Khu 2 |
Xã Sóc Sơn |
94.600 |
40 |
15 |
4.747 |
567.600 |
2 |
75.680 |
8.703 |
|
39 |
NOXH.039 |
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Dược Thượng, xã Sóc Sơn |
Ô đất III-1 và III-2 thuộc Quy hoạch tổng mặt bằng, tỷ lệ 1/500 dự án: Xây dựng HTKT khu đấu giá QSD đất tại thôn Dược Thượng, xã Tiên Dược (nay là xã Sóc Sơn) |
Xã Sóc Sơn |
19.000 |
41,5-46,5 |
9 |
1.893 |
73.530 |
1 |
8.170 |
1.050 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh