Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2025 thực hiện chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 269/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030.
Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030, gồm các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; hỗ trợ và tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; bảo đảm quyền lợi hợp pháp và xây dựng môi trường không rào cản đối với người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, 100% người khuyết tật đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước, của Tỉnh được giải quyết hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên và các chế độ trợ giúp khác; 100% người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Hằng năm, 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loại phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 100% người khuyết tật có nhu cầu được phục hồi chức năng tại cơ sở y tế; 100% người khuyết tật có nhu cầu can thiệp phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp các dụng cụ hỗ trợ được khám, đánh giá các chỉ định chuyên môn để triển khai phẫu thuật điều trị phù hợp, hỗ trợ chi phí dụng cụ theo quy định đến từng đối tượng
- Hằng năm, 100% xã, phường, đặc khu duy trì công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 100% gia đình có người khuyết tật đang ở nhà chưa đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng (chưa đảm bảo tiêu chí 3 cứng) được hỗ trợ xây nhà mới.
- Hằng năm, 90% trẻ em khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông có nhu cầu được tiếp cận giáo dục; 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy trẻ khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; các Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được tham gia các chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực về giáo dục học sinh khuyết tật theo Kế hoạch của Bộ, ngành giáo dục và đào tạo.
- 80% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; 100% hộ gia đình có người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 100% người khuyết tật khi tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%; 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông công cộng được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 40% người khuyết tật có khả năng được tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; 100% tổ chức về người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông.
- Thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống, chính sách pháp luật về người khuyết tật; 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp y tế
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách về phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật phù hợp với tình hình thực tiễn của Tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ em trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế để thực hiện phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng, cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật; tăng cường hiệu quả của hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng.
2. Trợ giúp giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đối với người khuyết tật và thúc đẩy chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030.
Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030, gồm các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; hỗ trợ và tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; bảo đảm quyền lợi hợp pháp và xây dựng môi trường không rào cản đối với người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, 100% người khuyết tật đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước, của Tỉnh được giải quyết hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên và các chế độ trợ giúp khác; 100% người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Hằng năm, 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loại phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 100% người khuyết tật có nhu cầu được phục hồi chức năng tại cơ sở y tế; 100% người khuyết tật có nhu cầu can thiệp phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp các dụng cụ hỗ trợ được khám, đánh giá các chỉ định chuyên môn để triển khai phẫu thuật điều trị phù hợp, hỗ trợ chi phí dụng cụ theo quy định đến từng đối tượng
- Hằng năm, 100% xã, phường, đặc khu duy trì công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 100% gia đình có người khuyết tật đang ở nhà chưa đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng (chưa đảm bảo tiêu chí 3 cứng) được hỗ trợ xây nhà mới.
- Hằng năm, 90% trẻ em khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông có nhu cầu được tiếp cận giáo dục; 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy trẻ khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; các Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được tham gia các chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực về giáo dục học sinh khuyết tật theo Kế hoạch của Bộ, ngành giáo dục và đào tạo.
- 80% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; 100% hộ gia đình có người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 100% người khuyết tật khi tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%; 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông công cộng được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 40% người khuyết tật có khả năng được tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; 100% tổ chức về người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông.
- Thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống, chính sách pháp luật về người khuyết tật; 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp y tế
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách về phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật phù hợp với tình hình thực tiễn của Tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ em trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế để thực hiện phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng, cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật; tăng cường hiệu quả của hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng.
2. Trợ giúp giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đối với người khuyết tật và thúc đẩy chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy, trang thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục; tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết tật.
- Phát triển hệ thống dịch vụ và mô hình giáo dục người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật; vận động phụ huynh có trẻ khuyết tật ra lớp; triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi về giáo dục cho học sinh khuyết tật, tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật có năng khiếu tham gia các trường đào tạo bồi dưỡng năng khiếu.
- Nghiên cứu, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cấp tỉnh; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật; có cơ chế chính sách cụ thể hỗ trợ các cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật ngoài công lập.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tổ chức kiểm tra, giám sát toàn diện chuyên đề về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Hướng dẫn tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật; thống kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
- Xây dựng Đề án, Chương trình và tổ chức đào tạo, dạy nghề đối với người khuyết tật thông qua các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.
3. Trợ giúp tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Tập huấn kỹ năng tìm việc làm, khởi sự doanh nghiệp, quản lý tài chính; hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ giúp cho người khuyết tật có nghề và việc làm.
- Khảo sát nhu cầu và triển khai hoạt động hỗ trợ sinh kế phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật và gia đình; tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ hằng tháng, trong đó có hỗ trợ người khuyết tật; tư vấn nghề, việc làm và hỗ trợ người khuyết tật tìm kiếm việc làm; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề và tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật có nhu cầu được học nghề phù hợp.
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm;
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
4. Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng và giao thông công cộng
- Áp dụng Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng các công trình công cộng và các công trình giao thông;
- Triển khai đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; hướng dẫn theo tiêu chuẩn đảm bảo người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng trong thiết kế mới hoặc cải tạo các công trình công cộng theo quy định của Luật Người khuyết tật.
- Xây dựng các tuyến mẫu và nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao thông.
- Đánh giá thực trạng các công trình dịch vụ giao thông công cộng đã đưa vào sử dụng nhưng người khuyết tật chưa tiếp cận được để cải tạo, sửa chữa giúp người khuyết tật tham gia thuận lợi.
6. Trợ giúp tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật. Nghiên cứu thành lập cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật;
- Phát triển các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề; trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác Internet. Xây dựng hệ thống ngôn ngữ hỗ trợ người khiếm thính, khiếm thị khai thác tiện ích máy tính và Internet.
7. Trợ giúp pháp lý
- Tăng cường thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường, đặc khu nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại Hội người khuyết tật và trẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài chính.
- Truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật, gia đình có người khuyết tật có khó khăn về tài chính thông qua các hoạt động thích hợp.
8. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Kiện toàn, duy trì, thành lập mới hệ thống câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật; tạo điều kiện cho người khuyết tật có nhu cầu tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao và vui chơi, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần; tổ chức các giải thể thao, hội diễn văn nghệ cho người khuyết tật cấp tỉnh 02 năm một lần, hỗ trợ và tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hội thể thao, hội diễn văn nghệ toàn quốc và quốc tế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết tật.
- Hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ người khuyết tật; tăng số lượng đầu sách chữ nổi tại Thư viện cấp tỉnh phục vụ cho người khiếm thị.
- Áp dụng tiêu chuẩn chế độ đối với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật và các vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ.
9. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
- Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
10. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực hỗ trợ nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
11. Trợ giúp xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ninh đối với người khuyết tật đủ điều kiện theo quy định.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng quy mô và cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho các Cơ sở trợ giúp xã hội; khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia vào lĩnh vực chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật có nhu cầu trợ giúp xã hội phù hợp với chủ trương của Chính phủ và của tỉnh Quảng Ninh.
12. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và các chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật; đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp để tăng cường cơ hội tiếp cận thông tin của người khuyết tật.
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Quốc tế người khuyết tật (3/12) hằng năm; kêu gọi, tiếp nhận sự ủng hộ, trợ giúp của các tổ chức, cá nhân có tấm lòng hảo tâm đối với người khuyết tật; kịp thời tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật vượt khó.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ về chính sách trợ giúp người khuyết tật, kinh nghiệm chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật cho các tổ chức, cá nhân và gia đình người khuyết tật; đào tạo nâng cao nhận thức cho các cấp lãnh đạo chính quyền, hội, đoàn thể, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng, các chính sách liên quan đến người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống, chính sách pháp luật cho người khuyết tật; trao đổi, học tập kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật trong nước và nước ngoài.
- Triển khai phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về người khuyết tật theo hướng dẫn của Trung ương; tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của các Sở, ngành, đơn vị và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khác có cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh; kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp, huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được thực hiện theo các chế độ, chính sách hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước; bảo đảm hiệu quả, hiệu lực và tiết kiệm theo đúng quy định của nhà nước.
2. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị thuộc các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cùng kỳ xây dựng dự toán ngân sách:
- Đối với cấp tỉnh: gửi Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định
- Đối với cấp xã: gửi Phòng chức năng phụ trách tài chính tổng hợp tham mưu trình UBND cấp xã, HĐND cấp xã bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền được phân công; tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ngành, đoàn thể, địa phương báo cáo theo quy định.
- Nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách liên quan đến người khuyết tật của tỉnh Quảng Ninh; hướng dẫn thực hiện các chính sách liên quan đến công tác bảo trợ xã hội cho người khuyết tật.
- Hỗ trợ nhân rộng mô hình sinh kế, mô hình khởi nghiệp cho người khuyết tật; nâng cao nhận thức, năng lực để hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp y tế, trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật; thực hiện chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật; nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; phòng chống dịch bệnh đối với người khuyết tật.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, đơn vị, tổng hợp nhu cầu, tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí có hiệu quả và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp giáo dục, giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đối với người khuyết tật.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng và giao thông công cộng đối với người khuyết tật.
6. Sở Tư pháp
Chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì tổ chức các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; cung cấp thông tin, hướng dẫn các cơ quan báo chí hợp tác truyền thông, các cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách và nội dung trong Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 trên tất cả các hạ tầng truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở, mạng internet, mạng xã hội để tổ chức tuyên truyền rộng rãi các chính sách, các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật
- Chỉ đạo, hướng dẫn Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh lập các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài thông tin về các chính sách, các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật; hằng năm, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan biểu dương kịp thời các gương người khuyết tật tiêu biểu vượt lên hòa nhập cộng đồng.
9. Sở Nội vụ
Chủ trì tổ chức thực hiện trợ giúp hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh thực hiện các chính sách vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cho người khuyết tật theo quy định; chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động, giới thiệu việc làm và các chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người khuyết tật; hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động đối với các tổ chức hội liên quan đến người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
10. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang ngân hàng chính sách để giải quyết cho người khuyết tật và hộ gia đình người khuyết tật vay vốn giải quyết việc làm.
11. Đề nghị Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh
Hằng năm, chủ trì tổ chức phát động “Nối vòng tay nhân ái vì người khuyết tật và trẻ mồ côi Quảng Ninh” vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân ủng hộ, trợ giúp người khuyết tật, trẻ mồ côi; biểu dương, khen thưởng các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác trợ giúp người khuyết tật, trẻ mồ côi và cá nhân người khuyết tật, trẻ mồ côi có thành tích vươn lên trong cuộc sống, học tập.
12. Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch tại địa phương. Hằng năm, cân đối và bố trí kinh phí phù hợp từ nguồn ngân sách của địa phương để thực hiện các hoạt động về người khuyết tật; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả trên cơ sở lồng ghép phù hợp với các chương trình, kế hoạch khác của địa phương; báo cáo kết quả tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này theo quy định.
- Chỉ đạo, thực hiện rà soát, cập nhật thường xuyên thông tin biến động về người khuyết tật; thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn quản lý.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; phối hợp tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Quốc tế người khuyết tật (3/12); triển khai các hoạt động trợ giúp người khuyết tật; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
- Đề nghị tổ chức Hội Liên hiệp phụ nữ chủ trì thực hiện các hoạt động trợ giúp phụ nữ khuyết tật.
Định kỳ hằng năm, các sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện (gửi về Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh