Kế hoạch 230/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 805/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 230/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 23/10/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 230/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 805/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Định hướng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện hiệu quả Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên địa bàn hiện đại, an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và huy động nguồn lực; gắn với trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đã được phê duyệt.
- Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo đảm tính linh hoạt trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án Quy hoạch theo từng thời kỳ, phù hợp với bối cảnh và nguồn lực địa phương.
- Ưu tiên bố trí phân khai, phân bổ vốn đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức, điều phối; phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Gồm: (1) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (2) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin; (3) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn để đề xuất thêm các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Giai đoạn 2026 - 2030: xây dựng, triển khai, đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn các dự án đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển, định hướng tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, bao gồm nhóm các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông ưu tiên đầu tư do doanh nghiệp thực hiện, cụ thể: (1) Nhóm dự án hạ tầng bưu chính; (2) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án cung cấp thông tin phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (3) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án như: đầu tư, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng…
- Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Việc bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và phù hợp với các định hướng xác định tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
- Khuyến khích gắn kết các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông với các công trình phát triển công nghiệp công nghệ số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh được cập nhật, tích hợp trong Quy hoạch của địa phương để bố trí quỹ đất và tổ chức triển khai đồng bộ. Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông theo Quy hoạch được xác định trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Địa phương căn cứ nhu cầu phát triển, quy hoạch tỉnh và các quy định có liên quan để bố trí diện tích đất phù hợp.
- Ưu tiên, bố trí cho doanh nghiệp vị trí đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin để phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương.
a) Về thực hiện quy định của pháp luật về quy hoạch
- Cung cấp thông tin Quy hoạch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân; theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Quy hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 230/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 805/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Định hướng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện hiệu quả Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên địa bàn hiện đại, an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và huy động nguồn lực; gắn với trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đã được phê duyệt.
- Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo đảm tính linh hoạt trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án Quy hoạch theo từng thời kỳ, phù hợp với bối cảnh và nguồn lực địa phương.
- Ưu tiên bố trí phân khai, phân bổ vốn đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức, điều phối; phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Gồm: (1) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (2) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin; (3) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn để đề xuất thêm các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Giai đoạn 2026 - 2030: xây dựng, triển khai, đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn các dự án đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển, định hướng tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, bao gồm nhóm các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông ưu tiên đầu tư do doanh nghiệp thực hiện, cụ thể: (1) Nhóm dự án hạ tầng bưu chính; (2) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án cung cấp thông tin phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (3) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án như: đầu tư, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng…
- Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Việc bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và phù hợp với các định hướng xác định tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
- Khuyến khích gắn kết các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông với các công trình phát triển công nghiệp công nghệ số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh được cập nhật, tích hợp trong Quy hoạch của địa phương để bố trí quỹ đất và tổ chức triển khai đồng bộ. Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông theo Quy hoạch được xác định trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Địa phương căn cứ nhu cầu phát triển, quy hoạch tỉnh và các quy định có liên quan để bố trí diện tích đất phù hợp.
- Ưu tiên, bố trí cho doanh nghiệp vị trí đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin để phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương.
a) Về thực hiện quy định của pháp luật về quy hoạch
- Cung cấp thông tin Quy hoạch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân; theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Quy hoạch.
- Báo cáo, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch theo định kỳ hằng năm, 5 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
b) Về phát triển và sử dụng nguồn lực để thực hiện Quy hoạch
Triển khai thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhóm nhiệm vụ, giải pháp: (1) ưu tiên rà soát, bổ sung các vấn đề, quy định liên quan thể chế số nhằm phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên môi trường số, xử lý các quan hệ mới phát sinh, chủ thể mới trên hạ tầng số; (2) Khoa học và công nghệ, môi trường; trong đó, ưu tiên giải pháp về thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong ngành thông tin và truyền thông; (3) Phát triển nguồn nhân lực; trong đó, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phổ cập, đào tạo kỹ năng số phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; (4) Phát triển thị trường, dịch vụ; trong đó, ưu tiên phát triển thị trường mới, dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ; (5) Huy động vốn đầu tư; trong đó, phân bổ nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các công trình động lực, có tính lan tỏa, kết nối vùng miền; (6) Truyền thông, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về năng lực Nhà nước quản lý, thực thi pháp luật phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; (7) Hợp tác quốc tế; trong đó, ưu tiên thu hút nội lực và ngoại lực, tạo đột phá về công nghệ, vốn và khoa học quản trị cho phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; (8) Tổ chức thực hiện và giám sát Quy hoạch được quy định cụ thể tại mục VII. Giải pháp thực hiện Quy hoạch của Quyết định số 36/QĐ-TTg.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc từ nguồn hợp pháp khác.
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan chủ trì, hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo, hiệu quả đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: rà soát các quy hoạch, dự án trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định.
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán kinh phí đúng theo quy định.
Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ; hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực quản lý trong quá trình triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp các đơn vị liên quan cập nhật nội dung quy hoạch địa phương bảo đảm tuân thủ định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền sâu rộng việc triển khai, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn.
5. Các doanh nghiệp thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của đơn vị phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đầu tư, mở rộng và hiện đại hóa hạ tầng thông tin và truyền thông để phù hợp với xu thế chung, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các đơn vị xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian |
|
I |
Nhiệm vụ thực hiện theo pháp luật về quy hoạch |
|||
|
|
Cung cấp thông tin về Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2024 |
|
2 |
Xây dựng phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông quy mô cấp tỉnh tích hợp/đồng bộ với Quy hoạch tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2021 - 2025 |
|
3 |
Tổ chức đánh giá, báo cáo thực hiện Quy hoạch |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
Hằng năm, 5 năm hoặc đột xuất |
|
4 |
Rà soát quy hoạch, dự án trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2023 - 2025 (thực hiện đồng thời, lồng ghép trong quá trình lập quy hoạch tỉnh) |
|
5 |
Cập nhật nội dung Quy hoạch địa phương, bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương theo quy hoạch ngành quốc gia |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2023 - 2025 |
|
II |
Phát triển và sử dụng nguồn lực để thực hiện Quy hoạch |
|||
|
1 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đề xuất, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành (nếu có) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 (lồng ghép với nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật) |
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhóm dự án |
Đơn vị chủ trì, tổ chức, điều phối |
Đơn vị phối hợp |
Phân kỳ đầu tư |
|
|
2021 - 2025 |
2026 - 2030 |
||||
|
1 |
Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
2 |
Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
3 |
Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
4 |
Nhóm dự án hạ tầng bưu chính |
Doanh nghiệp trong ngành thông tin và truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
5 |
Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án cung cấp thông tin phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông |
Doanh nghiệp trong ngành thông tin và truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
6 |
Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin |
Doanh nghiệp trong ngành thông tin và truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
|
7 |
Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng |
Doanh nghiệp trong ngành thông tin và truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
x |
x |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh