Hướng dẫn 4056/HD-BVHTTDL năm 2025 thực hiện Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 4056/HD-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 12/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2025 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Trịnh Thị Thủy |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4056/HD-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Quyết định số 1719/QĐ-TTg); Quyết định số 920/QĐ- TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025 (Quyết định số 920/QĐ-TTg), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” (Dự án 6) như sau:
1.1. Mục tiêu chung
Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác dân tộc, văn hóa, thể thao, du lịch; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng, trong đó ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc;
- 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng;
- 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
1.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tổ chức khoảng 320 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể;
- Hỗ trợ 200 dự án sưu tầm, phục dựng, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một;
- Bảo tồn 120 lễ hội, 80 làng bản, buôn truyền thống phục vụ phát triển du lịch;
- Xây dựng 240 mô hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, 800 câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 3.590 thiết chế văn hóa, thể thao thôn;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 80 điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Phạm vi áp dụng, đối tượng và nguyên tắc thực hiện
2.1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Dự án 6 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg, điều chỉnh tại Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2.2. Đối tượng
- Tỉnh, thành phố, xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Bản sắc văn hóa, di sản của các dân tộc thiểu số;
- Đồng bào các dân tộc thiểu số; nghệ nhân người dân tộc thiểu số;
- Cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc;
- Cán bộ, công chức làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch;
- Các di tích, dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4056/HD-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Quyết định số 1719/QĐ-TTg); Quyết định số 920/QĐ- TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025 (Quyết định số 920/QĐ-TTg), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” (Dự án 6) như sau:
1.1. Mục tiêu chung
Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác dân tộc, văn hóa, thể thao, du lịch; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng, trong đó ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc;
- 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng;
- 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
1.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tổ chức khoảng 320 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể;
- Hỗ trợ 200 dự án sưu tầm, phục dựng, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một;
- Bảo tồn 120 lễ hội, 80 làng bản, buôn truyền thống phục vụ phát triển du lịch;
- Xây dựng 240 mô hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, 800 câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 3.590 thiết chế văn hóa, thể thao thôn;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 80 điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Phạm vi áp dụng, đối tượng và nguyên tắc thực hiện
2.1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Dự án 6 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg, điều chỉnh tại Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2.2. Đối tượng
- Tỉnh, thành phố, xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Bản sắc văn hóa, di sản của các dân tộc thiểu số;
- Đồng bào các dân tộc thiểu số; nghệ nhân người dân tộc thiểu số;
- Cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc;
- Cán bộ, công chức làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch;
- Các di tích, dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số;
- Lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; thiết chế văn hóa cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Doanh nghiệp, HTX, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2.3. Nguyên tắc thực hiện
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số khó khăn nhất.
- Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Dự án phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với phát triển du lịch, củng cố quốc phòng, an ninh.
- Ưu tiên lựa chọn các nội dung đầu tư có định mức cao hơn để tổ chức thực hiện đối với các đối tượng thụ hưởng; đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp giữa các hoạt động, nội dung đầu tư của các Dự án đối với cùng một địa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng.
- Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ việc thực hiện Dự án ở các cấp, các ngành. Phòng, chống, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện Dự án.
II. XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN 6
1.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện
- 14 dân tộc có khó khăn đặc thù: Ơ-đu, Brâu, Rơ-măm, Pu Péo, Si La, Cống, Bố Y, Cơ Lao, Mảng, Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, La Ha theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
- Tổ chức bảo tồn về các loại hình di sản văn hóa phi vật thể: biểu đạt và truyền thống truyền khẩu (ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian); nghệ thuật trình diễn dân gian (âm nhạc, múa, hát, sân khấu truyền thống và các hình thức trình diễn dân gian khác); tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; tri thức dân gian; nghề thủ công truyền thống; bảo tồn, phát huy trò chơi dân gian và các môn thể thao dân tộc.
1.2. Nội dung thực hiện
- Khảo sát, điều tra, thống kê, thu thập thông tin để khôi phục, bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người;
- Thuê chuyên gia nghiên cứu, chuyên gia tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu, bảo tồn; xây dựng báo cáo khoa học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;
- Mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, thiết kế, phần mềm, công nghệ phục vụ hoạt động bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người;
- Tổ chức lớp tập huấn về kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy các loại hình di sản văn hóa phi vật thể, trò chơi dân gian, các môn thể thao dân tộc; truyền dạy các loại hình văn hóa phi vật thể. Thời gian tổ chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
- Tổ chức chương trình đi thực tế, học tập kinh nghiệm bảo tồn, phát huy các loại hình di sản văn hóa phi vật thể;
- Tổ chức phục dựng, biểu diễn, tái hiện các loại hình di sản văn hóa phi vật thể:
+ Lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang phục, đạo cụ, nhạc cụ; trang thiết bị, vật tư; lễ vật (phục vụ nghi thức văn hóa truyền thống);
+ Hỗ trợ chi phí tập luyện, biểu diễn cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số trình diễn đối với hoạt động bảo tồn, phục dựng văn hóa truyền thống;
+ Hỗ trợ tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số;
- Sản xuất phim tài liệu phục vụ công tác bảo tồn và tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số rất ít người;
- Thông tin, tuyên truyền phục vụ bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người.
2. Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Đối tượng thực hiện
Di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
2.2. Nội dung thực hiện
a) Kiểm kê di sản văn hóa truyền thống
- Trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể hoặc di sản tư liệu:
+ Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;
+ Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê;
+ Tập huấn cho những người tham gia kiểm kê di sản văn hóa;
+ Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê;
+ Lập phiếu kiểm kê di sản văn hóa;
+ Lập hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa;
+ Lập Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;
+ Rà soát, cập nhật, lập hồ sơ đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;
+ Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương;
+ Phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa.
- Trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích:
+ Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê di tích, kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích;
+ Kiểm kê di tích;
+ Lập hồ sơ kiểm kê di tích, hồ sơ rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích; Danh mục kiểm kê di tích;
+ Lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di tích, Danh mục kiểm kê di tích; hồ sơ rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích;
+ Phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di tích.
Lưu ý: Nhiệm vụ kiểm kê di sản văn hóa truyền thống thực hiện theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
b) Sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống
- Tập huấn cho cộng đồng về sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống;
- Triển khai sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể: sưu tầm hiện vật văn hóa dân tộc truyền thống gắn với di sản văn hóa phi vật thể; phỏng vấn, điều tra, quay phim, chụp ảnh, lập bản đồ, báo cáo khoa học về di sản văn hóa truyền thống;
- Thuê chuyên gia nghiên cứu, chuyên gia tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống;
- Trình diễn, trưng bày kết quả sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống;
- Đánh giá kết quả sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống.
Lưu ý: Nhiệm vụ sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống thực hiện theo Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan.
3.1. Đối tượng thực hiện
Các lễ hội truyền thống tiêu biểu tại các địa phương để khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch; ưu tiên hỗ trợ bảo tồn các lễ hội truyền thống có nguy cơ mai một và các lễ hội tiêu biểu nhằm khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3.2. Nội dung thực hiện
- Khảo sát, điều tra, thống kê, thu thập thông tin để bảo tồn lễ hội truyền thống tiêu biểu các dân tộc thiểu số;
- Thuê chuyên gia nghiên cứu, chuyên gia tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu, bảo tồn; xây dựng báo cáo khoa học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;
- Mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, thiết kế, phần mềm, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống;
- Tổ chức lớp tập huấn, truyền dạy phương pháp, kỹ năng bảo tồn lễ hội truyền thống. Thời gian tổ chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
- Tổ chức phục dựng, trình diễn, tái hiện lễ hội truyền thống:
+ Lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang phục, đạo cụ, nhạc cụ; trang thiết bị, vật tư; lễ vật (phục vụ nghi lễ văn hóa);
+ Hỗ trợ chi phí tập luyện, trình diễn cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số tham gia trình diễn;
+ Hỗ trợ tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số;
- Sản xuất phim tài liệu phục vụ công tác bảo tồn và tuyên truyền, giới thiệu lễ hội truyền thống các dân tộc;
- Thông tin, tuyên truyền phục vụ bảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống các dân tộc thiểu số.
4.1. Đối tượng thụ hưởng: Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa phương trong cả nước.
4.2. Nội dung thực hiện
- Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận;
- Hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số truyền dạy văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số. Mức hỗ trợ theo khoản 3 Điều 32 Thông tư số 55/2023/TT-BTC và áp dụng các quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác liên quan. Số ngày hỗ trợ theo quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ.
5.1. Đối tượng thụ hưởng
- Nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy tín và đồng bào dân tộc thiểu số;
- Cộng đồng dân cư các điểm đến du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi;
- Cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc;
- Cán bộ, công chức làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch và các lĩnh vực có liên quan ở địa phương;
- Các đơn vị, hộ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch tại địa phương.
5.2. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy về bảo tồn, phát huy các loại hình di sản văn hóa phi vật thể: biểu đạt và truyền thống truyền khẩu (ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian); nghệ thuật trình diễn dân gian (âm nhạc, múa, hát, sân khấu truyền thống và các hình thức trình diễn dân gian khác); tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; tri thức dân gian; nghề thủ công truyền thống; các môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù, trò chơi dân gian; tập huấn về công tác quản lý, vận hành nhà văn hóa, thiết chế văn hóa, thể thao vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến các nội dung hỗ trợ của Dự án.
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ du lịch gắn với việc khai thác các giá trị văn hóa truyền thống tại các điểm đến du lịch tiêu biểu vùng dân tộc thiểu số và miền núi: văn hóa, giao tiếp ứng xử, kỹ năng đón tiếp phục vụ khách du lịch; kỹ năng, phương pháp chế biến món ăn; kỹ năng phục vụ lưu trú du lịch; kỹ năng điều hành tour; kỹ năng hướng dẫn du lịch.
c) Nội dung, mức chi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Thời gian tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định. Chứng nhận tham gia chương trình (nếu có) do Ban Tổ chức cấp cho các đối tượng tham gia đầy đủ, đạt kết quả, yêu cầu của chương trình. Riêng hoạt động truyền dạy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số: việc chi mua vật tư, nguyên vật liệu thực hành, thuê trang thiết bị, trang phục, dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ phục vụ hoạt động truyền dạy văn hóa phi vật thể do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
6.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hình thức sinh hoạt văn hóa, tập quán xã hội, nhạc cụ, kiến trúc truyền thống, trang phục truyền thống, các môn thể thao truyền thống, tiếng nói, chữ viết và các giá trị văn hóa khác có nguy cơ mai một của các dân tộc thiểu số.
6.2. Đối tượng thụ hưởng
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có năng lực, điều kiện triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học về văn hóa dân tộc thiểu số;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghệ nhân người dân tộc thiểu số; đồng bào các dân tộc thiểu số;
- Cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc;
- Cán bộ, công chức làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch.
6.3. Nội dung thực hiện
- Nghiên cứu các giải pháp phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một; nghiên cứu để bảo tồn môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù; nghiên cứu xây dựng luật thi đấu và tổ chức thi đấu thực nghiệm, chuẩn hóa trang thiết bị thi đấu môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù, phát triển môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù;
- Khảo sát, điều tra, thống kê, thu thập thông tin để bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể, môn thể thao của các dân tộc thiểu số;
- Thuê chuyên gia nghiên cứu, chuyên gia tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu, bảo tồn; xây dựng báo cáo khoa học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;
- Mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, thiết kế, phần mềm, công nghệ phục vụ hoạt động các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số;
- Tổ chức lớp tập huấn, truyền dạy văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một; kỹ năng phương pháp bảo tồn các môn thể thao dân tộc. Thời gian tổ chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
- Tổ chức chương trình đi thực tế, học tập kinh nghiệm phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể;
- Tổ chức phục dựng, trình diễn, tái hiện các loại hình văn hóa phi vật thể:
+ Lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang phục, dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ; trang thiết bị, vật tư; lễ vật (phục vụ nghi thức văn hóa truyền thống):
+ Hỗ trợ chi phí tập luyện, biểu diễn cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số trình diễn đối với hoạt động bảo tồn, phục dựng văn hóa phi vật thể;
+ Hỗ trợ tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số;
- Tổ chức thi đấu thực nghiệm các môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù; thuê hoặc mua trang phục, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ nhằm phát triển môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù;
- Sản xuất phim tài liệu phục vụ công tác bảo tồn và tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống các dân tộc;
- Thông tin, tuyên truyền phục vụ bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số.
Lưu ý: Việc tổ chức thi đấu thực nghiệm các môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù áp dụng theo mức chi các giải thi đấu thể thao trong nước quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Thông tư 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai.
7. Xây dựng mô hình văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
7.1. Đối tượng thụ hưởng
- Nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy tín và đồng bào dân tộc thiểu số;
- Các câu lạc bộ, đội văn nghệ dân gian tại các thôn, bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
- Các đơn vị, hộ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, tổ chức xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
7.2. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức xây dựng 03 loại mô hình gồm có:
- Mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc thù các dân tộc thiểu số, mô hình bảo vệ văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số;
- Mô hình xây dựng đời sống văn hóa các dân tộc thiểu số;
- Mô hình di sản kết nối gắn với các hành trình du lịch di sản để phát triển cộng đồng các dân tộc thiểu số có di sản tương đồng.
b) Nội dung hoạt động
- Khảo sát, điều tra, thống kê, thu thập thông tin để xây dựng mô hình;
- Thuê chuyên gia nghiên cứu, chuyên gia tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng mô hình; xây dựng báo cáo khoa học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;
- Mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, thiết kế, phần mềm, công nghệ phục vụ xây dựng mô hình;
- Tổ chức lớp tập huấn về phương pháp, kỹ năng xây dựng và nhân rộng các mô hình. Thời gian tổ chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
- Tổ chức chương trình đi thực tế, học hỏi kinh nghiệm xây dựng, phát huy các mô hình;
- Tổ chức thực nghiệm, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện các mô hình:
+ Lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang phục, đạo cụ, nhạc cụ; trang thiết bị, vật tư phục vụ xây dựng các mô hình;
+ Hỗ trợ chi phí tập luyện, biểu diễn cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số trình diễn đối với hoạt động bảo tồn, phục dựng văn hóa phi vật thể;
+ Hỗ trợ tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số;
- Sản xuất phim tài liệu về quá trình xây dựng các mô hình, phục vụ công tác bảo tồn và tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống các dân tộc;
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi các mô hình;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng các mô hình.
8.1. Đối tượng thụ hưởng:
- Nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy tín và đồng bào dân tộc thiểu số;
- Câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng di dân tái định cư.
8.2. Nội dung thực hiện:
- Khảo sát, điều tra, thống kê, thu thập thông tin để xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian;
- Mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu phục vụ xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian;
- Tổ chức lớp tập huấn, truyền dạy văn hóa dân gian. Thời gian tổ chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ định kỳ (tập luyện, biểu diễn văn hóa - nghệ thuật, cuộc thi văn nghệ dân gian):
+ Lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua trang phục, đạo cụ, nhạc cụ; trang thiết bị, vật tư; lễ vật phục vụ nghi thức văn hóa truyền thống;
+ Hỗ trợ chi phí tập luyện, biểu diễn cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số, thành viên câu lạc bộ;
+ Chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể, bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình tại các cuộc thi văn nghệ của câu lạc bộ;
+ Hỗ trợ tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho nghệ nhân, diễn viên, người thực hành là người dân tộc thiểu số, thành viên câu lạc bộ;
- Sản xuất phim tài liệu phục vụ công tác bảo tồn và tuyên truyền, quảng bá văn hóa dân gian;
- Thông tin, tuyên truyền phục vụ bảo tồn, phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số.
8.3. Thành lập Câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn.
- Thành phần, số lượng thành viên:
+ Thành viên Câu lạc bộ là nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy tín và đồng bào dân tộc thiểu số am hiểu về văn hóa truyền thống, có năng khiếu, khả năng biểu diễn, thực hành, truyền dạy các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống, tự nguyện tham gia làm thành viên Câu lạc bộ; khuyến khích sự tham gia đông đảo người dân tại thôn để bảo tồn bản sắc văn hóa của dân tộc gắn với phát triển du lịch.
+ Số lượng thành viên từ 10 người trở lên (tùy theo tình hình thực tế của địa phương), khi cần thiết, có thể điều chỉnh, bổ sung thành viên trong quá trình hoạt động của Câu lạc bộ. Câu lạc bộ có chủ nhiệm và các phó chủ nhiệm để quản lý, hướng dẫn và tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa dân gian tại thôn.
- Địa điểm sinh hoạt: Câu lạc bộ hoạt động tại Nhà văn hóa thôn. Trường hợp chưa có Nhà văn hóa thôn, địa điểm sinh hoạt, luyện tập, biểu diễn do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ thống nhất với các thành viên, bố trí địa điểm thuận tiện, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế.
9.1. Đối tượng thụ hưởng
Đội văn nghệ được thành lập tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản và tương đương thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, nơi có phong trào văn nghệ hoạt động sôi nổi, tích cực tại các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
9.2. Nội dung thực hiện
- Chi hướng dẫn tổ chức và hoạt động cho đội văn nghệ;
- Dàn dựng và biểu diễn các chương trình văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị, các sự kiện văn hóa, xã hội, ngày lễ, kỷ niệm, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của đông đảo quần chúng nhân dân ở địa phương.
- Mua sắm trang phục, đạo cụ, nhạc cụ; thuê hoặc mua sắm thiết bị âm thanh, ánh sáng đáp ứng tối thiểu nhu cầu tập luyện, biểu diễn.
- Hỗ trợ chi phí luyện tập, biểu diễn cho các thành viên đội văn nghệ.
10. Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
10.1. Đối tượng thụ hưởng
- Điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm điểm du lịch đã được công nhận và điểm du lịch chưa được công nhận nhưng có tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn, có nhiều điều kiện phát triển du lịch;
- Các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh điểm đến du lịch hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Các hộ gia đình, đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương có điểm đến du lịch.
10.2. Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ xây dựng nhà trưng bày; trung tâm thông tin du lịch;
- Hỗ trợ thiết kế, xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn, phù hợp với địa phương;
- Thiết kế, lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch;
- Trang bị nhạc cụ, đạo cụ biểu diễn;
- Trang bị thùng rác công cộng;
- Sưu tầm, phục chế, phục dựng hiện vật;
- Hỗ trợ phục dựng cảnh quan, làm giàu tài nguyên, đường dạo nội bộ, điện chiếu sáng, sơ đồ tour tuyến, biển hiệu các hộ gia đình có dịch vụ du lịch.
Lưu ý: Thực hiện theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
11.1. Đối tượng thụ hưởng
- Cấp tỉnh: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao/ Sở Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan phụ trách công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cấp xã: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới. Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp thuộc xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới.
- Các thôn thuộc xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc xã vùng biên giới: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận của thôn, già làng, trưởng bản, nghệ nhân, người có uy tín trong thôn.
- Trường học: Lớp thuộc trường tiểu học, trung học cơ sở xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; lớp thuộc các trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú các tỉnh, thành phố vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thư viện Quốc gia, thư viện công cộng (cấp tỉnh, cấp xã), thư viện chuyên ngành.
11.2. Nội dung thực hiện:
Xuất bản ấn phẩm thông tin giới thiệu nét đẹp văn hóa đặc sắc của gia đình, thôn trong cộng đồng các dân tộc thiểu số và miền núi; giới thiệu các phương pháp, kỹ năng bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp các dân tộc thiểu số; các mô hình phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số; các tiềm năng, thế mạnh, thành tựu phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài.
12.1. Đối tượng áp dụng
- Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức:
+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng cai tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật, thể thao truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc, theo từng dân tộc, loại hình nghệ thuật theo Đề án “Tổ chức định kỳ Ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030” (Quyết định số 3666/QĐ-BVHTTDL ngày 07/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Quyết định số 1467/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3666/QĐ-BVHTTDL ngày 07/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Các tỉnh, thành phố đăng ký tham gia theo văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo hằng năm.
- Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan ở cấp tỉnh thực hiện theo kế hoạch, đề án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
12.2. Nội dung thực hiện
Các hoạt động trong khuôn khổ Ngày hội:
- Liên hoan nghệ thuật quần chúng, trình diễn trang phục dân tộc, dệt thổ cẩm truyền thống;
- Trình diễn, giới thiệu trích đoạn lễ hội, nghi thức sinh hoạt văn hóa các dân tộc, nghề thủ công truyền thống; trưng bày triển lãm các đặc trưng văn hóa, ẩm thực các dân tộc;
- Tổ chức thi đấu thể thao truyền thống và trò chơi dân gian;
- Tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch cộng đồng
- Một số hoạt động khác do địa phương đăng cai đề xuất với với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Lưu ý: Quy trình, định mức áp dụng theo Quyết định số 596/QĐ-BVHTTDL ngày 27/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật; ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, quân dân biên giới, hải đảo; Thông tư 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai và các quy định khác có liên quan.
13.1. Đối tượng áp dụng
Các hoạt động thi đấu thể thao truyền thống trong khuôn khổ các Ngày hội, Liên hoan, Giao lưu văn hóa, thể thao các dân tộc thiểu số nhằm bảo tồn các môn thể thao truyền thống, các trò chơi dân gian của các dân tộc thiểu số:
- Hoạt động thi đấu thể thao truyền thống cấp quốc gia;
- Hoạt động thi đấu thể thao truyền thống cấp tỉnh;
- Hoạt động thi đấu thể thao truyền thống cấp xã.
13.2. Nội dung thực hiện
Hỗ trợ cho các địa phương đăng cai tổ chức các cuộc thi đấu thể thao truyền thống thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 32 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Lưu ý: Áp dụng Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Thông tư 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai; Quyết định số 596/QĐ- BVHTTDL ngày 27/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật; ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, quân dân biên giới, hải đảo và các quy định khác có liên quan.
14.1. Đối tượng thụ hưởng
- Các điểm đến du lịch khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh điểm đến du lịch hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Các hộ gia đình, đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương có điểm đến du lịch.
14.2. Nội dung thực hiện
- Sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác theo quy định tại điểm a) khoản 2 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC;
- Hỗ trợ xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm truyền thông, quảng bá giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số theo dự án hoặc đề cương chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo; các cuộc thi, cuộc phát động sáng tạo nghệ thuật về văn hóa các dân tộc thiểu số; các cuộc trưng bày, triển lãm đề tài về dân tộc thiểu số;
- Quảng bá, xúc tiến, truyền thông du lịch kết hợp nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
+ Xây dựng trang thông tin điện tử (website), trang mạng xã hội, ứng dụng di động trong lĩnh vực du lịch;
+ Xây dựng và triển khai các chiến dịch quảng bá trực tuyến trong lĩnh vực du lịch; truyền thông thương hiệu du lịch Việt Nam trong và ngoài nước;
+ Tổ chức các đoàn khảo sát cho các cơ quan báo chí, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài;
+ Tổ chức các chương trình tọa đàm, hội thảo nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch;
+ Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của điểm đến.
15. Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
15.1. Đối tượng áp dụng: Làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số có tiềm năng khai thác, phát triển kinh tế, du lịch.
15.2. Nội dung thực hiện
a) Bảo tồn giá trị văn hóa vật thể
- Bảo tồn các công trình kiến trúc (nhà ở truyền thống, công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật liên quan); các công cụ lao động và sinh hoạt tiêu biểu, các sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo từ nghề thủ công truyền thống và các sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bảo tồn cảnh quan không gian văn hóa truyền thống của làng, bản như bến sông, bến hồ, giếng làng, cổng làng, cảnh quan khu vực sông, suối, ao, hồ, rừng cây, thác nước, cây cổ thụ, hòn núi, tảng đá và các vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo gắn với đời sống tín ngưỡng, tâm linh.
b) Bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể: Trò chơi dân gian; dân ca, dân nhạc, dân vũ; lễ hội truyền thống; ngữ văn dân gian; trang phục truyền thống; nghề thủ công truyền thống; văn hóa ẩm thực truyền thống; tri thức dân gian.
c) Hỗ trợ phát triển du lịch: Hỗ trợ xúc tiến, quảng bá du lịch; Hỗ trợ phát triển thương hiệu du lịch.
15.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để tổ chức khảo sát, lập dự án bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số theo các tiêu chí phù hợp với Phụ lục số 01 của Quyết định số 2503/QĐ-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản kèm hồ sơ dự án xin ý kiến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với dự án bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số và hoàn thiện hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai dự án theo các quy định hiện hành.
16. Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
16.1. Đối tượng thụ hưởng
Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
16.2. Nội dung tủ sách
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về văn hóa, thể thao, gia đình về du lịch; cung cấp thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về hôn nhân, phòng ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; xây dựng và phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng dân tộc thiểu số;
- Giới thiệu nét đẹp văn hóa đặc sắc của gia đình, thôn bản, làng xã trong cộng đồng các dân tộc thiểu số và miền núi; giới thiệu các phương pháp, kỹ năng bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp các dân tộc thiểu số; các mô hình phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số;
- Các chủ đề khác có liên quan đến dân tộc thiểu số.
16.3. Nội dung hỗ trợ
- Chi mua sách cho tủ sách/giá sách mới; cập nhật bổ sung sách mới cho tủ sách/giá sách hiện có phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Chi mua tủ mới/giá sách mới; sửa chữa giá sách/tủ sách;
- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách/giá sách.
Lưu ý: Hỗ trợ theo khoản 6 Điều 32 Thông tư số 55/2023/TT-BTC và quy định pháp luật liên quan.
16.4. Tổ chức thực hiện
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương giao Thư viện tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham mưu, đề xuất danh mục tài liệu, danh sách các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn để xây dựng tủ sách cộng đồng theo tiêu chí đề ra;
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thư viện tại tủ sách cộng đồng các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Luân chuyển tài nguyên thông tin đến các tủ sách cộng đồng mới được thành lập tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Gửi báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động và kết quả triển khai của các tủ sách cộng đồng tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm: Kế hoạch triển khai, mục tiêu, tiêu chí, số lượng, địa điểm, thời gian thực hiện… về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện).
17.1. Đối tượng áp dụng: Các di tích nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
17.2. Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
17.3. Căn cứ thực hiện
- Luật Di sản văn hóa năm 2024;
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
- Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố danh mục kiểm kê di sản văn hóa và việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
- Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
- Thông tư 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Các quy định pháp luật về di sản văn hóa có liên quan.
18.1. Đối tượng hỗ trợ
Thôn, bản (hoặc tương đương) thuộc xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
18.2. Nội dung hỗ trợ
- Xây dựng mới Nhà văn hóa - Khu thể thao đối với thôn, bản và tương đương vùng dân tộc thiểu số và miền núi nơi chưa có nhà Văn hóa.
- Cải tạo Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản và tương đương hiện có nhưng đã xuống cấp thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, ưu tiên nơi có phong trào văn nghệ hoạt động sôi nổi, tích cực, hiệu quả.
- Hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao đối với các Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản và tương đương (mức hỗ trợ theo khoản 8 Điều 33 Thông tư số 55/2023/TT-BTC).
Lưu ý: Đối với xây dựng mới hoặc cải tạo Nhà văn hóa - Khu thể thao: thực hiện theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu. Đối với hỗ trợ trang thiết bị: chủ đầu tư thực hiện quy trình mua sắm thông thường, thực hiện theo Thông tư số 55/2023/TT- BTC và quy định hiện hành có liên quan.
18.3. Căn cứ thực hiện:
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;
- Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TTBVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa - thể thao xã;
- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
- Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 và các quy định hiện hành có liên quan.
19. Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái vùng đồng bào dân tộc thiểu số
19.1. Đối tượng thực hiện
Các mô hình bảo tàng sinh thái vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi là mô hình bảo tàng sinh thái) được thiết lập cho di sản thuộc các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể và các mô hình đối với di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đã được UNESCO ghi danh tại địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
19.2. Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
19.3. Tiêu chí về khoa học đối với khu vực chọn thiết lập mô hình bảo tàng sinh thái:
- Khu vực lưu giữ những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và những ký ức cộng đồng;
- Khu vực có sự tham gia thực hành (di sản văn hóa) và vận hành (bảo tàng) của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa;
- Khu vực còn bảo lưu được lãnh thổ sinh tồn, môi trường sinh thái - nhân văn;
- Khu vực còn bảo lưu được công trình kiến trúc công cộng và dân dụng truyền thống;
- Khu vực có hạ tầng cơ sở và đảm bảo giao thông tiếp cận;
- Khu vực có tiềm năng của điểm đến du lịch;
- Khu vực có sự tham gia đồng thuận, có hiểu biết của cộng đồng các bên liên quan.
19.4. Thực hiện quy trình
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch (gọi tắt là Sở) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có Tờ trình đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) hỗ trợ đầu tư dự án mô hình thí điểm bảo tàng sinh thái tại địa phương mình;
- Cục Di sản văn hóa phối hợp Sở tổ chức điều tra, khảo sát địa điểm đề xuất dự án theo các tiêu chí quy định tại mục 19.3 nêu trên;
- Căn cứ kết quả khảo sát, Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương xin cấp phép, lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch và các phương án sơ bộ.
- Trên cơ sở kế hoạch, phương án sơ bộ được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư công theo quy định pháp luật hiện hành để thiết lập mô hình;
- Cộng đồng chủ thể tại khu vực được lựa chọn thực hiện việc bảo vệ, giới thiệu và quản lý di sản theo hướng dẫn chuyên môn để vận hành mô hình;
- Chính quyền địa phương hỗ trợ cộng đồng trong hoạch định, quản lý và định hướng cho mô hình bảo tàng; Sở và bảo tàng địa phương hướng dẫn về nghiệp vụ;
- Cục Di sản văn hóa và Sở hỗ trợ cộng đồng và chính quyền địa phương vận hành mô hình và triển khai kế hoạch quản lý và quảng bá.
19.5. Giai đoạn thực hiện (gồm 3 giai đoạn)
Giai đoạn 1 - Giai đoạn định hình, gồm 5 bước:
- Nghiên cứu khoa học và khảo sát
- Xác định khu vực thiết lập mô hình bảo tàng sinh thái.
- Địa phương bảo đảm và cam kết bảo vệ khu vực xác định thiết lập mô hình bảo tàng sinh thái; bảo đảm điều kiện triển khai việc thiết lập và vận hành mô hình bảo tàng sinh thái tại khu vực đã được xác định
- Xây dựng phương án tái tạo không gian văn hóa cho bảo tàng;
- Xây dựng cộng đồng vận hành mô hình bảo tàng sinh thái.
Giai đoạn 2 - Giai đoạn chuẩn bị, gồm 4 bước:
- Khảo sát, lựa chọn di sản;
- Xác lập pháp lý các di sản để bảo vệ tại mô hình bảo tàng sinh thái;
- Xây dựng nội dung hoạt động của mô hình bảo tàng sinh thái;
- Tạo môi trường, cảnh quan, hạ tầng khu vực.
Giai đoạn 3 - Giai đoạn thực hiện, gồm 3 bước:
- Nghiên cứu xây dựng tài liệu vận hành bảo tàng;
- Hướng dẫn vận hành bảo tàng với sự tham gia của cộng đồng;
- Lập kế hoạch quản lý và quảng bá tăng cường kết hợp ứng dụng công nghệ số.
1.1. Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai Dự án 6 theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg); Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
1.2. Nguồn vốn đầu tư Trung ương hỗ trợ đối với các nhiệm vụ:
- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số;
- Hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu;
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.
1.3. Nguồn vốn sự nghiệp Trung ương hỗ trợ đối với các nhiệm vụ còn lại của Dự án 6.
2.1. Các địa phương tự cân đối được ngân sách: 100% kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Dự án được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác trên địa bàn.
2.2. Các địa phương còn lại bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương với tỷ lệ tương ứng theo quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg, Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiện, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
3. Định mức kinh phí cho các nhiệm vụ
3.1. Nội dung, mức chi cụ thể cho các nhiệm vụ của Dự án 6 thực hiện theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
3.2. Việc lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn Luật.
4. Cơ chế, chính sách hỗ trợ; quản lý thực hiện Dự án
Thực hiện theo tiểu mục 3 phần V Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg và các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.1. Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam là cơ quan đầu mối hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai Dự án 6; tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn; rà soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính sách, hướng dẫn địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng lắp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết, bảo đảm kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ.
1.2. Vụ Kế hoạch, Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương giao cho các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện đối với Dự án 6, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.
1.3. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Cục Di sản văn hóa, Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hàng năm xây dựng kế hoạch và kinh phí để triển khai các nhiệm vụ của Dự án 6; hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai các nhiệm vụ của Dự án 6 đảm bảo đúng đối tượng, quy trình, định mức và các quy định của pháp luật hiện hành.
2.1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Dự án 6; phối hợp với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố rà soát, tổng hợp, đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn giai đoạn 05 năm và hằng năm. Các nhiệm vụ, nội dung đề xuất cần bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, đối tượng của Dự án đã được phê duyệt.
2.2. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 06 tháng cuối năm và xây dựng kế hoạch nhiệm vụ, kinh phí triển khai Dự án 6 của năm tiếp theo gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam) trước ngày 30 tháng 7 hằng năm để tổng hợp.
2.3. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện dự án phù hợp với điều kiện của địa phương (nếu cần).
3.1. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Hướng dẫn số 1684/HD-BVHTTDL ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.2. Các nội dung, nhiệm vụ đã được triển khai thực hiện trước thời điểm
Hướng dẫn này có hiệu lực mà phù hợp với quy định của pháp luật, các quy định có liên quan và nội dung của Hướng dẫn này thì được công nhận, tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và Hướng dẫn số 1684/HD- BVHTTDL ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trường hợp không phù hợp thì điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
3.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Hướng dẫn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam) để kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh