Kế hoạch 4084/KH-BVHTTDL năm 2025 triển khai Nghị quyết 214/NQ-CP về Kế hoạch hành động của Chính phủ thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện và Kế hoạch 434/KH-TCT triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch
| Số hiệu | 4084/KH-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 13/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 13/08/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Lê Hải Bình |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4084/KH-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện và Kế hoạch số 434/KH-TCT ngày 18/7/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về việc triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai tại Bộ như sau:
1. Mục đích
a) Xây dựng kiến trúc và nền tảng số dùng chung bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các đơn vị trong Bộ với các cơ quan Trung ương, địa phương và toàn hệ thống chính trị, đồng bộ với kiến trúc, nền tảng quốc gia.
b) Phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng đơn vị trong xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu ngành theo nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, nâng cao trách nhiệm đầu mối trong theo dõi, cập nhật và báo cáo tiến độ.
c) Triển khai đầy đủ, đúng tiến độ các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW (19/6/2025), Nghị quyết số 71/NQ-CP (01/4/2025) và các văn bản liên quan, phù hợp với sắp xếp tổ chức bộ máy, thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, nhanh, hiệu quả; góp phần thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và các chương trình, đề án chuyển đổi số quốc gia.
d) Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý của Bộ; chuẩn hóa, bảo đảm khả năng liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành, địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và cải cách thủ tục hành chính. Kết nối và liên thông dữ liệu giữa Trung tâm điều hành thông minh của Bộ với các trung tâm điều hành thông minh của bộ, ngành, địa phương, phục vụ kịp thời, chính xác, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành ở mọi cấp.
2. Yêu cầu
a) Nội dung Kế hoạch bám sát yêu cầu và lộ trình triển khai tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 214/NQ-CP, Kế hoạch số 434/KH-TCT.
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho các đơn vị, các nhiệm vụ phải thể hiện rõ nội dung, thời hạn, sản phẩm, tăng cường phối hợp trong việc triển khai thực hiện các đầu việc trong kế hoạch.
c) Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
d) Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
1. Nội dung thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm.
2. Nội dung thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 434/KH-TCT ngày 18/7/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về việc triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm.
1. Phân công thực hiện:
a) Phân công Thứ trưởng Phan Tâm chỉ đạo xuyên suốt việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch; chỉ đạo Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các giải pháp bảo đảm hạ tầng, an toàn thông tin và kế hoạch phối hợp kết nối, trao đổi dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
b) Phân công Thứ trưởng Thường trực Lê Hải Bình, các Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương, Trịnh Thị Thủy, Hồ An Phong, Tạ Quang Đông: Phối hợp chỉ đạo các nhiệm vụ chuyển đổi số thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
2. Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ
a) Vụ Pháp chế
- Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho đơn vị liên quan hoàn thiện thể chế pháp lý.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho các đơn vị hoàn thiện thể chế về việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu.
b) Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường
Nghiên cứu lựa chọn một tổng công trình sư về công nghệ thông tin và một tổng công trình sư về nghiệp vụ để xây dựng Kiến trúc số và chiến lược chuyển đổi số cấp Bộ.
c) Các đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Chi tiết tại phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm)
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4084/KH-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện và Kế hoạch số 434/KH-TCT ngày 18/7/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về việc triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai tại Bộ như sau:
1. Mục đích
a) Xây dựng kiến trúc và nền tảng số dùng chung bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các đơn vị trong Bộ với các cơ quan Trung ương, địa phương và toàn hệ thống chính trị, đồng bộ với kiến trúc, nền tảng quốc gia.
b) Phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng đơn vị trong xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu ngành theo nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, nâng cao trách nhiệm đầu mối trong theo dõi, cập nhật và báo cáo tiến độ.
c) Triển khai đầy đủ, đúng tiến độ các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW (19/6/2025), Nghị quyết số 71/NQ-CP (01/4/2025) và các văn bản liên quan, phù hợp với sắp xếp tổ chức bộ máy, thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, nhanh, hiệu quả; góp phần thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và các chương trình, đề án chuyển đổi số quốc gia.
d) Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý của Bộ; chuẩn hóa, bảo đảm khả năng liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành, địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và cải cách thủ tục hành chính. Kết nối và liên thông dữ liệu giữa Trung tâm điều hành thông minh của Bộ với các trung tâm điều hành thông minh của bộ, ngành, địa phương, phục vụ kịp thời, chính xác, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành ở mọi cấp.
2. Yêu cầu
a) Nội dung Kế hoạch bám sát yêu cầu và lộ trình triển khai tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 214/NQ-CP, Kế hoạch số 434/KH-TCT.
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho các đơn vị, các nhiệm vụ phải thể hiện rõ nội dung, thời hạn, sản phẩm, tăng cường phối hợp trong việc triển khai thực hiện các đầu việc trong kế hoạch.
c) Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
d) Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
1. Nội dung thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm.
2. Nội dung thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 434/KH-TCT ngày 18/7/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về việc triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm.
1. Phân công thực hiện:
a) Phân công Thứ trưởng Phan Tâm chỉ đạo xuyên suốt việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch; chỉ đạo Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các giải pháp bảo đảm hạ tầng, an toàn thông tin và kế hoạch phối hợp kết nối, trao đổi dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
b) Phân công Thứ trưởng Thường trực Lê Hải Bình, các Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương, Trịnh Thị Thủy, Hồ An Phong, Tạ Quang Đông: Phối hợp chỉ đạo các nhiệm vụ chuyển đổi số thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
2. Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ
a) Vụ Pháp chế
- Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho đơn vị liên quan hoàn thiện thể chế pháp lý.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho các đơn vị hoàn thiện thể chế về việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu.
b) Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường
Nghiên cứu lựa chọn một tổng công trình sư về công nghệ thông tin và một tổng công trình sư về nghiệp vụ để xây dựng Kiến trúc số và chiến lược chuyển đổi số cấp Bộ.
c) Các đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Chi tiết tại phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm)
- Hướng dẫn, đôn đốc địa phương rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.
- Đối với cơ sở dữ liệu đã hoàn thành: Đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào khai thác; bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” và duy trì cập nhật định kỳ.
- Đối với cơ sở dữ liệu đang xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để hoàn thành đúng thời hạn; đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định và lộ trình từng cơ sở dữ liệu.
- Đối với cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới: Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng phương án triển khai cụ thể, ưu tiên các cơ sở dữ liệu phục vụ trực tiếp quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính, đáp ứng nhu cầu người dân và doanh nghiệp; hoàn thành trong năm 2026.
- Các đơn vị bao gồm: Cục Di sản văn hóa, Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện, Cục Bản quyền tác giả, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Cục Báo chí triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu theo phân công tại phụ lục 02 kế hoạch.
d) Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là đơn vị thường trực của Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06, đồng thời là đầu mối tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Chủ trì triển khai các chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; chủ trì và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao tại phụ lục 01 của Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 của Kế hoạch.
- Phối hợp với các đơn vị của Bộ Công an và các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã, đang và cần xây dựng mới, đảm bảo bao quát hết các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, báo cáo Tổ công tác qua phần mềm theo dõi, giám sát Đề án 06.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch này được bảo đảm từ nguồn khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
214/NQ-CP NGÀY 23/7/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
THÚC ĐẨY TẠO LẬP DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN VÀ KẾ HOẠCH SỐ
434/KH-TCT NGÀY 18/7/2025 CỦA TỔ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 06; CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GẮN VỚI ĐỀ ÁN 06 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CÁC CƠ
SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 4084/KH-BVHTTDL ngày 13/08/2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành |
Sản phẩm |
Đơn vị triển khai |
Đơn vị phối hợp |
Cấp trình |
Đơn vị kiểm tra giám sát |
|
1 |
Hoàn thiện hành lang pháp lý về chuyển đổi số, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và định danh điện tử thuộc phạm vi quản lý của Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Báo cáo rà soát các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến chuyển đổi số và dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và định danh điện tử |
15/9/2025 |
Báo cáo rà soát |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Vụ Pháp chế |
Lãnh đạo Bộ và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp |
Văn phòng Bộ |
|
1.2 |
Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho đơn vị liên quan hoàn thiện thể chế pháp lý |
31/12/2025 |
Báo cáo tổng hợp |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
2 |
Ban hành quy định kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu[1] |
|
|
|
|
|
|
|
|
Quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu bao gồm: - Quy định kỹ thuật về dữ liệu chuyên ngành đối với dữ liệu được xây dựng và chia sẻ từ Trung ương tới địa phương - Quy định kỹ thuật về dữ liệu nội bộ của cơ quan cấp bộ đối với dữ liệu dùng chung trong nội bộ của Bộ |
31/08/2025 |
Văn bản quy định của Bộ |
Trung tâm CĐS |
Các đơn vị có CSDL |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
3 |
Rà soát, sửa đổi văn bản pháp luật chuyên ngành để công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng báo cáo rà soát văn bản pháp luật chuyên ngành về việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp |
31/08/2025 |
Báo cáo rà soát |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Vụ Pháp chế |
Lãnh đạo Bộ và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp |
Văn phòng Bộ |
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ đề xuất giao nhiệm vụ cho các đơn vị hoàn thiện thể chế về việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu |
30/09/2025 |
Báo cáo tổng hợp |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
4 |
Xây dựng và ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Ban hành Chiến lược dữ liệu |
30/09/2025 |
Quyết định của Bộ trưởng ban hành Chiến lược dữ liệu |
Trung tâm CĐS |
Bộ Công an, đơn vị đồng hành và các đơn vị liên quan |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
4.2 |
Ban hành Chiến lược chuyển đổi số |
30/09/2025 |
Quyết định của Bộ trưởng ban hành Chiến lược Chuyển đổi số |
Trung tâm CĐS |
Bộ Công an, đơn vị đồng hành và các đơn vị liên quan |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
5 |
Rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ - Rà soát cơ sở dữ liệu chuyên ngành - Đánh giá chất lượng, hiệu quả - Trình phê duyệt danh mục CSDL chuyên ngành |
31/08/2025 |
Báo cáo đánh giá rà soát CSDL chuyên ngành và Quyết định phê duyệt ban hành danh mục CSDL chuyên ngành |
Trung tâm CĐS |
Các đơn vị liên quan |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
6 |
Hướng dẫn, đôn đốc địa phương rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Soạn thảo và gửi công văn hướng dẫn địa phương |
1/9/2025 |
Công văn hướng dẫn |
Các đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Trung tâm CĐS |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
6.2 |
Đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát và báo cáo lãnh đạo Bộ |
31/12/2025 |
Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát |
Các đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Trung tâm CĐS |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
7 |
Xây dựng và cung cấp các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Nền tảng quản trị kinh doanh du lịch[2] |
31/12/2025 |
Hoàn thành nền tảng số quốc gia dùng chung |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Trung tâm CĐS |
Lãnh đạo đơn vị |
Trung tâm CĐS |
|
7.2 |
Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa[3] |
2025-2030 |
Hoàn thành nền tảng số quốc gia dùng chung |
Cục Di sản văn hóa |
Trung tâm CĐS |
Lãnh đạo đơn vị |
Trung tâm CĐS |
|
8 |
Nghiên cứu lựa chọn một tổng công trình sư về công nghệ thông tin và một tổng công trình sư về nghiệp vụ để xây dựng Kiến trúc số và chiến lược chuyển đổi số cấp Bộ |
|
|
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
8.1 |
Báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ liên quan đến việc lựa chọn tổng công trình sư theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền |
30/9/2025 |
Báo cáo |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
8.2 |
Tổ chức lựa chọn tổng công trình sư theo quy định và phù hợp với nhiệm vụ của Bộ |
15/10/2025 |
Báo cáo kết quả |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
8.3 |
Ký kết hợp đồng, triển khai giám sát tiến độ theo hợp đồng |
31/12/2025 |
Hợp đồng thuê |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
|
9 |
Triển khai bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Báo cáo rà soát và đề xuất phương án của các đơn vị đã xây dựng và đang xây dựng CSDL tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về an ninh mạng |
15/9/2025 |
Báo cáo rà soát |
Trung tâm CĐS |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành đã và đang xây dựng |
Lãnh đạo Bộ |
Văn phòng Bộ |
|
9.2 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện theo kế hoạch để đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở sẽ xây dựng tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về an ninh mạng |
30/09/2025 |
Quyết định của Bộ trưởng |
Các đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Trung tâm CĐS |
Lãnh đạo Bộ |
Trung tâm CĐS |
KẾ HOẠCH CHI TIẾT TRIỂN KHAI 07 CSDL CHUYÊN NGÀNH TẠI
NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP THEO YÊU CẦU TẠI KẾ HOẠCH SỐ 434/KH-TCT NGÀY 18/7/2025 CỦA
TỔ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 06; CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GẮN
VỚI ĐỀ ÁN 06 TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 4084/KH-BVHTTDL ngày 13/08/2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể (Hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
- Đơn vị quản lý: Cục Di sản văn hóa (Cục DSVH)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu đã xây dựng và sử dụng được.
- Đầu mối: Ông Phạm Định Phong - Phó Cục trưởng, Đt: 0912.470.691;
Bà Phạm Thị Khánh Ngân - Trưởng phòng Quản lý bảo tàng và di sản tư liệu, điện thoại: 0904.866.526.
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ CSDL đã được cấp kinh phí để nâng cấp theo nguồn đầu tư công giai đoạn 2021-2025
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu về Di sản văn hóa phi vật thể (Hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể) |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục DSVH |
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Nâng cấp hệ thống, đảm bảo hệ thống thông tin đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành |
Tuần 35-42 (01/09/2025 - 19/10/2025) |
Hệ thống được nâng cấp |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an |
|
3 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 43-48 (20/10/2025 - 30/11/2025) |
Báo cáo kết quả rà soát của từng địa phương, đơn vị liên quan, đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí |
Cục DSVH, các địa phương |
Trung tâm CĐS |
|
4 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 49 (01/12/2025 - 05/12/2025) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS |
|
5 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 49-50 (06/12/2025 - 15/12/2025) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS, TTDLQG |
|
6 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 50-52 (16/12/2025 - 31/12/2025) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS |
2. Cơ sở dữ liệu Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)
- Đơn vị quản lý: Cục Di sản văn hóa (Cục DSVH)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu đã xây dựng và sử dụng được.
- Đầu mối: Ông Phạm Định Phong - Phó Cục trưởng, điện thoại: 0912.470.691;
Bà Phạm Thị Khánh Ngân - Trưởng phòng Quản lý bảo tàng và di sản tư liệu, điện thoại: 0904.866.526
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ CSDL đã được cấp kinh phí để nâng cấp theo nguồn đầu tư công giai đoạn 2021-2025.
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu về Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật) |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục DSVH |
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Nâng cấp hệ thống, đảm bảo hệ thống thông tin đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành |
Tuần 35-42 (01/09/2025 - 19/10/2025) |
Hệ thống được nâng cấp |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an |
|
3 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 43-48 (20/10/2025 - 30/11/2025) |
Báo cáo kết quả rà soát của từng địa phương, đơn vị liên quan, đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí |
Cục DSVH, các địa phương |
Trung tâm CĐS |
|
4 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 49 (01/12/2025 - 05/12/2025) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS |
|
5 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 49-50 (06/12/2025 - 15/12/2025) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS, TTDLQG |
|
6 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 50-52 (16/12/2025 - 31/12/2025) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục DSVH |
Trung tâm CĐS |
3. Cơ sở dữ liệu Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
- Đơn vị quản lý: Cục Bản quyền tác giả (Cục BQTG)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu đã xây dựng và sử dụng được.
- Đầu mối: Ông Trần Hoàng - Cục trưởng, điện thoại: 0913.531.065;
Bà Phạm Thị Hải Yến - Chánh văn phòng, điện thoại: 0983.389.839;
Ông Giáp Văn Tấn - Chuyên viên, điện thoại: 0978.562.680.
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Đã xin kinh phí nâng cấp hệ thống, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu và số hóa, chuẩn hóa dữ liệu (tại văn bản số 3281/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 07/7/2025 về đăng ký kinh phí với Bộ KHCN).
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục BQTG |
TTDLQG, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Nâng cấp hệ thống, đảm bảo hệ thống thông tin đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành |
Tuần 35-42 (01/09/2025 - 19/10/2025) |
Hệ thống được nâng cấp đáp ứng yêu cầu |
Cục BQTG |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an |
|
3 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 43-48 (20/10/2025 - 30/11/2025) |
Báo cáo kết quả rà soát đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí |
Cục BQTG |
Trung tâm CĐS |
|
4 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 49 (01/12/2025 - 05/12/2025) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục BQTG |
Trung tâm CĐS |
|
5 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 49-50 (06/12/2025 - 15/12/2025) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục BQTG |
Trung tâm CĐS, TTDLQG |
|
6 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 50-52 (16/12/2025 - 31/12/2025) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục BQTG |
Trung tâm CĐS |
4. Cơ sở dữ liệu Cơ quan báo chí
- Đơn vị quản lý: Cục Báo chí
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu đã xây dựng và sử dụng được.
- Đầu mối: Ông Đặng Khắc Lợi - Phó Cục Trưởng, điện thoại: 0964.687.999; Ông Vũ Hoàng - Chuyên viên, điện thoại: 0942.527.777.
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Đã xin kinh phí nâng cấp hệ thống, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu và số hóa, chuẩn hóa dữ liệu (tại văn bản số 3281/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 07/7/2025 về đăng ký kinh phí với Bộ KHCN)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng CSDL Cơ quan báo chí |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục Báo chí |
TTDLQG, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Nâng cấp hệ thống, đảm bảo hệ thống thông tin đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành |
Tuần 35-48 (01/09/2025 - 30/06/2026) |
Hệ thống được nâng cấp đáp ứng yêu cầu |
Cục Báo chí |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an |
|
3 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 1-20 (01/07/2026 - 15/11/2026) |
Báo cáo kết quả rà soát đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí |
Cục Báo chí |
Trung tâm CĐS |
|
4 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 20-21 (16/11/2026 - 30/11/2026) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục Báo chí |
Trung tâm CĐS |
|
5 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 22-23 (01/12/2026 - 14/12/2026) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục Báo chí |
Trung tâm CĐS, TTDLQG |
|
6 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 23-24 (15/12/2026 - 31/12/2026) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục Báo chí |
Trung tâm CĐS |
5. Cơ sở dữ liệu Thành tích thể thao
- Đơn vị quản lý: Cục Thể dục thể thao Việt nam (Cục TDTTVN)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu đã có và không sử dụng được.
- Đầu mối: Bà Lê Thị Hoàng Yến - Phó Cục trưởng, điện thoại: 0903.200.920;
Ông Cù Đức Thịnh - Trưởng phòng Công nghệ thông tin và dữ liệu số, điện thoại: 0903.230.009.
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Đã xin kinh phí xây dựng mới hệ thống, số hóa, thu thập, xử lý, chuẩn hóa dữ liệu (tại văn bản số 3281/BVHTTDL KHCNĐTMT ngày 07/7/2025 về đăng ký kinh phí với Bộ KHCN).
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu về Thành tích thể thao |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục TDTTVN |
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Thiết kế, xây dựng mới hệ thống quản lý thành tích thể thao đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành |
Tuần 35-48 (01/09/2025 - 30/11/2025) |
Hệ thống được xây mới đảm bảo nghiệp vụ quản lý điều hành và quản trị dữ liệu |
Cục TDTTVN |
Trung tâm CĐS |
|
3 |
Rà soát, cập nhật dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 49-52 (01/12/2025 - 11/01/2026) |
Báo cáo kết quả rà soát đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Cục TDTTVN |
Trung tâm CĐS |
|
4 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 2-3 (12/01/2026 - 25/01/2026) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục TDTTVN |
Trung tâm CĐS |
|
5 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 4-5 (26/01/2026 - 08/02/2026) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục TDTTVN |
Trung tâm CĐS, TTDLQG |
|
6 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 6-26 (09/02/2026 - 30/06/2026) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục TDTTVN |
Trung tâm CĐS |
6. Cơ sở dữ liệu Phòng chống bạo lực gia đình
- Đơn vị quản lý: Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện (Cục VHCSGĐTV)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu chưa xây dựng
- Đầu mối: Ông Nghiêm Hà Hải - Phó Cục trưởng, điện thoại: 0983.573237;
Ông Phạm Quốc Nhật - Phó Trưởng phòng phụ trách, Phòng Công tác Gia đình, điện thoại: 0988.741.639.
Ông Nguyễn Duy Hải - Chuyên viên chính, điện thoại: 0978.316.355.
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Đã xin kinh phí xây dựng mới hệ thống, số hóa, thu thập, xử lý, chuẩn hóa dữ liệu (tại văn bản số 3281/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 07/7/2025 về đăng ký kinh phí với Bộ KHCN)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu về Phòng chống bạo lực gia đình |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Thiết kế, xây dựng mới hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phòng chống bạo lực gia đình đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành, hoàn thành đưa vào thử nghiệm và sử dụng |
Tuần 35-48 (01/09/2025 - 30/06/2026) |
Hệ thống được xây mới đảm bảo nghiệp vụ quản lý điều hành và quản trị dữ liệu |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS |
|
3 |
Kết nối, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin cá nhân, tổ chức đã có |
Tuần 27-35 (01/07/2026 - 30/08/2026) |
Văn bản xác nhận hoàn thành kết nối |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an, đơn vị liên quan |
|
4 |
Số hóa dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 36-48 (01/09/2026 - 30/11/2026) |
Báo cáo kết quả rà soát đảm bảo 100% dữ liệu trên hệ thống đã đáp ứng tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
5 |
Kết nối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành thuộc các cơ quan: của Bộ Công an; Bộ Y tế; Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Thanh tra Chính phủ; Tòa án, Viện kiểm sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan để nhận dữ liệu chia sẻ liên quan |
Tuần 49-50 (01/12/2026 - 14/12/2026) |
Văn bản xác nhận được đồng bộ liên thông và hoàn thành kết nối |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an, đơn vị liên quan |
|
6 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 50-51 (15/12/2026 - 22/12/2026) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, TTDLQG, đơn vị liên quan |
|
7 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 51-52 (24/12/2026 - 30/12/2026) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, TTDLQG, đơn vị liên quan |
|
8 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 52 (25/12/2027 - 31/12/2027) |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
7. Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo
- Đơn vị quản lý: Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện (Cục VHCSGĐTV)
- Phân loại: Cơ sở dữ liệu chưa xây dựng
- Đầu mối: Ông Nghiêm Hà Hải - Phó Cục trưởng, điện thoại: 0983.573237;
Bà Vũ Thu Thủy - Trưởng phòng Quảng cáo và Tuyên truyền, điện thoại 0978.654.746 – 0339.982.228
Ghi chú:
+ Cấp trình: Lãnh đạo Cục (trừ nhiệm vụ đề xuất kinh phí nhiệm vụ số 2 - Cấp trình là Lãnh đạo Bộ)
+ Đơn vị kiểm tra giám sát: Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Đã xin kinh phí xây dựng mới hệ thống, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu (tại văn bản số 3281/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 07/7/2025 về đăng ký kinh phí với Bộ KHCN)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Thời hạn hoàn thành theo tuần |
Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Phối hợp khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu về Sản phẩm quảng cáo |
Tuần 31-32 (01/08/2025 - 10/08/2025) |
Báo cáo khảo sát |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
2 |
Thiết kế, xây dựng mới hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo đáp ứng được các chức năng nghiệp vụ về quản lý dữ liệu, phục vụ khai thác sử dụng theo quy trình, quy chuẩn đã ban hành, hoàn thành đưa vào thử nghiệm và sử dụng |
Tuần 35-48 (01/09/2025 - 30/06/2026) |
Hệ thống được xây mới đảm bảo nghiệp vụ quản lý điều hành và quản trị dữ liệu |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS |
|
3 |
Kết nối với cổng dịch vụ công để liên thông dữ liệu với các TTHC liên quan |
Tuần 27-35 (01/07/2026 - 31/08/2026) |
Báo cáo kết nối thành công |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
4 |
Kết nối, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin cá nhân, tổ chức đã có |
Tuần 36-39 (01/09/2026 - 30/09/2026) |
Văn bản xác nhận hoàn thành kết nối |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, Bộ Công an, đơn vị liên quan |
|
5 |
Số hóa dữ liệu, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” |
Tuần 40-48 (01/10/2026 - 30/11/2026) |
Dữ liệu được số hóa lên hệ thống |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
|
6 |
Triển khai kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia để đồng bộ dữ liệu |
Tuần 49-50 (01/12/2026 - 14/12/2026) |
Hệ thống kết nối thành công |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, TTDLQG, đơn vị liên quan |
|
7 |
Thực hiện đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Tuần 50-51 (15/12/2026 - 28/12/2026) |
Báo cáo đồng bộ dữ liệu về CSDL tổng hợp quốc gia |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, TTDLQG, đơn vị liên quan |
|
8 |
Vận hành, khai thác, sử dụng CSDL |
Tuần 52 29/12/2026 |
Cơ sở dữ liệu được vận hành, khai thác, sử dụng theo quy trình, quy định |
Cục VHCSGĐTV |
Trung tâm CĐS, đơn vị liên quan |
[1] Nhiệm vụ đã có trong kế hoạch 1381/QĐ-BVHTTDL ngày 15/5/2025 tại mục số 7 phụ lục 3 (Ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu trong ngành VHTTDL)
[2] Nhiệm vụ đã có trong kế hoạch 1381/QĐ-BVHTTDL ngày 15/5/2025 tại mục số 13 phụ lục 3 (Nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch)
[3] Đã được giao xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng tại Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29/6/2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh