Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu 103/KH-UBND
Ngày ban hành 19/03/2026
Ngày có hiệu lực 19/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký Trần Thị Diệu Thúy
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2025/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Thực hiện Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định cơ chế, chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND);

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND; cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND.

b) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc triển khai chính sách hỗ trợ vay vốn đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định trật tự, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, tránh tái nghèo và phát triển kinh tế tại địa phương.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định.

b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện.

c) Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách để tạo sự đồng thuận của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông

Tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về cơ chế, chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chú trọng công tác truyền thông tại các phường, xã, đặc khu đến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, các đối tượng liên quan biết về cơ chế, chính sách cho vay hỗ trợ giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay người chấp hành xong án phạt tù, cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội; nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

2. Phối hợp, tổ chức thực hiện chính sách cho vay vốn

Các cơ quan, đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cá nhân, hộ gia đình tiếp cận kịp thời nguồn vốn vay của Thành phố để tổ chức sản xuất, kinh doanh, ổn định cuộc sống, thoát nghèo bền vững, ổn định trật tự xã hội, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Cụ thể, việc tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các chính sách sau:

a) Cơ chế, chính sách cho vay hỗ trợ giảm nghèo

Đối tượng vay vốn

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo);

- Học sinh, sinh viên là thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo. Mức cho vay

- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (không bao gồm thành viên là học sinh, sinh viên): mức cho vay tối đa 200 triệu đồng/hộ;

- Đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: mức cho vay bằng mức quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 157/2007/QĐ -TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng cho vay học sinh, sinh viên.

Thời hạn cho vay

- Đối với hộ nghèo: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác và Quyết định số 12/QĐ -HĐQT ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Đối với hộ cận nghèo: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo và Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Đối với hộ mới thoát nghèo: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;

- Đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng cho vay học sinh, sinh viên.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...