Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026-2030”
| Số hiệu | 40/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030”, như sau:
1. Mục đích
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động. Tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật nói chung, pháp luật lao động nói riêng đối với người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động; xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã hội và hội nhập quốc tế.
- Triển khai, thực hiện và tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đi vào thực tế cuộc sống; nâng cao hiệu quả quản lý, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cấp, các ngành và người lao động trong chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật lao động và đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị tiếp tục quán triệt đầy đủ, cụ thể hóa chính sách của Nhà nước về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật lao động nói riêng. Các địa phương, đơn vị đảm bảo nguồn lực cần thiết cho công tác phổ biến pháp luật, thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
- Các hoạt động triển khai Kế hoạch này phải sát với nội dung và nhiệm vụ của Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ cũng như yêu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã; đảm bảo đúng tiến độ, tận dụng tối đa nguồn lực hiện có; đưa ra những biện pháp để khắc phục những yếu kém, tồn tại trong công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật; triển khai các hoạt động có trọng tâm, tránh dàn trải, không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động, các dự án khác đã và đang triển khai tại cơ quan, đơn vị và địa phương.
a) Tiếp tục đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; huy động nguồn lực xã hội; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Triển khai đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp, tạo chuyển biến có chất lượng, hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận, nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật lao động và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, góp phần thúc đẩy quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ, hạn chế rủi ro pháp lý, giảm thiểu tranh chấp lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao thứ hạng của tỉnh về môi trường kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
a) Đảm bảo 90% - 100% cơ quan, đơn vị, tổ chức phổ biến, thông tin kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trước và sau khi được ban hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
b) Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật về lao động, quan hệ lao động và nội dung, yêu cầu thực thi cam kết quốc tế về lao động được công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác; cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động và người sử dụng lao động được tiếp cận thông tin thuận lợi, dễ dàng, nhanh chóng.
c) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức của tỉnh và xã, phường thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cập nhật thông tin về pháp luật, chính sách pháp luật lao động theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, ít nhất 02 cuộc.
d) Đảm bảo 90% - 100% các câu hỏi và đề nghị tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật lao động của người lao động và người sử dụng lao động được tiếp nhận và hướng dẫn, trả lời.
đ) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thói quen tìm hiểu và thực hiện pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt là pháp luật về quan hệ lao động, lao động đặc thù liên quan đến việc thực thi các cam kết quốc tế về lao động, nhất là cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam là thành viên về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể; bình đẳng, không phân biệt đối xử trong lao động; phòng chống lao động cưỡng bức; xoá bỏ lao động trẻ em…
e) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng hệ sinh thái về phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
g) Xây dựng và duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cấp tỉnh và cấp xã, phường; giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp gắn với hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật hiệu quả liên quan đến doanh nghiệp, quan hệ lao động; triển khai các giải pháp xã hội hoá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp.
III. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Pháp luật về lao động, quan hệ lao động.
- Nội dung, yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động, nhất là các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia.
- Các chính sách có tác động lớn đến người lao động và người sử dụng lao động.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030”, như sau:
1. Mục đích
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động. Tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật nói chung, pháp luật lao động nói riêng đối với người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động; xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã hội và hội nhập quốc tế.
- Triển khai, thực hiện và tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đi vào thực tế cuộc sống; nâng cao hiệu quả quản lý, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cấp, các ngành và người lao động trong chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật lao động và đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị tiếp tục quán triệt đầy đủ, cụ thể hóa chính sách của Nhà nước về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật lao động nói riêng. Các địa phương, đơn vị đảm bảo nguồn lực cần thiết cho công tác phổ biến pháp luật, thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
- Các hoạt động triển khai Kế hoạch này phải sát với nội dung và nhiệm vụ của Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ cũng như yêu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã; đảm bảo đúng tiến độ, tận dụng tối đa nguồn lực hiện có; đưa ra những biện pháp để khắc phục những yếu kém, tồn tại trong công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật; triển khai các hoạt động có trọng tâm, tránh dàn trải, không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động, các dự án khác đã và đang triển khai tại cơ quan, đơn vị và địa phương.
a) Tiếp tục đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; huy động nguồn lực xã hội; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Triển khai đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp, tạo chuyển biến có chất lượng, hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận, nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật lao động và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, góp phần thúc đẩy quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ, hạn chế rủi ro pháp lý, giảm thiểu tranh chấp lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao thứ hạng của tỉnh về môi trường kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
a) Đảm bảo 90% - 100% cơ quan, đơn vị, tổ chức phổ biến, thông tin kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trước và sau khi được ban hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
b) Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật về lao động, quan hệ lao động và nội dung, yêu cầu thực thi cam kết quốc tế về lao động được công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác; cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động và người sử dụng lao động được tiếp cận thông tin thuận lợi, dễ dàng, nhanh chóng.
c) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức của tỉnh và xã, phường thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cập nhật thông tin về pháp luật, chính sách pháp luật lao động theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, ít nhất 02 cuộc.
d) Đảm bảo 90% - 100% các câu hỏi và đề nghị tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật lao động của người lao động và người sử dụng lao động được tiếp nhận và hướng dẫn, trả lời.
đ) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, thói quen tìm hiểu và thực hiện pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt là pháp luật về quan hệ lao động, lao động đặc thù liên quan đến việc thực thi các cam kết quốc tế về lao động, nhất là cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam là thành viên về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể; bình đẳng, không phân biệt đối xử trong lao động; phòng chống lao động cưỡng bức; xoá bỏ lao động trẻ em…
e) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng hệ sinh thái về phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
g) Xây dựng và duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cấp tỉnh và cấp xã, phường; giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp gắn với hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật hiệu quả liên quan đến doanh nghiệp, quan hệ lao động; triển khai các giải pháp xã hội hoá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp.
III. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Pháp luật về lao động, quan hệ lao động.
- Nội dung, yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động, nhất là các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia.
- Các chính sách có tác động lớn đến người lao động và người sử dụng lao động.
- Các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật lao động.
- Cán bộ, công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Trọng tài viên lao động và hoà giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.
- Người lao động và người sử dụng lao động, nhất là người lao động và người sử dụng lao động tại các địa bàn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp thâm dụng lao động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.
3. Phạm vi: Đề án được tổ chức triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung vào các địa bàn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp và người lao động.
4. Thời gian thực hiện: Đề án được triển khai thực hiện từ năm 2026 - 2030.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu, thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động; khảo sát đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động trong bối cảnh mới thực thi các cam kết quốc tế về lao động; thực trạng năng lực và những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, tổ chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết bồi dưỡng, tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
- Tổ chức tọa đàm, hội thảo, diễn đàn trao đổi về nhu cầu, thực trạng, các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động.
- Điều tra, khảo sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án; tổng kết kết quả thực hiện Đề án; đề xuất hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng các yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động gửi cơ quan có thẩm quyền (để tổng hợp).
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Quán triệt, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc nâng cao nhận thức, vai trò, tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường phối hợp cùng cấp, với cấp trên và cấp dưới trong việc đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm phổ biến, giáo dục pháp luật đối với từng đối tượng; đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động để gắn kết chặt chẽ việc triển khai Đề án số 09/ĐA-UBND ngày 28/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 – 2030.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam; kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật và cán bộ nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động.
- Hình thành mạng lưới đội ngũ tuyên truyền viên, báo cáo viên nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động, đặc biệt là đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn (pháp luật lao động và các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam); về nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới.
- Định kỳ tổ chức đối thoại, tọa đàm, cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ (nếu có) để củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm, hỗ trợ phổ biến, giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng được sâu, rộng, trực tiếp, hiệu quả.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
a) Biên soạn tài liệu nguồn, xây dựng cơ sở dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động
- Nội dung tài liệu, cơ sở dữ liệu:
+ Pháp luật lao động, công đoàn.
+ Các cam kết quốc tế về lao động có liên quan của Việt Nam, tập trung vào cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
+ Kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong tình hình mới.
- Hình thức:
+ Tài liệu đào tạo, tập huấn (các bài giảng điện tử) và các tài liệu nghiên cứu, tham khảo tăng cường kiến thức dành cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên phổ biến, giáo dục pháp luật.
+ Tài liệu truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức các video, tờ rơi, clip ngắn theo chủ đề, phóng sự, tài liệu thông tin pháp luật lao động…
+ Bản tin, tài liệu điện tử cho người lao động và người sử dụng lao động theo chuyên đề, lĩnh vực pháp luật, cảnh báo vi phạm pháp luật, rủi ro pháp lý… định kỳ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ/ngành/địa phương và các nền tảng mạng xã hội để cập nhật, thông tin kịp thời, nhanh chóng các quy định, chính sách pháp luật mới của Nhà nước liên quan đến phạm vi của Đề án.
+ Cơ sở dữ liệu/ chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động tổng hợp các tài liệu của Đề án; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật lao động, công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động, các chính sách có tác động lớn đến người lao động và người sử dụng lao động trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Tổ chức đối thoại, giải đáp các vướng mắc trong việc áp dụng và thực hiện pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam
- Nội dung: Pháp luật về lao động, công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam, tập trung vào các quy định về điều kiện lao động, quan hệ lao động.
- Hình thức: Tổ chức hội nghị đối thoại, hội thảo định kỳ tối thiểu 02 năm một lần.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Phát huy vai trò của cơ quan báo chí, xuất bản, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, giải đáp, tư vấn pháp luật
- Chỉ đạo, định hướng cơ quan báo chí, xuất bản, các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở đổi mới nội dung, hình thức, đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật lao động, công đoàn và các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam.
- Xây dựng tài liệu tập huấn, tuyên truyền, nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên các cơ quan báo chí, xuất bản từ trung ương tới địa phương.
- Tập huấn, tổ chức tọa đàm các cơ quan báo chí, truyền thông, phóng viên, biên tập viên để thông tin kịp thời các chính sách về pháp luật lao động mới, có tác động lớn đến đời sống, xã hội và các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Ngoại vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Xây dựng và thực hiện các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đa dạng, phong phú, linh hoạt
- Nghiên cứu xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng. Trong đó, tập trung vào tầm quan trọng, vai trò công tác phổ biến, giáo dục pháp luật lao động, công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động; lợi ích của việc tuân thủ và thực thi pháp luật.
- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương thức, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động thông qua nhiều hình thức khác nhau (mạng xã hội, nền tảng số, kênh truyền thông...).
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật lao động, công đoàn, cam kết quốc tế về lao động. Lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ngày hội/ngày lễ kỷ niệm, sinh hoạt văn hoá, thể thao của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm thu hút đông đảo các đối tượng tham gia.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đổi mới cách thức, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động, công đoàn, cam kết quốc tế về lao động.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, hướng tới chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu của tình hình mới
- Đổi mới về hình thức và phương tiện truyền thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nền tảng số, dữ liệu số, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Xây dựng các ứng dụng (Apps) để cung cấp thông tin, giải đáp về pháp luật lao động, công đoàn, cam kết quốc tế về lao động, các chính sách lớn có tác động đến người lao động và người sử dụng lao động và một số các vấn đề khác có liên quan trên thiết bị di động thông minh phục vụ nhu cầu tìm hiểu, thực hiện pháp luật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm chuyên dụng, các ứng dụng mạng xã hội (YouTube, Facebook, Twitter...) vào kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nâng cao hiểu biết, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của nước ngoài trong việc tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan.
e) Xây dựng, nhân rộng cách làm hay, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa và Thể thao, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan, các doanh nghiệp…
a) Chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Đề án;
b) Hằng năm, xây dựng và ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Đề án;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc thực hiện Đề án;
d) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của Đề án; tổng kết, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Đề án sau khi kết thúc Đề án.
Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan”.
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng và tài khoản mạng xã hội chính thức của cơ quan, đơn vị về nội dung, hoạt động của Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030; thực hiện các nhiệm vụ được phân công của Đề án”.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh để thông tin, truyền thông về nội dung, hoạt động của Đề án; thực hiện các nội dung của Đề án thuộc chức năng, nhiệm vụ.
6. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại địa phương;
b) Bố trí kinh phí, nguồn lực, cơ sở vật chất cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Tổng kết, báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi kết thúc Đề án.
8. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với Sở Nội vụ và sở, ngành liên quan thực hiện các nội dung của Đề án.
9. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tích cực, chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các quy định về pháp luật lao động và pháp luật khác có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, về quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Kế hoạch này.
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có).
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Đề án, các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đại diện cho người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, các cá nhân tham gia hỗ trợ kinh phí để triển khai thực hiện Đề án.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả hàng năm trước ngày 26/12 (qua Sở Nội vụ). Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh