Kế hoạch 4921/KH-UBND năm 2015 thực hiện Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 4921/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/09/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 24/09/2015 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Lê Quang Thích |
| Lĩnh vực | Dịch vụ pháp lý |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4921/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 9 năm 2015 |
Thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 và Quyết định số 1543/QĐ-BTP ngày 24/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch như sau:
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 (sau đây gọi tắt là Đề án); đồng thời, tạo điều kiện để các đối tượng được trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là TGPL) tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ pháp lý miễn phí của Nhà nước với chất lượng tương đương với dịch vụ mà luật sư cung cấp trên thị trường.
- Đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ người thực hiện TGPL, nhất là đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý nhằm kịp thời đáp ứng 100% nhu cầu TGPL của các đối tượng được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực TGPL, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo tiền đề cho việc chuyển Trung tâm Trợ giúp pháp lý thành cơ quan thực hiện quản lý Nhà nước về TGPL.
2. Yêu cầu
- Các hoạt động của Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, thống nhất, đúng với các quy định pháp luật về TGPL, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn; tránh trùng lặp, chồng chéo trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn giữa cơ quan thực hiện với cơ quan phối hợp.
- Trong quá trình triển khai thực hiện cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án; trong đó, xác định rõ trách nhiệm phối hợp và phân công cụ thể nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo việc triển khai theo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc triển khai thực hiện đúng lộ trình của Đề án, kịp thời đáp ứng nhu cầu TGPL của các đối tượng theo quy định của pháp luật.
1. Giai đoạn từ 2015 đến khi Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có hiệu lực
a) Hoàn thiện thể chế:
* Tổ chức góp ý, lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp.
* Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động TGPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nội dung Đề án.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến 2016.
* Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động TGPL do Trung ương ban hành.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4921/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 9 năm 2015 |
Thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 và Quyết định số 1543/QĐ-BTP ngày 24/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch như sau:
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 (sau đây gọi tắt là Đề án); đồng thời, tạo điều kiện để các đối tượng được trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là TGPL) tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ pháp lý miễn phí của Nhà nước với chất lượng tương đương với dịch vụ mà luật sư cung cấp trên thị trường.
- Đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ người thực hiện TGPL, nhất là đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý nhằm kịp thời đáp ứng 100% nhu cầu TGPL của các đối tượng được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực TGPL, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo tiền đề cho việc chuyển Trung tâm Trợ giúp pháp lý thành cơ quan thực hiện quản lý Nhà nước về TGPL.
2. Yêu cầu
- Các hoạt động của Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, thống nhất, đúng với các quy định pháp luật về TGPL, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn; tránh trùng lặp, chồng chéo trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn giữa cơ quan thực hiện với cơ quan phối hợp.
- Trong quá trình triển khai thực hiện cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án; trong đó, xác định rõ trách nhiệm phối hợp và phân công cụ thể nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo việc triển khai theo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc triển khai thực hiện đúng lộ trình của Đề án, kịp thời đáp ứng nhu cầu TGPL của các đối tượng theo quy định của pháp luật.
1. Giai đoạn từ 2015 đến khi Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có hiệu lực
a) Hoàn thiện thể chế:
* Tổ chức góp ý, lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp.
* Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động TGPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nội dung Đề án.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến 2016.
* Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động TGPL do Trung ương ban hành.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch.
b) Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương và đúng với lộ trình của Đề án:
* Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động các Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý và các Câu lạc bộ TGPL; chấm dứt hoạt động đối với các Chi nhánh thành lập không đúng quy định, không căn cứ vào nhu cầu TGPL, không có Trợ giúp viên pháp lý hoặc hoạt động không hiệu quả; giải thể các Câu lạc bộ TGPL hoạt động không hiệu quả hoặc sát nhập các Câu lạc bộ TGPL hoạt động có hiệu quả với các Câu lạc bộ khác ở địa phương. Đối với các Chi nhánh hoạt động hiệu quả, đúng quy định, tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý, đẩy mạnh hoạt động TGPL bằng hình thức tham gia tố tụng cho các đối tượng được TGPL, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng pháp luật.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện có trụ sở Chi nhánh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến 2016.
* Xây dựng Đề án sắp xếp vị trí việc làm của các công chức, viên chức trong Trung tâm Trợ giúp pháp lý, phù hợp với nội dung Đề án (chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Trợ giúp pháp lý; nhu cầu TGPL; điều kiện xã hội hóa công tác TGPL) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến 2016.
c) Tăng cường công tác truyền thông, thông tin về TGPL và quản lý hoạt động TGPL trên địa bàn tỉnh:
* Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, thông tin về TGPL bằng nhiều hình thức phong phú và đa dạng, phù hợp với từng vùng, miền, đối tượng, trong đó, chú trọng việc lắp đặt Bảng thông tin về TGPL tại các cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, nhà tạm giữ, Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa trên địa bàn các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý).
+ Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi và các sở, ban, ngành có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
* Thiết lập và duy trì đường dây nóng về TGPL
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý).
+ Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi và các sở, ban, ngành có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
* Thực hiện các hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TGPL như: Lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư, Luật sư thực hiện TGPL của Nhà nước; công bố danh sách Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên TGPL trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp, đồng thời niêm yết tại trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng để người được TGPL có thể lựa chọn Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư cộng tác viên; giao chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng chỗ trợ giúp viên pháp lý.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
* Tăng cường việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về triển khai công tác TGPL và thực hiện vụ việc TGPL trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2. Giai đoạn từ khi Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có hiệu lực đến năm 2025
a) Tổ chức triển khai Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi).
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Tiếp tục triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 - 2020 đã được ban hành.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Sơ kết vào năm 2018;
+ Tổng kết vào năm 2025.
3. Về kinh phí thực hiện hoạt động TGPL
a) Kinh phí thực hiện hoạt động TGPL được bố trí trong ngân sách của địa phương; ngân sách Trung ương hỗ trợ; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách Nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
b) Xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động TGPL (kinh phí bao gồm: Chi lương, chi hành chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý, các hoạt động TGPL ngoài nguồn hỗ trợ từ Trung ương và chi cho nghiệp vụ TGPL) trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
- Chủ trì, làm đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án và kiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tại địa phương.
- Thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho các đối tượng được TGPL (chú trọng thực hiện vụ việc TGPL, nhất là thực hiện vụ việc TGPL bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng) đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kịp thời và đúng pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các tổ chức, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện điểm b khoản 3 Mục III Kế hoạch này.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính: Hàng năm, trên cơ sở xây dựng dự toán kinh phí của Sở Tư pháp, có trách nhiệm tổng hợp trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Ban Dân tộc tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông, thông tin về trợ giúp pháp lý cho đối tượng được TGPL theo nội dung Kế hoạch này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Trung tâm Trợ giúp pháp lý triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý tại địa phương; kịp thời giải quyết các kiến nghị của Trung tâm Trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố rà soát, giải thể các Câu lạc bộ TGPL hoạt động không hiệu quả hoặc sát nhập các Câu lạc bộ TGPL hoạt động có hiệu quả với các Câu lạc bộ khác ở địa phương.
5. Các tổ chức hành nghề Luật sư trên địa bàn tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh: Tích cực chỉ đạo và tạo điều kiện cho các luật sư thuộc quyền quản lý tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định.
6. Hội Luật gia tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý) đẩy mạnh việc thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2014 - 2016” trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 3276/KH-UBND ngày 30/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo hiệu quả và đúng pháp luật.
7. Yêu cầu Công an tỉnh và đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Đẩy mạnh hoạt động phối hợp liên ngành về TGPL trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng và TGPL; tạo điều kiện thuận lợi chỗ trợ giúp viên pháp lý, luật sư - cộng tác viên trợ giúp pháp lý hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình khi tham gia hoạt động tố tụng.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh