Kế hoạch 274/KH-UBND năm 2025 phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025 - 2030
| Số hiệu | 274/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 23/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Lê Văn Ánh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 274/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 3400/TTr-SCT ngày 22/9/2025 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025- 2030, nội dung cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẤN THIẾT XÂY DỰNG
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
- Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
2. Sự cần thiết xây dựng
Chợ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối hàng hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế và là nơi lưu giữ văn hóa truyền thống bản địa. Phát triển chợ sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận hàng hóa cho người dân và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc ban hành kế hoạch phát triển chợ giúp cơ quan quản lý nhà nước chủ động trong công tác quản lý, thu hút đầu tư, bố trí nguồn lực, khai thác lợi thế để duy trì, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững.
Triển khai thực hiện Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, theo đó Chính phủ yêu cầu các địa phương, căn cứ vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quy hoạch khác có liên quan và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ nhằm: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Phát triển hệ thống chợ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển tại địa phương; nhu cầu mua sắm, trao đổi hàng hóa của nhân dân và các tiểu thương; tôn trọng tập quán, văn hóa vùng miền, đảm bảo tính ổn định xã hội, tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh của chợ được thuận lợi.
- Thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác chợ.
- Hoàn thiện việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp các chợ hiện có, bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng, đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm.
- Xóa bỏ các điểm, khu vực kinh doanh tự phát.
- Gắn việc phát triển chợ với việc phát triển du lịch, kinh tế ban đêm và các vùng nuôi trồng sản xuất.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phát triển chợ đảm bảo tính khả thi, giải quyết, khắc phục các tồn tại, khó khăn, vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương.
- Công tác đầu tư, nâng cấp cải tạo hệ thống chợ phải bảo đảm phù hợp với kế hoạch phát triển chợ của tỉnh, quy hoạch của địa phương và tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, đất đai, phòng cháy chữa cháy.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Việc đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ hiện có phải tuân thủ theo kế hoạch này, đối với các chợ không nằm trong kế hoạch chỉ được đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ khi được cơ quan có thẩm quyền đồng ý triển khai thực hiện.
2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã có năng lực đầu tư, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các chợ ở khu vực trung tâm có khả năng thu hút kêu gọi đầu tư chợ đêm.
3. Công tác đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện nghiêm việc công khai thông tin, lấy ý kiến để các hộ kinh doanh và dân cư trong khu vực hiểu, đồng thuận chủ trương với việc đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp, cải tạo chợ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 274/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 3400/TTr-SCT ngày 22/9/2025 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025- 2030, nội dung cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẤN THIẾT XÂY DỰNG
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
- Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
2. Sự cần thiết xây dựng
Chợ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối hàng hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế và là nơi lưu giữ văn hóa truyền thống bản địa. Phát triển chợ sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận hàng hóa cho người dân và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc ban hành kế hoạch phát triển chợ giúp cơ quan quản lý nhà nước chủ động trong công tác quản lý, thu hút đầu tư, bố trí nguồn lực, khai thác lợi thế để duy trì, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững.
Triển khai thực hiện Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, theo đó Chính phủ yêu cầu các địa phương, căn cứ vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quy hoạch khác có liên quan và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ nhằm: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Phát triển hệ thống chợ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển tại địa phương; nhu cầu mua sắm, trao đổi hàng hóa của nhân dân và các tiểu thương; tôn trọng tập quán, văn hóa vùng miền, đảm bảo tính ổn định xã hội, tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh của chợ được thuận lợi.
- Thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác chợ.
- Hoàn thiện việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp các chợ hiện có, bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng, đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm.
- Xóa bỏ các điểm, khu vực kinh doanh tự phát.
- Gắn việc phát triển chợ với việc phát triển du lịch, kinh tế ban đêm và các vùng nuôi trồng sản xuất.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch phát triển chợ đảm bảo tính khả thi, giải quyết, khắc phục các tồn tại, khó khăn, vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương.
- Công tác đầu tư, nâng cấp cải tạo hệ thống chợ phải bảo đảm phù hợp với kế hoạch phát triển chợ của tỉnh, quy hoạch của địa phương và tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, đất đai, phòng cháy chữa cháy.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Việc đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ hiện có phải tuân thủ theo kế hoạch này, đối với các chợ không nằm trong kế hoạch chỉ được đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ khi được cơ quan có thẩm quyền đồng ý triển khai thực hiện.
2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã có năng lực đầu tư, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các chợ ở khu vực trung tâm có khả năng thu hút kêu gọi đầu tư chợ đêm.
3. Công tác đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo các chợ phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện nghiêm việc công khai thông tin, lấy ý kiến để các hộ kinh doanh và dân cư trong khu vực hiểu, đồng thuận chủ trương với việc đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp, cải tạo chợ.
4. Nhà nước chỉ thực hiện đầu tư vào những chợ thuộc kế hoạch phát triển chợ và được pháp luật cho phép đầu tư như: Chợ dân sinh, chợ đầu mối và các chợ truyền thống mang tính văn hóa cần bảo tồn, các chợ biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thuộc các chương trình; bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước; phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Đơn vị quản lý, khai thác kết cấu tài sản chợ có trách nhiệm bảo trì công trình, nâng cấp, cải tạo chợ theo quy định để bảo đảm vận hành an toàn cho người, thiết bị, hàng hóa; đáp ứng điều kiện kinh doanh về an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CHỢ
1. Định hướng phát triển
Giai đoạn 2025-2030, thực hiện đầu tư xây dựng mới; sửa chữa, duy tu; nâng cấp cải tạo 98 chợ tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó xây dựng mới (gồm cả xây dựng lại) 38 chợ; sửa chữa duy tu và nâng cấp cải tạo 60 chợ, cụ thể:
(1) Xây dựng mới chợ:
+ Xây dựng mới 01 chợ đầu mối (Chợ đầu mối thủy sản Vân Đồn) để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hải sản trên địa bàn tỉnh.
+ Phát triển mới 23 chợ dân sinh theo quy hoạch xây dựng của các địa phương.
+ Xây dựng lại 14 chợ trên nền chợ hiện trạng để đáp ứng yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm, các tiêu chí phân hạng chợ và định hướng không gian phát triển của địa phương...
(2) Tổ chức sửa chữa, duy tu 07 chợ; nâng cấp cải tạo 53 chợ.
(3) Mở rộng hoạt động hạ tầng thương mại (chợ hiện trạng, Tổ hợp thương mại, khách sạn, dịch vụ giải trí…), trong đó có ít nhất 03 công trình tại các địa bàn có lợi thế về phát triển du lịch (Bãi Cháy, Vân Đồn, Móng Cái 1...) phát triển theo hướng trở thành điểm đến du lịch, văn hóa và ẩm thực về đêm nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, tham quan, mua sắm của du khách.
2. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ bao gồm: vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, vốn ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
- Tổ chức quản lý, khai thác chợ (chợ đã chuyển đổi hiện do doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý) có trách nhiệm đầu tư, nâng cấp, cải tạo chợ đảm bảo vận hành an toàn chợ, tuân thủ theo đúng quy định pháp luật; nguồn vốn đầu tư từ chủ sở hữu hoặc nguồn vốn tín dụng, huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tổ chức theo dõi việc triển khai thực hiện kế hoạch này; tổng hợp đề xuất báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định phù hợp với tình hình thực tế; căn cứ quy định của trung ương kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh có cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư, phát triển chợ trên địa bàn bảo đảm theo quy định.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ theo quy định.
- Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm đối với các đơn vị làm điểm, đề xuất kế hoạch triển khai trên diện rộng, phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ kế hoạch này, thực hiện bổ sung các công trình đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo chợ vào trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương; bố trí vốn đầu tư cho các công trình đầu tư nâng cấp cải tạo, xây dựng mới các chợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã) quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng chợ sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp do địa phương quản lý; tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư xây dựng chợ từ nguồn vốn ngoài đầu tư công.
- Xây dựng kế hoạch đề nghị Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư chợ từ nguồn vốn nhà nước.
- Chủ trì hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các chợ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách: phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn việc đánh giá giá trị tài sản, phân loại nguồn vốn đầu tư, công nợ của các chợ trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định giá trị tài sản trên đất làm cơ sở đấu giá lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác chợ.
- Hướng dẫn việc xử lý, thanh lý tài sản có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Căn cứ kế hoạch này, thực hiện bổ sung các công trình đầu tư xây dựng chợ vào trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh làm cơ sở để triển khai thực hiện.
- Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện cập nhật các dự án, công trình chợ trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương; chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nếu có); hướng dẫn các thủ tục đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất trong trường hợp nếu có vướng mắc đối với các dự án chợ theo phân cấp, phân quyền tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các khu đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ.
- Chủ trì hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định. Phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các chợ theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Hướng dẫn UBND cấp xã, chủ đầu tư dự án chợ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng công trình chợ; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và công tác bảo trì công trình chợ trong quá trình quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Kế hoạch này mang tính định hướng, khi triển khai đầu tư xây dựng thực hiện theo trình tự thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành. Trước khi thực hiện, tiến hành khảo sát đánh giá, lấy ý kiến thống nhất của các hộ kinh doanh và người dân có liên quan.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục xây mới; sửa chữa, duy tu, nâng cấp, cải tạo chợ (nếu cần thiết) và chịu trách nhiệm đối với các chợ đề xuất xây mới phải bảo đảm tính hiệu quả, phù hợp với thực tiễn, căn cứ theo thực tế để xác định quy mô, tính chất phù hợp, tránh lãng phí không phù hợp với nguyện vọng của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đối với một số địa bàn mà việc xây dựng chợ không khả thi, cần tạo điều kiện để phát triển các cửa hàng tiện ích.
- Định kỳ hàng năm, trên cơ sở định hướng phát triển, tính cấp thiết về đầu tư và khả năng cân đối nguồn vốn của địa phương, UBND cấp xã thực hiện lập danh mục đầu tư chợ trong kế hoạch đầu tư công hàng năm của địa phương; thực hiện bố trí vốn đầu tư và triển khai đầu tư theo quy định; ưu tiên đầu tư đối với các chợ không đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm và các chợ khó thu hút đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa…
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng chợ; vận động các nhà đầu tư xây dựng phát triển chợ trên địa bàn; hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư, ưu đãi đầu tư, đầu tư xây dựng công trình và các quy định pháp luật khác có liên quan; hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng công trình; quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ; tổ chức kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư với các ngân hàng, tổ chức tín dụng để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận với nguồn vốn đầu tư phát triển chợ với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư chợ.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã hoàn thiện thủ tục thuê đất, giao đất sau khi được chuyển giao quản lý khai thác chợ theo phân cấp, phân quyền tại Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống chợ trên địa bàn; thực hiện, công bố việc phân hạng, phân loại chợ; quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý; đề xuất thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ đối với các chợ có khả năng thu hút đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa.
- Đề xuất ban hành các chính sách, biện pháp và giải pháp nhằm huy động, khai thác các nguồn lực để phát triển mạng lưới chợ; bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển chợ; lựa chọn, dành quỹ đất đầu tư xây dựng thành lập chợ mới theo kế hoạch; đề xuất, tham mưu, thực hiện phát triển chợ đêm, chợ cộng đồng, chợ có giá trị di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan kiến trúc trên địa bàn theo quy định.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để xóa bỏ các điểm, khu vực kinh doanh tự phát.
- Thực hiện, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách phát triển, quản lý chợ trên địa bàn.
Các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này chủ động triển khai thực hiện, trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những nội dung tại Kế hoạch này, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp) xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỢ DỰ KIẾN ĐẦU TƯ XÂY MỚI GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 274/KH- UBND ngày 23/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
STT |
Địa phương/ Tên chợ |
Hình thức đầu tư |
Diện tích (m²) |
Nguồn vốn đầu tư/dự kiến đầu tư |
Ghi chú |
|
|
Ngân sách |
Ngoài ngân sách |
|||||
|
1 |
Xã Thống Nhất |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Vũ Oai |
Xây dựng mới |
9.030 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
2 |
Xã Quảng La |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Quảng La |
Xây dựng mới |
3.163 |
x |
|
Tại vị trí Chợ hiện trạng |
|
3 |
Phường Hoành Bồ |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trới |
Xây dựng mới |
14.986 |
x |
|
Mở rộng phía Đông Chợ hiện trạng |
|
4 |
Phường Tuần Châu |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Tuần Châu |
Xây dựng mới |
13.583 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
5 |
Phường Việt Hưng |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Việt Hưng |
Xây dựng mới |
2.803 |
x |
|
Tại vị trí Chợ hiện trạng |
|
6 |
Phường Hà Lầm |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Hà Trung |
Xây dựng mới |
6.644 |
x |
x |
Tại vị trí Chợ hiện trạng |
|
- |
Chợ Cao Thắng |
Xây dựng mới |
6.304 |
x |
x |
- Xây mới để xóa bỏ Chợ Cao Thắng cũ; - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
7 |
Phường Hà Tu |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Hà Phong |
Xây dựng mới |
977 |
x |
|
Tại vị trí Chợ hiện trạng |
|
8 |
Phường Móng Cái 1 |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Chiều |
Xây dựng mới |
1.302 |
x |
|
Tại vị trí chợ hiện trạng, giai đoạn 2025- 2026 |
|
9 |
Phường Móng Cái 2 |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Vạn Ninh |
Xây dựng mới |
4.368,2 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
10 |
Xã Hải Ninh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trung tâm xã Hải Ninh |
Xây dựng mới |
39.171 |
x |
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
11 |
Phường Cửa Ông |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Cửa Ông |
Xây dựng mới |
3.942 |
|
x |
Chuyển đổi mô hình quản lý (Chợ nằm trong dự án của Doanh nghiệp) |
|
12 |
Phường Uông Bí |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ TT Uông Bí |
Xây dựng mới |
16.935 |
x |
|
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
13 |
Phường Yên Tử |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Phương Đông |
Xây dựng mới |
3.545 |
|
x |
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
- |
Chợ Phương Nam |
Xây dựng mới |
7.784 |
|
x |
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
- |
Chợ Thượng Yên Công |
Xây dựng mới |
4.484 |
|
x |
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
14 |
Phường Vàng Danh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trưng Vương |
Xây dựng mới |
3.561 |
|
x |
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
15 |
Phường Quảng Yên |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ xóm Sen |
Xây dựng mới |
3.200 |
x |
|
Tại vị trí đang bố trí chợ tạm hiện nay |
|
16 |
Phường Hà An |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Hà An |
Xây dựng mới |
4.400 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
17 |
Phường Liên Hòa |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Phong Hải |
Xây dựng mới |
6.600 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ Liên Hòa |
Xây dựng mới |
10.000 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
18 |
Phường Hiệp Hòa |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Sông Khoai |
Xây dựng mới |
3.400 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
19 |
Phường Hoàng Quế |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Vàng |
Xây dựng mới |
9.100 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
20 |
Phường Đông Triều |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đông Mai |
Xây dựng mới |
47.900 |
x |
x |
- Xây dựng chợ mới để xóa bỏ chợ Nguyễn Huệ - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
21 |
Phường Bình Khê |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Tràng An |
Xây dựng mới |
15.000 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch. định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ Tràng Lương |
Xây dựng mới |
20.800 |
|
x |
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
22 |
Đặc khu Vân Đồn |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Cái Rồng |
Xây dựng mới |
19.000 |
x |
|
- Xây dựng chợ mới để xóa bỏ, thay thế chợ Cái Rồng cũ - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ đầu mối thủy sản Vân Đồn |
Xây dựng mới |
20.000 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
23 |
Xã Hoành Mô |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đồng Văn |
Xây dựng mới |
4.500 |
x |
|
Tại vị trí chợ hiện trạng |
|
24 |
Xã Đông Ngũ |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đông Ngũ |
Xây dựng mới |
12.000 |
x |
|
- Xây dựng chợ mới để xóa bỏ chợ cũ, chuyển các hộ kinh doanh nhỏ lẻ vào chợ mới. - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
25 |
Xã Điền Xá |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Điền Xá |
Xây dựng mới |
4.000 |
x |
|
- Góp phần phát triển hạ tầng thương mại nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân địa phương và khu vực lân cận (trung tâm xã Điền Xá mới hiện chưa có chợ). - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ Phiên Hà Lâu |
Xây dựng mới |
5.600 |
x |
|
- Để xóa bỏ chợ cũ do quy mô nhỏ, nằm trong khu dân cư hiện trạng, khó mở rộng quy mô. - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
26 |
Xã Hải Lạng |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trung tâm xã Hải Lạng |
Xây dựng mới |
14.000 |
x |
|
- Trên địa bàn xã Hải Lạng chưa có chợ - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của địa phương |
|
27 |
Xã Đường Hoa |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Quảng Sơn |
Xây dựng mới |
4.542 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ Quảng Long |
Xây dựng mới |
4.175 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
28 |
Xã Quảng Đức |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Quảng Thịnh |
Xây dựng mới |
2.000 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
- |
Chợ Quảng Đức |
Xây dựng mới |
1.421 |
x |
|
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương |
|
29 |
Xã Vĩnh Thực |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trung tâm xã Vĩnh Thực |
Xây dựng mới |
5.965 |
x |
|
- Trên địa bàn xã Vĩnh Thực chưa có chợ. - Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương. |
PHỤ LỤC 2
DANH
MỤC CÁC CHỢ DỰ KIẾN NÂNG CẤP CẢI TẠO GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 274/KH- UBND ngày 23/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
STT |
Địa phương/ Tên chợ |
Hình thức đầu tư |
Diện tích |
Nguồn vốn đầu tư/dự kiến đầu tư |
Ghi chú |
|
|
Ngân sách |
Ngoài ngân sách |
|||||
|
1 |
Xã Thống Nhất |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đồng Cao |
Nâng cấp, cải tạo |
3.700 |
x |
x |
|
|
- |
Chợ Bang |
Nâng cấp, cải tạo |
7.400 |
x |
x |
|
|
2 |
Xã Quảng La |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Tân Dân |
Nâng cấp, cải tạo |
1.529 |
x |
|
|
|
3 |
Phường Hoành Bồ |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Lê Lợi |
Nâng cấp, cải tạo |
3.000 |
x |
|
|
|
4 |
Phường Việt Hưng |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Giếng Đáy |
Nâng cấp, cải tạo |
3.807 |
x |
x |
|
|
- |
Chợ Ba Lan |
Nâng cấp, cải tạo |
2.620 |
x |
x |
|
|
|
Chợ Hà Khẩu |
Nâng cấp, cải tạo |
1.730 |
x |
x |
|
|
5 |
Phường Bãi Cháy |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Vườn Đào |
Nâng cấp, cải tạo |
15.125 |
x |
|
|
|
6 |
Phường Móng Cái 1 |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ 3 |
Nâng cấp, cải tạo |
10.576 |
x |
x |
Giai đoạn 2025-2026 |
|
- |
Chợ 2 |
Nâng cấp, cải tạo |
2.226 |
x |
x |
Giai đoạn 2025-2026 |
|
- |
Chợ Trung tâm |
Nâng cấp, cải tạo |
19.653 |
x |
x |
Giai đoạn 2027-2028 |
|
- |
Chợ Thọ Xuân |
Nâng cấp, cải tạo |
5.969 |
x |
|
Giai đoạn 2025-2026 |
|
7 |
Phường Quang Hanh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Quang Hanh |
Nâng cấp, cải tạo |
1.579 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Thạch |
Nâng cấp, cải tạo |
1.663 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Bạch Đằng |
Nâng cấp, cải tạo |
1.000 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Thủy |
Nâng cấp, cải tạo |
3.050 |
x |
|
|
|
8 |
Phường Cẩm Phả |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Trung tâm Cẩm Phả |
Nâng cấp, cải tạo |
9.743 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Thành |
Nâng cấp, cải tạo |
2.084 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Bình |
Nâng cấp, cải tạo |
3.321 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Tây |
Nâng cấp, cải tạo |
982 |
x |
|
|
|
9 |
Phường Cửa Ông |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Cao Sơn |
Nâng cấp, cải tạo |
2.709 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Độc Lập |
Nâng cấp, cải tạo |
827 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Phú |
Nâng cấp, cải tạo |
17.400 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cẩm Thịnh |
Nâng cấp, cải tạo |
3.702 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cầu 20 |
Nâng cấp, cải tạo |
1.586 |
x |
|
|
|
10 |
Phường Mông Dương |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Mông Dương |
Nâng cấp, cải tạo |
1.993 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cầu Ngầm |
Nâng cấp, cải tạo |
2.210 |
x |
|
|
|
11 |
Phường Uông Bí |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Quang Trung (Chiều) |
Nâng cấp, cải tạo |
8.360 |
x |
x |
|
|
- |
Chợ Yên Thanh |
Nâng cấp, cải tạo |
10.500 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Thanh Sơn |
Nâng cấp, cải tạo |
3.030 |
|
x |
|
|
12 |
Phường Hà An |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Tân An |
Nâng cấp, cải tạo |
1.500 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Hoàng Tân |
Nâng cấp, cải tạo |
500 |
x |
|
|
|
13 |
Phường An Sinh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ An Sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
|
x |
|
|
|
14 |
Phường Mạo Khê |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Mạo Khê |
Nâng cấp, cải tạo |
24.759 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Khu đô thị mới Kim Sen |
Nâng cấp, cải tạo |
21.420 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Phố 2 |
Nâng cấp, cải tạo |
2.674 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Công Nông |
Nâng cấp, cải tạo |
1.282,9 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Dân Chủ |
Nâng cấp, cải tạo |
2.500 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Yên Hợp |
Nâng cấp, cải tạo |
830 |
|
x |
|
|
- |
Chợ Yên Trung |
Nâng cấp, cải tạo |
5.510 |
|
x |
|
|
15 |
Xã Kỳ Thượng |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Thanh Lâm |
Nâng cấp, cải tạo |
320 |
x |
|
|
|
16 |
Xã Ba Chẽ |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Tầu Tiên |
Nâng cấp, cải tạo |
1.531 |
x |
|
|
|
17 |
Xã Tiên Yên |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ trung tâm huyện Tiên Yên |
Nâng cấp, cải tạo |
9.013 |
x |
|
|
|
18 |
Xã Đông Ngũ |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đông Hải |
Nâng cấp, cải tạo |
3.205 |
x |
|
|
|
19 |
Xã Đầm Hà |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ TT Đầm Hà |
Nâng cấp, cải tạo |
28.651 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Tân Bình |
Nâng cấp, cải tạo |
2.134 |
x |
|
|
|
20 |
Xã Quảng Tân |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Dực Yên |
Nâng cấp, cải tạo |
3.579 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Quảng An |
Nâng cấp, cải tạo |
|
x |
|
|
|
- |
Chợ Quảng Lâm |
Nâng cấp, cải tạo |
4.297 |
x |
|
|
|
21 |
Xã Quảng Hà |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ TT Hải Hà (mới) |
Nâng cấp, cải tạo |
15.803 |
|
x |
|
|
- |
Chợ TT Hải Hà 2 |
Nâng cấp, cải tạo |
23.037 |
x |
|
Đầu tư xây dựng giai đoạn II |
|
22 |
Xã Đường Hoa |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đường Hoa |
Nâng cấp, cải tạo |
2.961 |
x |
|
|
|
23 |
Phường Đông Triều |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Cột |
Nâng cấp, cải tạo |
26.822 |
x |
|
|
PHỤ LỤC 3
DANH
MỤC CÁC CHỢ DỰ KIẾN SỬA CHỮA, DUY TU GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 274/KH- UBND ngày 23/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Địa phương/ Tên chợ |
Hình thức đầu tư |
Diện tích |
Nguồn vốn đầu tư/dự kiến đầu tư |
Ghi chú |
|
|
Ngân sách |
Ngoài ngân sách |
|||||
|
1 |
Xã Lương Minh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đồng Sơn |
Sửa chữa, duy tu |
2.861 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Lương Mông |
Sửa chữa, duy tu |
1.769 |
x |
|
|
|
2 |
Phường Hồng Gai |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Hạ Long I |
Sửa chữa, duy tu |
24.732 |
x |
x |
|
|
3 |
Xã Hải Sơn |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Pò Hèn |
Sửa chữa, duy tu |
2.348 |
x |
|
|
|
4 |
Xã Kỳ Thượng |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Đạp Thanh |
Sửa chữa, duy tu |
1.542 |
x |
|
|
|
5 |
Đặc khu Cô Tô |
|
|
|
|
|
|
- |
Chợ Thanh Lân |
Sửa chữa, duy tu |
8.416 |
x |
|
|
|
- |
Chợ Cô Tô (TTTMDV Cô Tô) |
Sửa chữa, duy tu |
16.962 |
x |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh