Công văn 2148/UBND-ĐT triển khai công tác bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
| Số hiệu | 2148/UBND-ĐT |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2148/UBND-ĐT |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường; |
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 5564/SNNMT-CCPTNT ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc công tác bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ động rà soát, phối hợp với các sở ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về ổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; đồng thời, kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố diễn biến tình hình dân di cư tự do trên địa bàn Thành phố (nếu có).
- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; vị trí, vai trò của công tác bố trí dân cư với phát triển kinh tế - xã hội, phòng tránh thiên tai, củng cố quốc phòng, an ninh để huy động mọi nguồn lực của xã hội tham gia thực hiện bố trí dân cư.
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chính sách, đặc biệt là nâng chính sách hỗ trợ di chuyển, làm nhà ở, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các hộ dân,… tạo điều kiện cho các hộ dân làm nhà ở, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, sản xuất tại các điểm bố trí dân cư.
- Rà soát, cập nhật số liệu về nhu cầu bố trí dân cư trên địa bàn Thành phố, nghiên cứu xây dựng chính sách trong từng thời kỳ, lập kế hoạch, theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả thực hiện bố trí dân cư tại các địa phương.
- Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tổ chức rà soát, tổng hợp nhu cầu, báo cáo và đề xuất kế hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng nội dung, biểu mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm.
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố các nội dung triển khai Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 về Kế hoạch tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó, tập trung xây dựng Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời, nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp chỉnh trị sông nhằm chủ động phòng, chống sạt lở, bồi lắng, bảo vệ bờ sông, bờ biển tại các khu vực trọng điểm, nhất là khu vực cửa sông, ven biển có diễn biến phức tạp (như khu vực Cửa Lấp, phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh,…).
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng để các chủ đầu tư có cơ sở triển khai thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì hướng dẫn và giải quyết nhanh các thủ tục giao đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các hộ di dời theo quy định hiện hành.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp) trong tổ chức thực hiện bố trí ổn định dân cư tại các địa phương.
- Định kỳ tổng hợp tham mưu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Bố trí dân cư phòng tránh thiên tai 6 tháng, hàng năm gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Căn cứ nhu cầu cấp thiết, ưu tiên bố trí nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện dự án, phương án bố trí ổn định dân cư, các công trình bảo vệ khu, điểm dân cư tránh bị sạt lở đất, ngập lụt,...
- Ưu tiên thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, cân đối, bố trí vốn đầu tư cho các dự án công trình kè chống sạt lở để các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả, bảo vệ an toàn khu dân cư nhằm bảo toàn tính mạng và tài sản của người dân.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu về việc bố trí dự toán, thanh quyết toán chi hỗ trợ dân cư phòng chống thiên tai tại địa phương.
- Tăng cường kiểm tra trọng tải đường thủy nhất là các tàu, xà lan chở vật liệu xây dựng để hạn chế sạt lở.
- Hướng dẫn về việc quản lý hạ tầng kỹ thuật tại các khu tái định cư di dời sạt lở trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ dân có nhu cầu được gia cố bờ kè để chống sạt lở cho khu đất tiếp giáp với bờ sông.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp các sở ngành, xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho người lao động thuộc hộ gia đình được bố trí đến vùng dự án bố trí ổn định dân cư.
5. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 22/NQ- CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ, đặc biệt là công tác quản lý địa bàn, quản lý dân cư, chủ động nắm chắc tình hình biến động dân cư trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các phần tử xấu lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo kích động, lôi kéo đồng bào di cư tự do; không để phát sinh các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự xã hội, phá rừng, lấn chiếm đất đai trái pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bố trí ổn định dân cư, quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ rừng; làm rõ các hệ lụy, rủi ro của di cư tự do đối với đời sống, sinh kế của người dân và trật tự, an toàn xã hội; vận động người dân ổn định sản xuất, đời sống tại nơi cư trú hợp pháp, không di cư tự do đến các địa bàn khác.
- Kịp thời tổng hợp, báo cáo diễn biến tình hình dân di cư tự do trên địa bàn (nếu có), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
- Tuyên truyền thường xuyên và liên tục vị trí các bờ sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở để người dân biết, chủ động di dời, hỗ trợ người dân di dời ra khỏi vùng nguy hiểm đến nơi an toàn, tránh bị thiệt hại về người và tài sản. Phát huy vai trò của trưởng khu phố, ấp trong vận động người dân kịp thời đến nơi tránh trú an toàn.
- Rà soát quy hoạch quỹ đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, có phương án bố trí dân cư tập trung (hình thành điểm dân cư mới phù hợp tiêu chí xây dựng nông thôn mới) hoặc bố trí xen ghép vào các điểm dân cư hiện có. Nghiên cứu xây dựng các điểm bố trí dân cư cần có hành lang an toàn; công trình bảo vệ khu, điểm dân cư tránh bị sạt lở đất, ngập lụt như công trình kè, bờ bao, ta luy, nắn dòng; hệ thống quan trắc, cảnh báo thiên tai, như: sạt lở đất, đá, lũ, lũ quét,… nhằm cảnh báo từ sớm, từ xa. Có phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo đảm sinh kế cho các hộ dân tại các điểm bố trí dân cư.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2148/UBND-ĐT |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường; |
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 5564/SNNMT-CCPTNT ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc công tác bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ động rà soát, phối hợp với các sở ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về ổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; đồng thời, kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố diễn biến tình hình dân di cư tự do trên địa bàn Thành phố (nếu có).
- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; vị trí, vai trò của công tác bố trí dân cư với phát triển kinh tế - xã hội, phòng tránh thiên tai, củng cố quốc phòng, an ninh để huy động mọi nguồn lực của xã hội tham gia thực hiện bố trí dân cư.
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chính sách, đặc biệt là nâng chính sách hỗ trợ di chuyển, làm nhà ở, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các hộ dân,… tạo điều kiện cho các hộ dân làm nhà ở, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, sản xuất tại các điểm bố trí dân cư.
- Rà soát, cập nhật số liệu về nhu cầu bố trí dân cư trên địa bàn Thành phố, nghiên cứu xây dựng chính sách trong từng thời kỳ, lập kế hoạch, theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả thực hiện bố trí dân cư tại các địa phương.
- Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tổ chức rà soát, tổng hợp nhu cầu, báo cáo và đề xuất kế hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng nội dung, biểu mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm.
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố các nội dung triển khai Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 về Kế hoạch tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó, tập trung xây dựng Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời, nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp chỉnh trị sông nhằm chủ động phòng, chống sạt lở, bồi lắng, bảo vệ bờ sông, bờ biển tại các khu vực trọng điểm, nhất là khu vực cửa sông, ven biển có diễn biến phức tạp (như khu vực Cửa Lấp, phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh,…).
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng để các chủ đầu tư có cơ sở triển khai thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì hướng dẫn và giải quyết nhanh các thủ tục giao đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các hộ di dời theo quy định hiện hành.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp) trong tổ chức thực hiện bố trí ổn định dân cư tại các địa phương.
- Định kỳ tổng hợp tham mưu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Bố trí dân cư phòng tránh thiên tai 6 tháng, hàng năm gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Căn cứ nhu cầu cấp thiết, ưu tiên bố trí nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện dự án, phương án bố trí ổn định dân cư, các công trình bảo vệ khu, điểm dân cư tránh bị sạt lở đất, ngập lụt,...
- Ưu tiên thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, cân đối, bố trí vốn đầu tư cho các dự án công trình kè chống sạt lở để các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả, bảo vệ an toàn khu dân cư nhằm bảo toàn tính mạng và tài sản của người dân.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu về việc bố trí dự toán, thanh quyết toán chi hỗ trợ dân cư phòng chống thiên tai tại địa phương.
- Tăng cường kiểm tra trọng tải đường thủy nhất là các tàu, xà lan chở vật liệu xây dựng để hạn chế sạt lở.
- Hướng dẫn về việc quản lý hạ tầng kỹ thuật tại các khu tái định cư di dời sạt lở trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ dân có nhu cầu được gia cố bờ kè để chống sạt lở cho khu đất tiếp giáp với bờ sông.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp các sở ngành, xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho người lao động thuộc hộ gia đình được bố trí đến vùng dự án bố trí ổn định dân cư.
5. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 22/NQ- CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ, đặc biệt là công tác quản lý địa bàn, quản lý dân cư, chủ động nắm chắc tình hình biến động dân cư trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các phần tử xấu lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo kích động, lôi kéo đồng bào di cư tự do; không để phát sinh các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự xã hội, phá rừng, lấn chiếm đất đai trái pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bố trí ổn định dân cư, quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ rừng; làm rõ các hệ lụy, rủi ro của di cư tự do đối với đời sống, sinh kế của người dân và trật tự, an toàn xã hội; vận động người dân ổn định sản xuất, đời sống tại nơi cư trú hợp pháp, không di cư tự do đến các địa bàn khác.
- Kịp thời tổng hợp, báo cáo diễn biến tình hình dân di cư tự do trên địa bàn (nếu có), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
- Tuyên truyền thường xuyên và liên tục vị trí các bờ sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở để người dân biết, chủ động di dời, hỗ trợ người dân di dời ra khỏi vùng nguy hiểm đến nơi an toàn, tránh bị thiệt hại về người và tài sản. Phát huy vai trò của trưởng khu phố, ấp trong vận động người dân kịp thời đến nơi tránh trú an toàn.
- Rà soát quy hoạch quỹ đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, có phương án bố trí dân cư tập trung (hình thành điểm dân cư mới phù hợp tiêu chí xây dựng nông thôn mới) hoặc bố trí xen ghép vào các điểm dân cư hiện có. Nghiên cứu xây dựng các điểm bố trí dân cư cần có hành lang an toàn; công trình bảo vệ khu, điểm dân cư tránh bị sạt lở đất, ngập lụt như công trình kè, bờ bao, ta luy, nắn dòng; hệ thống quan trắc, cảnh báo thiên tai, như: sạt lở đất, đá, lũ, lũ quét,… nhằm cảnh báo từ sớm, từ xa. Có phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo đảm sinh kế cho các hộ dân tại các điểm bố trí dân cư.
- Rà soát, xác định các khu vực bờ sông, suối, kênh, rạch và bờ biển có nguy cơ sạt lở cao, đặc biệt nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng của người dân; các dự án, kế hoạch đang triển khai về di dời dân phòng tránh thiên tai; trên cơ sở đó, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sắp xếp di dời dân ra khỏi khu vực sạt lở đến nơi định cư an toàn, đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ an toàn các khu, điểm dân cư, công trình, nhà ở của hộ dân.
- Tiếp tục rà soát đối tượng, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp (theo Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm).
- Huy động lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án khác trên địa bàn để chủ động thực hiện các dự án bố trí dân cư, đặc biệt là dự án bố trí dân cư các vùng thường xuyên bị thiên tai, vùng khó khăn dễ xảy ra di cư tự do, vùng biên giới.
- Rà soát, lập dự án, phương án bố trí ổn định dân cư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Bố trí dân cư phòng tránh thiên tai tại địa phương 6 tháng (trước ngày 15/6), hàng năm (trước ngày 15/12) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp.
Yêu cầu các sở ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện. Nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, giải quyết theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NHU CẦU THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN
ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Công văn số 2148/UBND-ĐT ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
STT |
Danh mục |
Tổng nhu cầu bố trí dân cư giai đoạn 2026- 2030 (hộ) |
Trong đó |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||
|
|
TỔNG SỐ (A+B+C) |
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
TẬP TRUNG: |
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
XEN GHÉP: |
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
ỔN ĐỊNH TẠI CHỖ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Bố trí dân cư vùng thiên tai |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Bố trí dân cư vùng đặc biệt khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Bố trí dân cư biên giới |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
IV |
Bố trí dân cư hải đảo |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
V |
Bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
VI |
Bố trí dân cư khu rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xen ghép |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Ổn định tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
KHÁI TOÁN NHU CẦU VÀ PHÂN KỲ
VỐN THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Công văn số 2148/UBND-ĐT ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
ĐVT: triệu đồng
|
STT |
Danh mục |
Khái toán tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2035 |
Trong đó |
Ghi chú |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Vốn đầu tư phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Vốn chi thường xuyên (hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách bố trí ổn định dân cư) |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Vốn đầu tư phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Vốn chi thường xuyên (hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách bố trí ổn định dân cư) |
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
HUY ĐỘNG LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Vốn đầu tư phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Vốn chi thường xuyên (hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách bố trí ổn định dân cư) |
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh