Kế hoạch 211/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1169/QĐ-TTg phê duyệt chương trình Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 211/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Dương Xuân Huyên |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 211/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) quốc gia đến năm 2030”; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1.1. Mục tiêu chung
Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và hiệu quả Quyết định số 1169/QĐ-TTg và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xã hội, thúc đẩy sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân vào quá trình phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025:
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chương trình và tổ chức thực hiện; xây dựng chuyên mục truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW phù hợp với đặc thù và tình hình thực tế của đơn vị trên Cổng/Trang thông tin điện tử của từng cơ quan, đơn vị.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị được tuyên truyền, phổ biến về các quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 57- NQ/TW và hệ thống các văn bản có liên quan.
- 100% cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng chuyên trang/chuyên mục/các tuyến nội dung tuyên truyền về KHCN, ĐMST và CĐS.
b) Năm 2026
- Vận hành Cổng/Trang thông tin KHCN, ĐMST và CĐS tỉnh Lạng Sơn kết nối, đồng bộ dữ liệu với nền tảng truyền thông số quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS.
- 100% các văn bản chỉ đạo, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản liên quan của trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh được đăng tải kịp thời trên nền tảng, Cổng thông tin của tỉnh và chia sẻ trên hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp và khai thác hiệu quả Nền tảng truyền thông số quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS ngay sau khi được trung ương xây dựng và vận hành.
- Hình thành mạng lưới truyền thông về KHCN, ĐMST và CĐS của tỉnh, bao gồm các nhà quản lý, chuyên gia, nhà báo, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
c) Năm 2027
- Duy trì, phát triển các nội dung đã đạt được trong năm 2026, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông KHCN, ĐMST, CĐS.
- Phấn đấu, cử 30 lượt tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Trung ương tổ chức nhằm cung cấp thông tin, tạo đam mê, truyền cảm hứng về xây dựng văn hóa sáng tạo trong xã hội.
d) Năm 2028 đến năm 2030:
- 100% các nhiệm vụ KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước (trừ những nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước) được truyền thông, phổ biến, cung cấp thông tin rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội.
- Ít nhất 80% người dân được tiếp cận thông tin định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS thông qua hệ thống thông tin cơ sở và các kênh truyền thông khác do tỉnh quản lý.
- Ít nhất 70% cán bộ làm công tác truyền thông tại các sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng truyền thông số và nội dung về KHCN, ĐMST và CĐS.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg và Kế hoạch này bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Các hoạt động tuyên truyền phải bảo đảm tính nhất quán, phù hợp với định hướng của Trung ương, của tỉnh; đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình triển khai thực hiện, phát huy vai trò chủ động, tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm lan tỏa sâu rộng nội dung, tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 211/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) quốc gia đến năm 2030”; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1.1. Mục tiêu chung
Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và hiệu quả Quyết định số 1169/QĐ-TTg và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xã hội, thúc đẩy sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân vào quá trình phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025:
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chương trình và tổ chức thực hiện; xây dựng chuyên mục truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW phù hợp với đặc thù và tình hình thực tế của đơn vị trên Cổng/Trang thông tin điện tử của từng cơ quan, đơn vị.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị được tuyên truyền, phổ biến về các quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 57- NQ/TW và hệ thống các văn bản có liên quan.
- 100% cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng chuyên trang/chuyên mục/các tuyến nội dung tuyên truyền về KHCN, ĐMST và CĐS.
b) Năm 2026
- Vận hành Cổng/Trang thông tin KHCN, ĐMST và CĐS tỉnh Lạng Sơn kết nối, đồng bộ dữ liệu với nền tảng truyền thông số quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS.
- 100% các văn bản chỉ đạo, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản liên quan của trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh được đăng tải kịp thời trên nền tảng, Cổng thông tin của tỉnh và chia sẻ trên hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp và khai thác hiệu quả Nền tảng truyền thông số quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS ngay sau khi được trung ương xây dựng và vận hành.
- Hình thành mạng lưới truyền thông về KHCN, ĐMST và CĐS của tỉnh, bao gồm các nhà quản lý, chuyên gia, nhà báo, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
c) Năm 2027
- Duy trì, phát triển các nội dung đã đạt được trong năm 2026, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông KHCN, ĐMST, CĐS.
- Phấn đấu, cử 30 lượt tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Trung ương tổ chức nhằm cung cấp thông tin, tạo đam mê, truyền cảm hứng về xây dựng văn hóa sáng tạo trong xã hội.
d) Năm 2028 đến năm 2030:
- 100% các nhiệm vụ KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước (trừ những nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước) được truyền thông, phổ biến, cung cấp thông tin rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội.
- Ít nhất 80% người dân được tiếp cận thông tin định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS thông qua hệ thống thông tin cơ sở và các kênh truyền thông khác do tỉnh quản lý.
- Ít nhất 70% cán bộ làm công tác truyền thông tại các sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng truyền thông số và nội dung về KHCN, ĐMST và CĐS.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg và Kế hoạch này bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Các hoạt động tuyên truyền phải bảo đảm tính nhất quán, phù hợp với định hướng của Trung ương, của tỉnh; đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình triển khai thực hiện, phát huy vai trò chủ động, tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm lan tỏa sâu rộng nội dung, tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
a) Xây dựng và duy trì hiệu quả chuyên mục triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Báo và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;
b) Sản xuất các tin, bài, chương trình, phim, phóng sự, tọa đàm, chuyên đề chuyên sâu trên hệ thống truyền hình, phát thanh.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên sâu kết hợp với các sự kiện ở địa phương nhằm phổ biến sâu rộng các nội dung chuyên đề về Nghị quyết số 57-NQ/TW.
d) Đẩy mạnh truyền thông về phong trào “Bình dân học vụ số” để phổ cập tri thức cơ bản về CĐS cho toàn dân, góp phần đạt được mục tiêu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, tạo khí thế thi đua sôi nổi, cổ vũ, động viên tinh thần, đưa phong trào “Bình dân học vụ số” trở thành phong trào thường xuyên, liên tục và phát triển sâu rộng, đều khắp trên địa bàn toàn tỉnh, trở thành bước đột phá trong nâng cao nhận thức và kỹ năng số, đặc biệt cho các đối tượng ở vùng sâu, vùng xa hoặc chưa có điều kiện tiếp cận công nghệ. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp tham gia tích cực phong trào “Bình dân học vụ số”.
đ) Sử dụng mạng xã hội và các nền tảng số (Facebook, Zalo, YouTube) để lan tỏa thông tin, video clip, infographic về Nghị quyết số 57-NQ/TW; kết hợp các hình thức như Hỏi đáp trực tuyến, Livestream,...
e) Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để tăng tương tác, hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân về KHCN, ĐMST và CĐS.
g) Sản xuất nội dung tin bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphics), video, clip tạo xu thế... về KHCN, ĐMST và CĐS quốc gia để đăng, phát trên các cơ quan báo chí, các trang mạng xã hội phổ biến, các kênh, nền tảng số và trên phương tiện truyền thông đại chúng.
h) Truyền thông nội dung cốt lõi, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Nghị quyết, các mô hình điểm, điển hình thành công, sáng kiến tiêu biểu trên hệ thống truyền thanh, truyền hình địa phương, thực hiện lồng ghép trong loại hình văn hóa cơ sở và các hình thức phù hợp khác.
a) Xây dựng và ban hành kế hoạch truyền thông hàng năm về KHCN, ĐMST và CĐS tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW, các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về KHCN, ĐMST và CĐS thông qua các hình thức phù hợp như sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, tập huấn nội bộ, tài liệu hướng dẫn, bản tin điện tử, video minh họa và các ấn phẩm truyền thông khác.
c) Nâng cao năng lực truyền thông về KHCN, ĐMST và CĐS thông qua các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông chính sách, kỹ năng truyền thông số và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ truyền thông chuyên trách và các cán bộ chủ chốt của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp.
d) Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông để giới thiệu rộng rãi các mô hình điển hình, sáng kiến kỹ thuật tiêu biểu, sản phẩm ĐMST, quy trình ứng dụng công nghệ mới và kết quả CĐS của doanh nghiệp nhằm nâng cao vị thế, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trong cộng đồng.
đ) Định kỳ tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả truyền thông tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp.
3. Tăng cường truyền thông Nghị quyết số 57-NQ/TW tại các tổ chức khoa học công nghệ
a) Xây dựng và ban hành kế hoạch truyền thông định kỳ về các kết quả nghiên cứu KHCN và ĐMST. Kế hoạch được thực hiện thường xuyên, chủ động giúp lan tỏa rộng rãi thành quả nghiên cứu đến cộng đồng xã hội và doanh nghiệp.
b) Thường xuyên truyền thông về các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách ưu đãi mới cho các nhà khoa học, nhà nghiên cứu; tổ chức các sự kiện, hoạt động, hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm chuyên sâu để giới thiệu, trao đổi và chia sẻ các kết quả nghiên cứu mới, các sáng chế, giải pháp công nghệ và ứng dụng CĐS thành công góp phần nâng cao nhận thức, khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống và quản lý xã hội.
c) Tích cực hợp tác, liên kết với các cơ quan báo chí, truyền thông để giới thiệu rộng rãi các nghiên cứu, sáng chế, ứng dụng công nghệ mới, mô hình ĐMST và các sản phẩm khoa học tiêu biểu của các tổ chức, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ.
d) Đẩy mạnh việc ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện truyền thông hiện đại để quảng bá và phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học. Chủ động xây dựng website, kênh thông tin điện tử, mạng xã hội, các sản phẩm truyền thông số như video ngắn, infographic, tài liệu điện tử để truyền tải các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ đến với cộng đồng, doanh nghiệp một cách dễ tiếp cận nhất.
đ) Huy động đội ngũ cán bộ khoa học tham gia trực tiếp vào công tác truyền thông về các chính sách, định hướng phát triển KHCN, ĐMST và CĐS quốc gia của Đảng, Nhà nước thông qua các buổi nói chuyện chuyên đề, trả lời phỏng vấn báo chí, tọa đàm trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ nguồn chi ngân sách nhà nước cho KHCN, ĐMST và CĐS hằng năm; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai Chương trình theo quy định.
2. Trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể được giao tại Kế hoạch này các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường dự toán kinh phí và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan mình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về KHCN, ĐMST và CĐS gửi cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở triển khai các hoạt động truyền thông theo Kế hoạch.
3. Sở Tài chính: tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Báo và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và tiến độ; kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xây dựng báo cáo của UBND tỉnh theo quy định.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHI TIẾT NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 12 /8/2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ thực hiện |
|
1 |
Xây dựng và duy trì hiệu quả chuyên mục về Nghị quyết 57-NQ/TW trên Cổng/Trang thông tin điện tử. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Báo và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Nhiệm vụ thường xuyên. Thực hiện từ năm 2025. |
|
2 |
Sản xuất các tin, bài, chương trình, phóng sự, tọa đàm chuyên sâu trên hệ thống truyền hình, phát thanh. |
Báo và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Nhiệm vụ thường xuyên. |
|
3 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên sâu để phổ biến về Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ. |
Hằng năm. |
|
4 |
Đẩy mạnh truyền thông và khuyến khích tham gia phong trào “Bình dân học vụ số”. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Nhiệm vụ thường xuyên. |
|
5 |
Thiết lập và phát triển các kênh truyền thông trên các nền tảng số, mạng xã hội phổ biến của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Năm 2025 |
|
6 |
Sản xuất nội dung và truyền thông trên mạng xã hội (Facebook, Zalo, YouTube), nền tảng số và các phương tiện truyền thông đại chúng khác. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan báo chí của tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Nhiệm vụ thường xuyên. |
|
7 |
Hướng dẫn các cơ quan đơn vị sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), chatbot để tăng tương tác, giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp và người dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ. |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Nhiệm vụ thường xuyên. |
|
8 |
Truyền thông về các mô hình điểm, điển hình thành công, sáng kiến tiêu biểu trên hệ thống truyền thanh, truyền hình địa phương và các hình thức khác. |
Báo và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. |
Nhiệm vụ thường xuyên. |
|
1 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch truyền thông hằng năm về KHCN, ĐMST và CĐS tại doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các sở, ban, ngành. |
Hằng năm |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết và các chính sách liên quan qua các hội nghị khách hàng, ngày hội đổi mới sáng tạo, bản tin nội bộ... |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương. |
Thường xuyên |
|
3 |
Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực truyền thông chính sách KHCN, ĐMST và đổi mới sáng tạo cho đội ngũ cán bộ phụ trách của doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chuyên gia truyền thông, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh. |
Trong năm 2025 |
|
4 |
Phối hợp với các cơ quan báo chí xây dựng chuyên đề, phóng sự giới thiệu các mô hình doanh nghiệp điển hình về ĐMST. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí trung ương đóng trên địa bàn. |
Thường xuyên |
|
5 |
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm công tác truyền thông tại doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh. |
Hằng năm |
|
1 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch truyền thông định kỳ về kết quả nghiên cứu KHCN&ĐMST của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường cao đẳng, tổ chức KH&CN trên địa bàn. |
Hằng năm |
|
2 |
Truyền thông về cơ chế, chính sách ưu đãi cho nhà khoa học; tổ chức sự kiện tôn vinh, trao giải thưởng KHCN. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên và theo sự kiện |
|
3 |
Hợp tác với báo chí để giới thiệu rộng rãi các nghiên cứu, sáng chế, sản phẩm khoa học tiêu biểu, có khả năng ứng dụng cao. |
Các tổ chức KH&CN, trường đại học |
Sở Khoa học và Công nghệ , Báo và Đài PT-TH tỉnh. |
Thường xuyên |
|
4 |
Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội để quảng bá và phổ biến kết quả nghiên cứu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường cao đẳng, tổ chức KH&CN trên địa bàn. |
Thường xuyên |
|
5 |
Huy động đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu tham gia các diễn đàn, tọa đàm, đối thoại chính sách trên truyền thông. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức KH&CN |
Khi tổ chức sự kiện |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh