Kế hoạch 104/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 156-KL/TW tăng cường thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận 76-KL/TW tiếp tục thực hiện nghị quyết 33-NQ/TW do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 104/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.
Thực hiện Kế hoạch số 351-KH/TU ngày 07/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khóa XIII (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 351-KH/TU, Kết luận số 156-KL/TW Nghị quyết số 33-NQ/TW, Kết luận số 76-KL/TW).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW, nội dung như sau:
- Quán triệt và cụ thể hóa các nội dung Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị; Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 351-KH/TU của Tỉnh ủy; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 33-NQ/TW trên địa bàn tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội về vai trò, vị trí của văn hóa là nền tảng tinh thần, động lực nội sinh và sức mạnh mềm cho phát triển bền vững.
- Tạo sự thống nhất về tư tưởng, hành động trong toàn Đảng bộ và hệ thống chính trị để triển khai hiệu quả Kết luận số 156-KL/TW của Bộ Chính trị; xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An mang giá trị đặc trưng, thực sự trở thành nền tảng, nguồn lực nội sinh, động lực phát triển nhanh, bền vững trong kỷ nguyên phát triển mới.
- Phát huy những kết quả, kinh nghiệm đã đạt được trong 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, đồng thời tiến hành rà soát tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ các đề án, kế hoạch đã được ban hành, qua đó, tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, xây dựng lộ trình, tiến độ cụ thể trong thời gian tiếp theo.
- Đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; gắn với triển khai thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án... của tỉnh, các ngành, địa phương.
- Đảm bảo thiết thực, xác định được khâu then chốt, khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc gắn với định hướng, bố trí nguồn lực thực hiện phù hợp điều kiện thực tiễn từng Sở, ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra giám sát và đảm bảo nguồn lực thực hiện.
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa Nghệ An thống nhất trong đa dạng, trong đó chú trọng bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng con người Nghệ An phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên phát triển, thịnh vượng, hùng cường của dân tộc Việt Nam.
b) Tăng cường trách nhiệm của các tổ chức đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong việc chủ động đặt đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của văn hóa, đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Đưa tiêu chí văn hóa, con người vào hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị.
c) Phát huy năng lực, trách nhiệm người đứng đầu trong việc phát triển văn hoá, xây dựng con người ở từng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, địa phương; chú trọng xây dựng con người phát triển toàn diện; gắn với môi trường văn hóa lành mạnh là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu.
d) Truyền thông, phổ biến, tuyên truyền để các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, người dân ý thức vai trò của xây dựng và phát triển văn hóa, con người gắn với trách nhiệm của mình, đặc biệt là giới trẻ.
đ) Xác định rõ vị trí, vai trò, trách nhiệm nêu gương của những người làm công tác văn hóa, đặc biệt là đội ngũ văn nghệ sỹ, nghệ nhân và người có uy tín trong cộng đồng; tuyên truyền, phổ biến đưa các chủ trương, chính sách về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An vào thực tiễn đời sống, gắn bó mật thiết với địa phương, cơ sở xuất phát từ thực tế sinh động, lấy người dân làm trung tâm, hiệu quả thực tiễn làm thước đo.
a) Rà soát, hệ thống các văn bản, quy hoạch, chương trình, đề án... để phát hiện các “điểm nghẽn”, “nút thắt” nhằm kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phát triển văn hóa, con người Nghệ An trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù để đào tạo, bồi dưỡng trọng dụng các tài năng văn hóa nghệ thuật; phát huy tài năng trong sáng tạo nghệ thuật, giải phóng sức sáng tạo về văn hóa trong không gian số, môi trường số, xã hội sô, kinh tế số; có cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân, người thực hành, tổ chức truyền dạy văn hóa truyền thống các dân tộc, nhất là dân tộc thiểu số.
c) Tập trung nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng cơ chế chính sách, đề án nhằm thiết kế không gian phát triển theo hướng kiến tạo với một số lĩnh vực mang tính động lực của phát triển văn hóa như hỗ trợ thúc đẩy sáng tạo nội dung số, phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí... phù hợp với thực tiễn, tiềm năng phát triển của tỉnh; hình thành và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về văn hóa, kết nối, tích hợp đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
d) Đầu tư xây dựng khai thác, phát huy tài sản văn hóa đặc thù, tài sản văn hóa số; vận hành có hiệu quả tài sản, thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; huy động các nguồn lực đầu tư cho văn hóa, hợp tác công - tư phát triển hạ tầng, khai thác tài sản văn hóa đồng bộ, hiện đại, hiệu quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.
Thực hiện Kế hoạch số 351-KH/TU ngày 07/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khóa XIII (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 351-KH/TU, Kết luận số 156-KL/TW Nghị quyết số 33-NQ/TW, Kết luận số 76-KL/TW).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW, nội dung như sau:
- Quán triệt và cụ thể hóa các nội dung Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị; Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 351-KH/TU của Tỉnh ủy; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 33-NQ/TW trên địa bàn tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội về vai trò, vị trí của văn hóa là nền tảng tinh thần, động lực nội sinh và sức mạnh mềm cho phát triển bền vững.
- Tạo sự thống nhất về tư tưởng, hành động trong toàn Đảng bộ và hệ thống chính trị để triển khai hiệu quả Kết luận số 156-KL/TW của Bộ Chính trị; xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An mang giá trị đặc trưng, thực sự trở thành nền tảng, nguồn lực nội sinh, động lực phát triển nhanh, bền vững trong kỷ nguyên phát triển mới.
- Phát huy những kết quả, kinh nghiệm đã đạt được trong 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, đồng thời tiến hành rà soát tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ các đề án, kế hoạch đã được ban hành, qua đó, tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, xây dựng lộ trình, tiến độ cụ thể trong thời gian tiếp theo.
- Đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; gắn với triển khai thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án... của tỉnh, các ngành, địa phương.
- Đảm bảo thiết thực, xác định được khâu then chốt, khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc gắn với định hướng, bố trí nguồn lực thực hiện phù hợp điều kiện thực tiễn từng Sở, ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra giám sát và đảm bảo nguồn lực thực hiện.
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa Nghệ An thống nhất trong đa dạng, trong đó chú trọng bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng con người Nghệ An phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên phát triển, thịnh vượng, hùng cường của dân tộc Việt Nam.
b) Tăng cường trách nhiệm của các tổ chức đảng, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong việc chủ động đặt đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của văn hóa, đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Đưa tiêu chí văn hóa, con người vào hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị.
c) Phát huy năng lực, trách nhiệm người đứng đầu trong việc phát triển văn hoá, xây dựng con người ở từng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, địa phương; chú trọng xây dựng con người phát triển toàn diện; gắn với môi trường văn hóa lành mạnh là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu.
d) Truyền thông, phổ biến, tuyên truyền để các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, người dân ý thức vai trò của xây dựng và phát triển văn hóa, con người gắn với trách nhiệm của mình, đặc biệt là giới trẻ.
đ) Xác định rõ vị trí, vai trò, trách nhiệm nêu gương của những người làm công tác văn hóa, đặc biệt là đội ngũ văn nghệ sỹ, nghệ nhân và người có uy tín trong cộng đồng; tuyên truyền, phổ biến đưa các chủ trương, chính sách về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An vào thực tiễn đời sống, gắn bó mật thiết với địa phương, cơ sở xuất phát từ thực tế sinh động, lấy người dân làm trung tâm, hiệu quả thực tiễn làm thước đo.
a) Rà soát, hệ thống các văn bản, quy hoạch, chương trình, đề án... để phát hiện các “điểm nghẽn”, “nút thắt” nhằm kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phát triển văn hóa, con người Nghệ An trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù để đào tạo, bồi dưỡng trọng dụng các tài năng văn hóa nghệ thuật; phát huy tài năng trong sáng tạo nghệ thuật, giải phóng sức sáng tạo về văn hóa trong không gian số, môi trường số, xã hội sô, kinh tế số; có cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân, người thực hành, tổ chức truyền dạy văn hóa truyền thống các dân tộc, nhất là dân tộc thiểu số.
c) Tập trung nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng cơ chế chính sách, đề án nhằm thiết kế không gian phát triển theo hướng kiến tạo với một số lĩnh vực mang tính động lực của phát triển văn hóa như hỗ trợ thúc đẩy sáng tạo nội dung số, phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí... phù hợp với thực tiễn, tiềm năng phát triển của tỉnh; hình thành và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về văn hóa, kết nối, tích hợp đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
d) Đầu tư xây dựng khai thác, phát huy tài sản văn hóa đặc thù, tài sản văn hóa số; vận hành có hiệu quả tài sản, thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; huy động các nguồn lực đầu tư cho văn hóa, hợp tác công - tư phát triển hạ tầng, khai thác tài sản văn hóa đồng bộ, hiện đại, hiệu quả.
a) Đẩy mạnh thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Thực hiện nghiêm các quy định về nêu gương đối với cán bộ, đảng viên, nhất là với cán bộ lãnh đạo, người đứng đầu, đội ngũ những người làm công tác giáo dục, văn nghệ sĩ và những người có tầm ảnh hưởng lớn trong cộng đồng và xã hội.
b) Tiếp tục phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật trong định hướng thị hiếu, thẩm mỹ, tình cảm, trí tuệ, kỹ năng sống, hướng tới sự hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân và xã hội; triển khai chương trình giáo dục nghệ thuật, nhất là nghệ thuật truyền thống vào trong trường học, tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng khiếu, sở trường, nâng cao hiểu biết, khả năng cảm thụ nghệ thuật.
c) Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn trên các nền tảng số và không gian mạng, phù hợp với nền kinh tế số, xã hội số và công dân số, tập trung xây dựng và triển khai quy tắc ứng xử văn hóa, văn minh trên môi trường số. Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông làm sạch không gian mạng.
d) Tiếp tục đẩy mạnh phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội; giữa các ban, ngành, đoàn thể trong công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, định hướng thẩm mỹ cho các tầng lớp Nhân dân, nhất là trong học sinh, sinh viên. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động về văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
đ) Đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân trong kỷ nguyên mới, chú trọng yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế; xây dựng văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc, có trách nhiệm xã hội.
e) Triển khai phong trào thể dục, thể thao cho mọi người; hỗ trợ, hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào, các hoạt động giao lưu, thi đấu thể thao phục vụ cộng đồng. Đổi mới, nâng cao chất lượng Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, lồng ghép hiệu quả với các chiến lược, chương trình, phong trào liên quan, hướng tới mỗi người dân thường xuyên luyện tập ít nhất một môn thể thao phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của cá nhân.
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành, địa phương đã được phê duyệt; Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, đồng thời nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển đối với những ngành công nghiệp văn hóa mà tỉnh có tiềm năng phát triển như Du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn...
b) Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong sáng tạo, sản xuất, phổ biến, lưu giữ các sản phẩm văn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ văn hóa; Đổi mới nội dung, phương thức tiếp cận, công nghệ sản xuất, tuyên truyền quảng bá của các ngành công nghiệp văn hóa gắn với ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, hình thành các không gian sáng tạo nội dung số, môi trường sáng tạo cho cộng đồng các doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ văn hóa thông qua các hoạt động kết nối và trao đổi; tạo ra sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng cao tham gia vào thị trường văn hóa trong nước và quốc tế;
c) Tập trung đầu tư xây dựng thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng để tham gia vào thị trường văn hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các ngành công nghiệp văn hóa có lợi thế cạnh tranh; Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ đầu tư để khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ văn hóa, nhất là tập trung vào các sản phẩm gắn kết khai thác kho tàng to lớn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và thiên nhiên của tỉnh như: show diễn thực cảnh; sản phẩm du lịch gắn với phát triển kinh tế di sản; tạo điều kiện khuyến khích sáng tạo đối với văn nghệ sỹ, các doanh nghiệp khởi nghiệp.
d) Tăng cường quảng bá văn hóa nghệ thuật, hình ảnh đất nước, con người Nghệ An tại các sự kiện văn hóa - nghệ thuật có quy mô, uy tín của khu vực và quốc tế; đa dạng hóa các kênh truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông và các nền tảng mạng xã hội trong công tác tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm văn học, nghệ thuật đến đông đảo bạn đọc trong và ngoài nước; tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ văn nghệ sĩ hợp tác, giao lưu, tiếp cận với các xu hướng sáng tạo, sản phẩm văn học, nghệ thuật mới, tiến bộ trên thế giới
đ) Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế; tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ thuật tại Nghệ An trở thành các sự kiện thường niên, có uy tín trong nước như: Lễ hội Làng Sen, Festival dân ca Ví Giặm, các sự kiện văn hóa- nghệ thuật, du lịch, thương mại có quy mô, uy tín trong nước và quốc tế.
a) Khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp kinh tế bảo trợ, tài trợ, tham gia hoạt động văn hóa.
b) Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Tập trung đầu tư, hoàn thiện các thiết chế văn hóa cấp tỉnh, đồng bộ hoá hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp.
c) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa từ tỉnh đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hướng mạnh về chính quyền cấp xã; chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, nhất là cán bộ chủ chốt và những người làm công tác văn hóa, nghệ thuật ở địa phương.
d) Đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật; ưu tiên đào tạo văn hóa trong môi trường số, khuyến khích các nhà sáng tạo nội dung số.
đ) Có cơ chế thu hút, tạo điều kiện, môi trường phát huy tài năng, sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ, nhất là các văn nghệ sỹ trẻ; xây dựng đội ngũ trí thức là người dân tộc thiểu số, có chính sách khuyến khích họ về công tác tại địa phương.
a) Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; tiếp tục thực hiện đầy đủ cam kết UNESCO với di sản dân ca Ví Giặm; bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích; tập trung gìn giữ, bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, nhất là một số loại hình di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền của các dân tộc thiểu số trên địa bàn.
b) Phát huy vai trò chủ thể sáng tạo văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc duy trì thực hành, trao truyền và phát huy giá trị văn hóa dân tộc; tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân có tài năng xuất sắc, nghệ nhân có công lao trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, chú trọng nghệ nhân là người dân tộc thiểu số.
c) Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, văn hóa cơ sở, thư viện, bảo tàng, báo chí, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, in, xuất bản và phát hành, thông tin đối ngoại theo hướng hài hòa, thích hợp giữa môi trường thực và môi trường số, đáp ứng được nhiệm vụ chính trị, đồng thời với nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn, hướng mạnh về cơ sở, lấy người dân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm, nâng cao mức thụ hưởng văn hóa của người dân.
d) Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng.
đ) Phát huy vai trò chủ thể văn hóa trong việc tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; khuyến khích thành lập, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ phát triển và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập.
1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Chỉ đạo, đôn đốc triển khai thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, Kết luận số 156-KL/TW tại các địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Chỉ đạo tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tính và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện theo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào thi đua yêu nước.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương, đoàn thể, đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch; tham mưu xây dựng, triển khai các chương trình, đề án phát triển văn hóa, con người Nghệ An giai đoạn 2025-2030.
- Tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trọng điểm phục vụ cho ngành công nghiệp văn hóa có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, nhất là tập trung vào các sản phẩm gắn kết khai thác kho tàng to lớn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và thiên nhiên của tỉnh; Xây dựng sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng để tham gia vào thị trường văn hóa, xây dựng các sản phẩm du lịch gắn với phát triển kinh tế di sản...
- Tham mưu, triển khai các chương trình, đề án về bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, trong đó tập trung xây dựng Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh và triển khai thực hiện đầy đủ các cam kết với UNESCO.
- Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, phối hợp tổ chức tuyên truyền, quảng bá các di sản văn hóa của Nghệ An tại các hoạt động trong nước, quốc tế; Tổ chức Lễ hội Làng Sen và Festival dân ca Ví Giặm thành thương hiệu văn hóa có sự lan tỏa trong nước và quốc tế.
- Tham mưu rà soát, xây dựng quy hoạch, chính sách phù hợp nhằm phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân phù hợp với thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và tình hình phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn tới.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu cơ chế thu hút, tạo điều kiện, môi trường phát huy tài năng, sáng tạo của đội ngũ làm công tác văn hóa, nghệ thuật, nhất là các văn nghệ sỹ trẻ, đội ngũ trí thức là người dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa. Tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động, triển lãm, trại sáng tác về văn học nghệ thuật.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện; tổng hợp, báo cáo định kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả kế hoạch ngoại giao văn hóa hằng năm; rà soát, bổ sung vào Kế hoạch Ngoại giao Văn hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn trong giai đoạn mới.
- Phối hợp với với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường quảng bá văn hóa nghệ thuật, hình ảnh đất nước, con người Nghệ An tại các sự kiện, hoạt động văn hóa, du lịch ở nước ngoài.
- Chỉ đạo các nhà trường xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên. Đề cao vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong việc giáo dục, hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống trong sáng và kỹ năng ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh viên trong xã hội văn minh.
- Triển khai đồng bộ việc giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, tri thức gắn với nâng cao thể lực, tầm vóc cho trẻ em, học sinh, sinh viên. Xây dựng mỗi trường học phải thực sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, đạo đức, lối sống; đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, giáo dục giá trị truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, giáo dục di sản vào trường học.
- Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An. Triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tối đa những thách thức từ môi trường số đến lối sống, đạo đức, nhân cách con người.
- Quản lý, tạo điều kiện để phát huy vai trò, lợi thế của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ số trong việc phổ biến văn học, nghệ thuật dân tộc và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa ở Nghệ An.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và hướng dẫn thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường gắn với văn hóa; lồng ghép vấn đề bảo tồn văn hóa cộng đồng; phục hồi làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2035.
- Chỉ đạo các địa phương rà soát, xây dựng định mức sử dụng đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, bố trí quỹ đất hợp lý, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp.
8. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật liên quan.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực văn hóa, chủ động phát hiện, đấu tranh với các hành vi lợi dụng văn hóa đặc biệt là các hành vi phát tán văn hóa phẩm độc hại, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Đảm bảo an ninh trật tự trong các sự kiện, hoạt động văn hóa lớn của tỉnh. Phối hợp kết nối khai thác, phát huy cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa.
10. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An: Tập trung tuyên truyền quan điểm, chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An trong giai đoạn mới, chú trọng phát hiện, tôn vinh, nhân rộng các giá trị tốt đẹp, nhân văn; kịp thời biểu dương các mô hình, cá nhân tiêu biểu trong việc thực hiện có hiệu quả nội dung xây dựng và phát triển văn hóa, con người Nghệ An.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tại cộng đồng. Quản lý, bảo vệ trực tiếp các di tích; huy động nhân dân tham gia phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng, tình trạng pháp lý, hiệu quả vận hành, khai thác các thiết chế văn hóa thể thao ở địa phương. Bố trí quỹ đất hợp lý đê xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống Nhân dân.
- Khi lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn phải dành quỹ đất hợp lý cho các công trình văn hóa cộng đồng, đảm bảo đủ không gian cho hoạt động văn hóa của người dân. Đồng thời, phối hợp, lồng ghép các hoạt động văn hóa với các cơ sở văn hóa hiện có trên địa bàn bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ tại các cơ sở văn hóa, thể thao, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận.
- Bố trí và bảo đảm các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa, con người được phân cấp theo quy định. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa hoạt động văn hóa phù hợp với điều kiện của địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng có hiệu quả các cơ sở văn hóa, thể thao.
Căn cứ vào Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ngành, đoàn thể, địa phương có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tiễn; Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật liên quan. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung thuộc Kế hoạch, các sở, ngành, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM
VỤ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 156-KL/TW NGÀY 21/5/2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian triển khai |
Ghi chú |
|
1 |
Tập trung thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại trên địa tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ và sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
Theo Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 10/9/2021; Kế hoạch số 650/KH-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh |
|
2 |
Tập trung thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Ngoại vụ |
Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
Theo Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 30/11/2021; Kế hoạch số 317/KH-UBND ngày 20/5/2022 của UBND tỉnh |
|
3 |
Tiếp tục triển khai Bộ Tiêu chí ứng xử trong gia đình. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiệu quả |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
Theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 về Chương trình MTQG phát triển KTXH; Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL về Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; Quyết định 224/QĐ-BVHTTDL ngày 28/01/2022 của Bộ VHTTDL về Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình |
|
4 |
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 109/KH-UBND, ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Kết luận số 76/KL-TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
Theo nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch |
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
|
2 |
Xây dựng Đề án bảo tồn và phát huy giá trị dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh, giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026-2030 |
Theo Chương trình hành động số 02-CT/TU ngày 29/10/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện NQ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức, lối sống, nghệ thuật, rèn luyện kỹ năng cho học sinh, sinh viên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành liên quan và các địa phương |
2026-2027 |
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh