Kế hoạch 21/KH-UBND hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
| Số hiệu | 21/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Quế |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến 2035; UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân, tạo bước đột phá trong việc chuyển đổi hộ kinh doanh sang mô hình doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả, minh bạch trong sản xuất kinh doanh.
- Phát huy tiềm năng và lợi thế của hộ kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hình thành các doanh nghiệp có quy mô và sức cạnh tranh, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, với tốc độ tăng trưởng cao về số lượng, chất lượng. Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong việc tiếp cận các chính sách đầu tư, đất đai, các chính sách ưu đãi về thuế, xuất nhập khẩu, tín dụng,...
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, khả thi, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường; xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Lấy hộ kinh doanh làm trung tâm, chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi.
- Nắm bắt nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của các hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp; kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi đối với các trường hợp có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp.
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế tỉnh Gia Lai góp phần vào mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 có từ 60.000 đến 65.000 doanh nghiệp và đến năm 2035 có khoảng từ 75.000 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến về chất lượng và quy mô của khu vực kinh tế tư nhân thông qua việc hình thành nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa từ hộ kinh doanh, từng bước nâng cao tính minh bạch, khả năng cạnh tranh và hội nhập thị trường.
- Tăng cường tính chính quy, minh bạch trong quản lý hộ kinh doanh, giảm dần tỷ lệ hộ kinh doanh, nâng cao nguồn thu ngân sách.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến hết năm 2026, đăng ký thành lập mới 7.000 doanh nghiệp trong đó chuyển đổi từ 3.050 đến 3.275 hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Trong năm 2026, tiếp tục đơn giản hoá, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật liên quan đến chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% hộ kinh doanh được tiếp cận thông tin và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan về chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục về thuế, đăng ký doanh nghiệp bằng phương thức điện tử một cách thuận lợi, dễ dàng.
- 100% xã, phường có kế hoạch triển khai, phân công trách nhiệm và cơ chế hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp theo Kế hoạch này.
(Chỉ tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp theo chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Quán triệt, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức của các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường về nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện, trong đó nêu cao vai trò người đứng đầu các cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến 2035; UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân, tạo bước đột phá trong việc chuyển đổi hộ kinh doanh sang mô hình doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả, minh bạch trong sản xuất kinh doanh.
- Phát huy tiềm năng và lợi thế của hộ kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hình thành các doanh nghiệp có quy mô và sức cạnh tranh, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, với tốc độ tăng trưởng cao về số lượng, chất lượng. Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong việc tiếp cận các chính sách đầu tư, đất đai, các chính sách ưu đãi về thuế, xuất nhập khẩu, tín dụng,...
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, khả thi, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường; xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Lấy hộ kinh doanh làm trung tâm, chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi.
- Nắm bắt nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của các hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp; kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi đối với các trường hợp có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp.
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế tỉnh Gia Lai góp phần vào mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 có từ 60.000 đến 65.000 doanh nghiệp và đến năm 2035 có khoảng từ 75.000 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến về chất lượng và quy mô của khu vực kinh tế tư nhân thông qua việc hình thành nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa từ hộ kinh doanh, từng bước nâng cao tính minh bạch, khả năng cạnh tranh và hội nhập thị trường.
- Tăng cường tính chính quy, minh bạch trong quản lý hộ kinh doanh, giảm dần tỷ lệ hộ kinh doanh, nâng cao nguồn thu ngân sách.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến hết năm 2026, đăng ký thành lập mới 7.000 doanh nghiệp trong đó chuyển đổi từ 3.050 đến 3.275 hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Trong năm 2026, tiếp tục đơn giản hoá, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật liên quan đến chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% hộ kinh doanh được tiếp cận thông tin và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan về chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục về thuế, đăng ký doanh nghiệp bằng phương thức điện tử một cách thuận lợi, dễ dàng.
- 100% xã, phường có kế hoạch triển khai, phân công trách nhiệm và cơ chế hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp theo Kế hoạch này.
(Chỉ tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp theo chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Quán triệt, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức của các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường về nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện, trong đó nêu cao vai trò người đứng đầu các cấp.
- Phổ biến, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp của Nhà nước và Kế hoạch này đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân; đặc biệt là các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là DNNVV) được chuyển đổi từ hộ kinh doanh trên chuyên trang, chuyên mục trên báo, đài, cổng thông tin điện tử của tỉnh; thông qua các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh; thông qua các hội, hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức chính trị - xã hội;
- Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích khi chuyển đổi lên doanh nghiệp; công khai danh sách những hộ kinh doanh tiêu biểu đã chuyển lên doanh nghiệp và có đóng góp tích cực vào ngân sách trong các sự kiện vinh danh doanh nghiệp mới để tạo động lực cho các hộ kinh doanh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề đối thoại trực tiếp với hộ kinh doanh; đưa nội dung tuyên truyền lồng ghép vào các chương trình tập huấn, đào tạo khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ trực tuyến qua Zoom, Google Meet hoặc trên các kênh mạng xã hội (Facebook, Zalo).
- Xây dựng và phát hành tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu (sổ tay, infographic, video ngắn) để hộ kinh doanh dễ tiếp cận các thông tin chuyển đổi, triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (AI, Chatbot…) nhằm nâng cao chất lượng và đáp ứng yêu cầu hỗ trợ được nhanh chóng, kịp thời, hiện đại.
- Được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp;
- Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Ưu tiên được vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh cho các DNNVV.
- DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh ngoài các chính sách được hỗ trợ chuyển đổi tại Kế hoạch này còn được hỗ trợ các nội dung khác theo quy định của Luật và Nghị định có liên quan.
- Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
1.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Thực hiện giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong thời hạn tối đa 03 giờ trong ngày làm việc, kể từ thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ thành công và hợp lệ.
- Các Sở, ngành tiếp tục rút ngắn thời gian cấp phép ngành nghề có điều kiện cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
- Tiếp tục chủ trì kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư sản xuất kinh doanh nói chung, quy định điều kiện kinh doanh nói riêng.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang các hình thức doanh nghiệp như thủ tục đăng ký kinh doanh, cấp các giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, thủ tục đăng ký thuế, kế toán, bảo hiểm, lao động, đất đai; thực hiện công khai, minh bạch quy trình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện cho hộ kinh doanh cá thể, tránh gây phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục.
1.4. Hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
- Triển khai thực hiện chính sách “Hỗ trợ tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong vòng 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. Khoản tiền thuê đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu trừ tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật” theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Triển khai thực hiện chính sách “Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương” theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Triển khai thực hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai qua đó tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh số hóa, minh bạch hóa, đơn giản hóa, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế; các mẫu biểu cần được xây dựng đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ điền, chỉ yêu cầu trình độ ứng dụng công nghệ thông tin tối thiểu.
- Cơ quan Thuế tỉnh xây dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn các thủ tục hành chính về thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách hỗ trợ về thuế, phí đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa; cung cấp thông tin để giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế thuận lợi; phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ về kế toán, hóa đơn điện tử và các cơ quan có liên quan để tổ chức các buổi đối thoại nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh, thủ tục về thuế, hóa đơn, kế toán.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động và tư vấn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai về lợi ích của việc chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số như sử dụng hóa đơn điện tử, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý thu - chi tự động, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn chính sách pháp luật về thuế; công khai các thủ tục hành chính về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chủ động cung cấp đường dây nóng hỗ trợ kịp thời các thông tin pháp lý, giải đáp liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế ban đầu, các dịch vụ hỗ trợ liên quan cho doanh nghiệp chuyển đổi tại các Thuế cơ sở.
1.6. Hỗ trợ quản trị, đào tạo nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện chính sách để cung cấp miễn phí một số dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
- Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động tại các doanh nghiệp; đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu; đào tạo theo nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp; đào tạo trực tuyến cho doanh nghiệp.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đổi mới công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp kinh doanh tạo tác động xã hội.
- Tổ chức lớp tập huấn thường xuyên cho nhân viên, quản lý doanh nghiệp về kỹ năng an toàn thông tin, vận hành hệ thống phần mềm, thương mại điện tử,...
- Tổ chức lớp bồi dưỡng định kỳ 6 tháng/lần về pháp luật, kỹ năng quản trị cho lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và khởi nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ và vận động các hợp tác xã, hộ kinh doanh tại các làng nghề và sản xuất sản phẩm Ocop của tỉnh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong đó lựa chọn các cơ sở sản xuất lớn để khuyến khích ưu tiên chuyển thành doanh nghiệp.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.
- Hỗ trợ nâng cấp các doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt tiêu chuẩn liên kết với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng thị trường tiêu thụ
1.8. Giải pháp hỗ trợ công nghệ, nền tảng số
- Triển khai thực hiện chính sách để cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
- Hỗ trợ, quảng bá và đưa các sản phẩm của hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh lên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Tuyên truyền, phổ biến tài liệu, cẩm nang về kỹ năng chuyển đổi số cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, trong đó tập trung hướng dẫn, thông báo cho các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp mới thành lập biết và tham gia các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây dựng chuyên mục “Chuyển đổi số cho hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ và vừa” trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính nhằm cung cấp tài liệu, công cụ hỏi đáp, câu hỏi thường gặp và địa chỉ tư vấn.
- Ký kết thỏa thuận hỗ trợ, hợp tác với các doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số xuất sắc để hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đề xuất doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số cung cấp các gói dùng thử cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử điển hình, tham gia các sàn thương mại điện tử, website có chức năng thương mại điện tử, kết nối, liên kết với các sàn giao dịch kết nối cung - cầu theo từng ngành, lĩnh vực. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường, chào bán sản phẩm trực tuyến trên sàn.
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tiếp tục hướng nguồn vốn tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tăng cường tài trợ vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Tích cực triển khai chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp nhằm nhằm đẩy mạnh kết nối cung – cầu tín dụng, đồng thời, nắm bắt khó khăn, vướng mắc trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng để kịp thời có giải pháp xử lý, tháo gỡ.
- Triển khai thực hiện chính sách: “Hỗ trợ lãi suất 2%/năm thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG)” theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (sau khi có hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
- Chủ trì, hướng dẫn việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tập huấn, hướng dẫn thủ tục về đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục cho các hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí đăng công bố thông tin doanh nghiệp lần đầu khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký chuyển đổi.
- Hướng dẫn cho UBND các phường, xã về trình tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lợi ích của chuyển đổi lên doanh nghiệp cho các hộ kinh doanh trên địa bàn bằng nhiều hình thức phù hợp trong đó phát huy tối đa lợi thế và hiệu quả của sử dụng công nghệ.
- Triển khai thực hiện chính sách và hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp miễn phí phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh và chính sách cung cấp miễn phí một số dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức đào tạo quản trị cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong đó tập trung đào tạo ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử, kế toán, thuế…
2.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chính sách hỗ trợ, lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa (tư cách pháp nhân, cơ hội tiếp cận nguồn vốn, mở rộng thị trường, ưu đãi về thuế, phí, lệ phí) và các chính sách hỗ trợ cụ thể.
2.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Công khai thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, rà soát, đánh giá toàn bộ các thủ tục hành chính còn vướng mắc, bất cập, đề xuất hướng giải quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn UBND cấp xã trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai đảm bảo việc hoàn thiện thủ tục pháp lý để các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp đi vào hoạt động, mở rộng hoạt động sản xuất, không để doanh nghiệp phải trì hoãn kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
- Triển khai thực hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai qua đó tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ Hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh tại Mục 1.4 Phần III của Kế hoạch này.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm cho các hộ và cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; đồng thời, tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương.
- Phối hợp rà soát các hộ kinh doanh đang hoạt động trong các làng nghề và hộ kinh doanh có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP của tỉnh, qua đó vận động, khuyến khích và ưu tiên chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Phối hợp các doanh nghiệp công nghệ số tư vấn các nền tảng, phần mềm kế toán dùng chung cho hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, startup, doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Tổ chức lồng ghép tuyên truyền các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh vào trong chương trình công tác hỗ trợ pháp lư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm trên địa bàn tỉnh.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể, xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo đúng tinh thần “6 rõ: rõ người – rõ việc – rõ thời hạn – rơ trách nhiệm – rõ kết quả - rõ thẩm quyền”, phân kỳ thực hiện theo từng tháng, từng quý để đảm bảo đạt được mục tiêu chuyển đổi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp theo Phụ lục 1 của Kế hoạch này.
- Thành lập Tổ công tác hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp do lãnh đạo UBND xã, phường làm tổ trưởng.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh đủ điều kiện trên địa bàn chuyển đổi thành doanh nghiệp. Hỗ trợ trực tiếp người dân trong thủ tục đăng ký kinh doanh tại Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Lập danh sách, rà soát hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi gửi Sở Tài chính tổng hợp và đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi.
- Báo cáo tình hình thực hiện định kỳ trước ngày 24 hàng tháng về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Mục 1.5 Phần III Kế hoạch này.
- Trong thời gian đầu chuyển đổi, cần tiếp cận các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh trên tinh thần hỗ trợ, đồng hành, “cầm tay chỉ việc” và kiến tạo là chính, không trầm trọng hoá những sai sót nhỏ.
- Chủ trì triển khai đầy đủ các chính sách, các quy định miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn, đặc biệt là các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai, phân loại hộ kinh doanh theo tiêu chí doanh thu, ngành nghề, mức độ tuân thủ, năng lực kê khai để xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
- Phối hợp với UBND các xã, phường tuyên truyền, khuyến khích các hộ kinh doanh có doanh thu và nộp thuế lớn đăng ký chuyển đổi và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.
- Chủ động cung cấp đường dây nóng (hotline, zalo,..) nhằm hỗ trợ kịp thời các thông tin pháp lý, giải đáp liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế ban đầu, các dịch vụ hỗ trợ liên quan cho doanh nghiệp chuyển đổi tại Thuế tỉnh và các Thuế cơ sở.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về kinh phí hỗ trợ cho các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp để mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, nền tảng số phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định; hỗ trợ, hướng dẫn về cách thức đăng ký, đóng bảo hiểm và các thủ tục liên quan; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo hiểm từ đó giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được chuyển đổi từ hộ kinh doanh nắm bắt, hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia bảo hiểm.
2.11. Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh khu vực 11
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Mục 1.9 Phần III Kế hoạch này.
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai Kế hoạch hàng năm thực hiện theo quy định.
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm (Kèm theo Phụ lục 2 Bảng phân công nhiệm vụ).
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, kiểm tra, theo dơi việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.
3. Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ KIẾN CHỈ TIÊU CHUYỂN ĐỔI HỘ
KINH DOANH LÊN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Đơn vị |
Tổng số hộ kinh doanh (HKD) đăng ký tính đến ngày 01/10/2025 |
Số HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai |
Số HKD nộp thuế theo phương pháp khoán |
Số HKD khác |
Dự kiến chỉ tiêu số HKD chuyển đổi đến hết năm 2026 |
|
|
Min |
Max |
||||||
|
Gia Lai |
66,188 |
3,391 |
55,227 |
7,570 |
3,052 |
3,275 |
|
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
5,094 |
303 |
3,670 |
1,121 |
273 |
291 |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
1,211 |
38 |
712 |
461 |
34 |
36 |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
369 |
25 |
298 |
46 |
23 |
24 |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
3,458 |
105 |
2,677 |
676 |
95 |
101 |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
970 |
53 |
730 |
187 |
48 |
51 |
|
6 |
Xã Nhơn Châu |
76 |
0 |
5 |
71 |
0 |
1 |
|
7 |
Phường Bình Định |
1,334 |
32 |
1,115 |
187 |
29 |
31 |
|
8 |
Phường An Nhơn |
1,041 |
9 |
765 |
267 |
8 |
9 |
|
9 |
Phường An Nhơn Đông |
414 |
10 |
319 |
85 |
9 |
10 |
|
10 |
Xã An Nhơn Tây |
345 |
3 |
246 |
96 |
3 |
3 |
|
11 |
Phường An Nhơn Nam |
475 |
22 |
311 |
142 |
20 |
21 |
|
12 |
Phường An Nhơn Bắc |
572 |
8 |
447 |
117 |
7 |
8 |
|
13 |
Phường Bồng Sơn |
1,415 |
79 |
1,118 |
218 |
71 |
76 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn |
768 |
44 |
583 |
141 |
40 |
42 |
|
15 |
Phường Tam Quan |
890 |
66 |
670 |
154 |
59 |
63 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
818 |
20 |
658 |
140 |
18 |
19 |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
397 |
25 |
314 |
58 |
23 |
24 |
|
18 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
599 |
31 |
477 |
91 |
28 |
30 |
|
19 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
936 |
31 |
762 |
143 |
28 |
30 |
|
20 |
Xã Phù Cát |
1,105 |
88 |
1,017 |
0 |
79 |
84 |
|
21 |
Xã Xuân An |
216 |
10 |
206 |
0 |
9 |
10 |
|
22 |
Xã Ngô Mây |
130 |
6 |
124 |
0 |
5 |
6 |
|
23 |
Xã Cát Tiến |
316 |
9 |
307 |
0 |
8 |
9 |
|
24 |
Xã Đề Gi |
492 |
17 |
475 |
0 |
15 |
16 |
|
25 |
Xã Hòa Hội |
300 |
11 |
289 |
0 |
10 |
11 |
|
26 |
Xã Hội Sơn |
99 |
0 |
99 |
0 |
0 |
1 |
|
27 |
Xã Phù Mỹ |
559 |
57 |
502 |
0 |
51 |
55 |
|
28 |
Xã An Lương |
350 |
23 |
327 |
0 |
21 |
22 |
|
29 |
Xã Bình Dương |
442 |
25 |
417 |
0 |
23 |
24 |
|
30 |
Xã Phù Mỹ Đông |
345 |
15 |
330 |
0 |
14 |
14 |
|
31 |
Xã Phù Mỹ Tây |
98 |
4 |
94 |
0 |
4 |
4 |
|
32 |
Xã Phù Mỹ Nam |
221 |
15 |
206 |
0 |
14 |
14 |
|
33 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
243 |
4 |
239 |
0 |
4 |
4 |
|
34 |
Xã Tuy Phước |
1,398 |
156 |
1,127 |
115 |
140 |
150 |
|
35 |
Xã Tuy Phước Đông |
625 |
33 |
538 |
54 |
30 |
32 |
|
36 |
Xã Tuy Phước Tây |
417 |
38 |
351 |
28 |
34 |
36 |
|
37 |
Xã Tuy Phước Bắc |
554 |
20 |
477 |
57 |
18 |
19 |
|
38 |
Xã Tây Sơn |
1,189 |
38 |
1,112 |
39 |
34 |
36 |
|
39 |
Xã B́nh Khê |
258 |
4 |
250 |
4 |
4 |
4 |
|
40 |
Xã B́nh Phú |
234 |
7 |
209 |
18 |
6 |
7 |
|
41 |
Xã Bình Hiệp |
261 |
5 |
249 |
7 |
5 |
5 |
|
42 |
Xã B́nh An |
376 |
11 |
348 |
17 |
10 |
11 |
|
43 |
Xã Hoài Ân |
1,013 |
63 |
659 |
291 |
57 |
60 |
|
44 |
Xã Ân Tường |
329 |
5 |
207 |
117 |
5 |
5 |
|
45 |
Xã Kim Sơn |
304 |
7 |
197 |
100 |
6 |
7 |
|
46 |
Xã Vạn Đức |
310 |
6 |
213 |
91 |
5 |
6 |
|
47 |
Xã Ân Hảo |
295 |
6 |
206 |
83 |
5 |
6 |
|
48 |
Xã Vân Canh |
189 |
27 |
160 |
2 |
24 |
26 |
|
49 |
Xã Canh Vinh |
266 |
9 |
245 |
12 |
8 |
9 |
|
50 |
Xã Canh Liên |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
1 |
|
51 |
Xã Vĩnh Thạnh |
379 |
39 |
336 |
4 |
35 |
37 |
|
52 |
Xã Vĩnh Thịnh |
153 |
7 |
142 |
4 |
6 |
7 |
|
53 |
Xã Vĩnh Quang |
88 |
5 |
82 |
1 |
5 |
5 |
|
54 |
Xã Vĩnh Sơn |
60 |
0 |
58 |
2 |
0 |
1 |
|
55 |
Xã An Ḥa |
664 |
29 |
552 |
83 |
26 |
28 |
|
56 |
Xã An Lăo |
448 |
17 |
371 |
60 |
15 |
16 |
|
57 |
Xã An Vinh |
19 |
1 |
11 |
7 |
1 |
1 |
|
58 |
Xã An Toàn |
6 |
0 |
4 |
2 |
0 |
1 |
|
59 |
Phường Pleiku |
3,122 |
212 |
2,551 |
359 |
191 |
204 |
|
60 |
Phường Hội Phú |
1,301 |
69 |
1,083 |
149 |
62 |
66 |
|
61 |
Phường Thống Nhất |
1,451 |
87 |
1,247 |
117 |
78 |
84 |
|
62 |
Phường Diên Hồng |
3,178 |
186 |
2,432 |
560 |
167 |
179 |
|
63 |
Phường An Phú |
809 |
39 |
703 |
67 |
35 |
37 |
|
64 |
Xã Biển Hồ |
573 |
26 |
514 |
33 |
23 |
25 |
|
65 |
Xã Gào |
139 |
5 |
107 |
27 |
5 |
5 |
|
66 |
Xã Ia Ly |
140 |
6 |
116 |
18 |
5 |
6 |
|
67 |
Xã Chư Păh |
354 |
19 |
313 |
22 |
17 |
18 |
|
68 |
Xã Ia Khươl |
106 |
4 |
100 |
2 |
4 |
4 |
|
69 |
Xã Ia Phí |
189 |
7 |
163 |
19 |
6 |
7 |
|
70 |
Xã Chư Prông |
785 |
40 |
653 |
92 |
36 |
38 |
|
71 |
Xã Bàu Cạn |
296 |
19 |
257 |
20 |
17 |
18 |
|
72 |
Xã Ia Bọng |
137 |
5 |
128 |
4 |
5 |
5 |
|
73 |
Xã Ia Lâu |
208 |
13 |
186 |
9 |
12 |
12 |
|
74 |
Xã Ia Pia |
124 |
6 |
118 |
0 |
5 |
6 |
|
75 |
Xã Ia Tôr |
210 |
17 |
188 |
5 |
15 |
16 |
|
76 |
Xã Ia Mơ |
22 |
0 |
20 |
2 |
0 |
1 |
|
77 |
Xã Ia Púch |
26 |
0 |
26 |
0 |
0 |
1 |
|
78 |
Xã Chư Sê |
1,702 |
100 |
1,602 |
0 |
90 |
96 |
|
79 |
Xã Bờ Ngoong |
223 |
9 |
214 |
0 |
8 |
9 |
|
80 |
Xã Ia Ko |
215 |
10 |
205 |
0 |
9 |
10 |
|
81 |
Xã AlBá |
90 |
6 |
84 |
0 |
5 |
6 |
|
82 |
Xã Chư Pưh |
437 |
37 |
400 |
0 |
33 |
36 |
|
83 |
Xã Ia Le |
286 |
11 |
275 |
0 |
10 |
11 |
|
84 |
Xã Ia Hrú |
333 |
28 |
305 |
0 |
25 |
27 |
|
85 |
Phường An Khê |
1,182 |
50 |
1,113 |
19 |
45 |
48 |
|
86 |
Phường An Bình |
407 |
15 |
384 |
8 |
14 |
14 |
|
87 |
Xã Cửu An |
168 |
4 |
147 |
17 |
4 |
4 |
|
88 |
Xã Đak Pơ |
190 |
6 |
184 |
0 |
5 |
6 |
|
89 |
Xã Ya Hội |
56 |
2 |
54 |
0 |
2 |
2 |
|
90 |
Xã Kbang |
689 |
34 |
655 |
0 |
31 |
33 |
|
91 |
Xã Kông Bơ La |
159 |
0 |
159 |
0 |
0 |
1 |
|
92 |
Xã Tơ Tung |
88 |
0 |
88 |
0 |
0 |
1 |
|
93 |
Xã Sơn Lang |
113 |
0 |
113 |
0 |
0 |
1 |
|
94 |
Xã Đak Rong |
50 |
0 |
50 |
0 |
0 |
1 |
|
95 |
Xã Krong |
13 |
0 |
13 |
0 |
0 |
1 |
|
96 |
Xã Kông Chro |
433 |
13 |
396 |
24 |
12 |
12 |
|
97 |
Xã Ya Ma |
78 |
0 |
70 |
8 |
0 |
1 |
|
98 |
Xã Chư Krey |
53 |
0 |
50 |
3 |
0 |
1 |
|
99 |
Xã SRó |
48 |
0 |
45 |
3 |
0 |
1 |
|
100 |
Xã Đăk Song |
46 |
0 |
41 |
5 |
0 |
1 |
|
101 |
Xã Chơ Long |
42 |
0 |
42 |
0 |
0 |
1 |
|
102 |
Phường Ayun Pa |
958 |
92 |
866 |
0 |
83 |
88 |
|
103 |
Xã Ia Rbol |
30 |
1 |
29 |
0 |
1 |
1 |
|
104 |
Xã Ia Sao |
42 |
2 |
40 |
0 |
2 |
2 |
|
105 |
Xã Phú Thiện |
668 |
48 |
617 |
3 |
43 |
46 |
|
106 |
Xã Chư A Thai |
180 |
10 |
170 |
0 |
9 |
10 |
|
107 |
Xã Ia Hiao |
158 |
12 |
146 |
0 |
11 |
12 |
|
108 |
Xã Pờ Tó |
145 |
12 |
133 |
0 |
11 |
12 |
|
109 |
Xã Ia Pa |
368 |
23 |
345 |
0 |
21 |
22 |
|
110 |
Xã Ia Tul |
80 |
6 |
74 |
0 |
5 |
6 |
|
111 |
Xã Phú Túc |
956 |
67 |
889 |
0 |
60 |
64 |
|
112 |
Xã Ia HDreh |
92 |
0 |
92 |
0 |
0 |
1 |
|
113 |
Xã Ia Rsai |
278 |
8 |
270 |
0 |
7 |
8 |
|
114 |
Xã Uar |
296 |
11 |
285 |
0 |
10 |
11 |
|
115 |
Xã Đak Đoa |
907 |
59 |
788 |
60 |
53 |
57 |
|
116 |
Xã Kon Gang |
312 |
22 |
262 |
28 |
20 |
21 |
|
117 |
Xã Ia Băng |
284 |
10 |
253 |
21 |
9 |
10 |
|
118 |
Xã KDang |
206 |
7 |
179 |
20 |
6 |
7 |
|
119 |
Xã Đak Sơmei |
108 |
1 |
97 |
10 |
1 |
1 |
|
120 |
Xã Mang Y ang |
765 |
41 |
663 |
61 |
37 |
39 |
|
121 |
Xã Lơ Pang |
133 |
3 |
110 |
20 |
3 |
3 |
|
122 |
Xã Kon Chiêng |
33 |
0 |
27 |
6 |
0 |
1 |
|
123 |
Xã Hra |
90 |
1 |
74 |
15 |
1 |
1 |
|
124 |
Xã Ayun |
67 |
0 |
60 |
7 |
0 |
1 |
|
125 |
Xã Ia Grai |
472 |
27 |
410 |
35 |
24 |
26 |
|
126 |
Xã Ia Krái |
348 |
11 |
325 |
12 |
10 |
11 |
|
127 |
Xã Ia Hrung |
437 |
22 |
382 |
33 |
20 |
21 |
|
128 |
Xã Ia O |
105 |
1 |
103 |
1 |
1 |
1 |
|
129 |
Xã Ia Chía |
91 |
4 |
86 |
1 |
4 |
4 |
|
130 |
Xã Đức Cơ |
722 |
58 |
654 |
10 |
52 |
56 |
|
131 |
Xã Ia Dơk |
151 |
5 |
142 |
4 |
5 |
5 |
|
132 |
Xã Ia Krêl |
268 |
10 |
241 |
17 |
9 |
10 |
|
133 |
Xã Ia Pnôn |
47 |
1 |
42 |
4 |
1 |
1 |
|
134 |
Xã Ia Dom |
119 |
9 |
105 |
5 |
8 |
9 |
|
135 |
Xã Ia Nan |
66 |
1 |
59 |
6 |
1 |
1 |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
|
1 |
1 |
Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra t́nh h́nh thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Báo cáo tổng hợp |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
2 |
2 |
Xây dựng tài liệu hướng dẫn thủ tục, quy tŕnh và các lợi ích chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp (sổ tay/infographic/video) |
Các Sở, ngành liên quan |
Bộ tài liệu hướng dẫn |
Quý I/2026 |
|
3 |
3 |
Hướng dẫn miễn phí thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hỗ trợ miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin lần đầu theo quy định |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Văn bản triển khai và báo cáo thực hiện |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
4 |
4 |
Hướng dẫn cho UBND các phường, xã về tŕnh tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lợi ích của chuyển đổi lên doanh nghiệp cho các hộ kinh doanh trên địa bàn |
- UBND các xã, phường - Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường |
Tài liệu hướng dẫn |
Quý I/2026 |
|
5 |
5 |
Hướng dẫn cơ chế quản lư và sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp miễn phí phần mềm kế toán dùng chung và dịch vụ đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự |
- Các Sở, ngành liên quan - Thuế tỉnh |
Văn bản hướng dẫn |
Quý II/2026 |
|
6 |
6 |
Tổ chức đào tạo quản trị cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trong đó tập trung đào tạo ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử, kế toán, thuế… |
- Các Sở, ngành liên quan - Thuế tỉnh |
Tối thiểu 02 lớp tập huấn |
Quý II–IV/2026 |
|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH; BÁO VÀ PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH GIA LAI |
|||||
|
7 |
1 |
Tuyên truyền chính sách hỗ trợ, lợi ích chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Chuyên mục/trang tin; tin bài; chương trình phát thanh – truyền h́nh |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
8 |
1 |
Công khai, rà soát thủ tục hành chính đất đai; đề xuất giải quyết các vướng mắc |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Báo cáo rà soát thủ tục hành chính; đề xuất phương án tháo gỡ |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
9 |
2 |
Đơn giản thủ tục đất đai; tháo gỡ giải phóng mặt bằng, giao/thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Hướng dẫn |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
10 |
3 |
Hướng dẫn UBND cấp xã trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai đảm bảo việc hoàn thiện thủ tục pháp lý để các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp đi vào hoạt động |
UBND các xã, phường |
Văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
11 |
4 |
Triển khai thực hiện các chính hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Văn bản triển khai |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
12 |
1 |
Tổ chức Hội nghị phát triển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Hội nghị |
Quý I/2026 |
|
13 |
2 |
Tổ chức xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Kế hoạch xúc tiến; chương trình kết nối tiêu thụ |
Quý II/2026 |
|
14 |
3 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, t́m kiếm thị trường, chào bán sản phẩm trực tuyến trên sàn. |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Kế hoạch xúc tiến; chương trình kết nối tiêu thụ |
Quý II/2026 |
|
15 |
1 |
Tư vấn nền tảng và giải pháp số, phần mềm kế toán dùng chung cho các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh |
- Các Sở, ngành liên quan - Thuế tỉnh |
Danh mục giải pháp số; hướng dẫn sử dụng |
Quý II/2026 |
|
16 |
2 |
Hỗ trợ tập huấn nâng cao năng lực doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
Chương trình; lớp tập huấn |
Quý III/2026 |
|
17 |
3 |
Kư kết thỏa thuận hỗ trợ, hợp tác với các doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số xuất sắc để hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đề xuất doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số cung cấp các gói dùng thử cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. |
- Các Sở, ngành liên quan - Các đơn vị cung cấp dịch vụ |
Chương trình hỗ trợ |
Quý I/2026 |
|
18 |
1 |
Tổ chức hội nghị tập huấn kiến thức pháp luật về hỗ trợ pháp lư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. |
Các Sở, ngành liên quan |
02 Hội nghị tập huấn |
Quý I-IV/2026 |
|
19 |
1 |
Xây dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế, kế toán cho hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Kế hoạch; tối thiểu 02 lớp tập huấn |
Quý I–II/2026 |
|
20 |
2 |
Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh; phân loại để xây dựng lộ tŕnh chuyển đổi |
- Sở Tài chính - UBND các xã, phường |
Báo cáo phân loại; lộ tŕnh chuyển đổi |
Quý I/2026 |
|
21 |
3 |
Thiết lập hotline/Zalo hỗ trợ thuế. |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Hotline hoạt động; thống kê hỗ trợ |
Quý I/2026 |
|
22 |
4 |
Phối hợp vận động hộ kinh doanh có doanh thu lớn chuyển đổi |
- Sở Tài chính - UBND các xã, phường |
Danh sách vận động; kết quả chuyển đổi theo tháng |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
23 |
5 |
Phối hợp đề xuất kinh phí hỗ trợ hộ chuyển đổi mua sắm công nghệ, nền tảng số |
- Sở Tài chính - Sở Khoa học và Công nghệ |
Tờ trình/đề xuất dự toán |
Quý II/2026 |
|
24 |
6 |
Tổ chức đối thoại về thuế, hóa đơn, kế toán. Công khai, vinh danh các hộ kinh doanh tiêu biểu đã chuyển đổi thành công. |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Hội nghị đối thoại |
Hàng năm |
|
25 |
1 |
Hướng dẫn doanh nghiệp mới chuyển đổi tham gia bảo hiểm xã hội; tuyên truyền chính sách bảo hiểm |
- Các Sở, ngành liên quan - UBND các xã, phường |
Tài liệu hướng dẫn; thống kê doanh nghiệp tham gia |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
26 |
1 |
Chỉ đạo tăng cường tài trợ vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh tiếp cận vốn tín dụng |
- Các Sở, ngành liên quan - Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh |
Văn bản chỉ đạo |
Quý I/2026 |
|
27 |
2 |
Triển khai chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp |
- Các Sở, ngành liên quan - Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh |
Bằng nhiều h́nh thức |
Trong năm 2026 |
|
28 |
3 |
Triển khai hướng dẫn thực hiện chính sách: “Hỗ trợ lăi suất 2%/năm thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG)” |
- Các Sở, ngành liên quan - Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh |
Văn bản hướng dẫn |
Khi có hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam |
|
29 |
1 |
Xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương, phân kỳ tháng/quý trên tinh thần “6 rõ: rõ người – rõ việc – rõ thời hạn – rõ trách nhiệm – rõ kết quả - rõ thẩm quyền” |
Các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch |
Tháng 01/2026 |
|
30 |
2 |
Thành lập Tổ công tác hỗ trợ chuyển đổi do lãnh đạo UBND cấp xã làm Tổ trưởng |
Sở Tài chính |
Quyết định thành lập; phân công nhiệm vụ |
Tháng 01/2026 |
|
31 |
3 |
Rà soát, lập danh sách hộ đủ điều kiện chuyển đổi gửi Sở Tài chính |
Thuế tỉnh |
Danh sách; kế hoạch vận động |
Quý I–II/2026; cập nhật hàng tháng |
|
32 |
4 |
Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ trực tiếp hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp |
- Sở Tài chính - Thuế tỉnh |
Bằng nhiều h́nh thức |
Thường xuyên trong năm 2026 |
|
33 |
5 |
Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính |
Sở Tài chính |
Báo cáo tháng |
Trước ngày 24 hàng tháng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh