Quyết định 961/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
| Số hiệu | 961/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 961/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy, tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 3060/TTr-CAT-PC06 ngày 17 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh trong năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án 06).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế thừa, phát huy những kết quả đã đạt được của Đề án 06 (trong giai đoạn 2022 - 2025), tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử để lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường quản lý xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới Chính phủ thông minh, phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững và hình thành công dân số.
2. Triển khai hiệu quả các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3. Bám sát, cụ thể hóa các nhiệm vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị quyết 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025, Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ trên nền tảng dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.
4. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cấp xã; các cấp lãnh đạo phải trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu, bảo đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc 6 rõ: “Rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”; phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân trong thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh.
5. Lấy lợi ích của người dân, doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ liệu về dân cư phải hướng tới thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp, lấy cải thiện chất lượng dịch vụ và đời sống người dân làm mục tiêu cuối cùng.
II. MỤC TIÊU
1. Tối thiểu 90% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 961/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy, tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 3060/TTr-CAT-PC06 ngày 17 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh trong năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án 06).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế thừa, phát huy những kết quả đã đạt được của Đề án 06 (trong giai đoạn 2022 - 2025), tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử để lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường quản lý xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới Chính phủ thông minh, phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững và hình thành công dân số.
2. Triển khai hiệu quả các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3. Bám sát, cụ thể hóa các nhiệm vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị quyết 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025, Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ trên nền tảng dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.
4. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cấp xã; các cấp lãnh đạo phải trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu, bảo đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc 6 rõ: “Rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”; phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân trong thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh.
5. Lấy lợi ích của người dân, doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ liệu về dân cư phải hướng tới thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp, lấy cải thiện chất lượng dịch vụ và đời sống người dân làm mục tiêu cuối cùng.
II. MỤC TIÊU
1. Tối thiểu 90% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
2. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đạt trên 95%.
3. Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa trên địa bàn tỉnh đạt trên 95%.
4. 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
5. 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
6. 75% đối tượng hưởng an sinh xã hội nhận trợ cấp không dùng tiền mặt.
7. 60% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
8. 90% người dân có tài khoản thanh toán số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ chung
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành để tạo khuôn khổ pháp lý cho công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của căn cước công dân gắn chip điện tử, tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID và dịch vụ công trực tuyến gắn với phong trào “Bình dân học vụ số” và các hình thức đa dạng, phù hợp.
c) Triển khai hiệu quả công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
d) Tiếp tục tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, làm giàu, làm sạch dữ liệu và đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ công việc đang quản lý tại địa phương lên CSDL quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho việc khai thác, tái sử dụng.
đ) Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06, trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức; đề xuất cơ chế đặc thù để thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, điều hành hệ thống CSDL.
e) Tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm vụ cụ thể: 29 nhiệm vụ cụ thể thuộc 05 nhóm nhiệm vụ triển khai Đề án 06 trên địa bàn tỉnh năm 2026.
(Danh mục nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, khuyến khích huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 theo quy định của pháp luật; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí này bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và đúng quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, đạt hiệu quả; chủ động đề xuất kinh phí để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan Đề án 06; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương hướng tháo gỡ. Định kỳ ngày 10 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này gửi về Công an tỉnh (thông qua Phần mềm Quản lý công việc Đề án 06 tại địa chỉ: https://dean06.vn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này và các văn bản có liên quan đến triển khai Đề án 06, kiểm tra, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu phát sinh vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Công an tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC:
29
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả/Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Công tác chỉ đạo, điều hành |
|
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh được hoàn thiện; bảo đảm tích hợp dữ liệu các hệ thống của tỉnh và kết nối, khai thác thông tin với Trung tâm Dữ liệu quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành. |
Sở Khoa học và Công nghệ. |
Công an tỉnh Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh |
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh được nâng cấp và đưa vào khai thác, sử dụng |
Tháng 12/2026 |
|
2 |
Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Khung Kiến trúc dữ liệu tỉnh; Danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu tham chiếu và Từ điển dữ liệu của tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Tháng 4/2026 |
|
3 |
Ban hành Quyết định về Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh Gia Lai. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Tháng 3/2026 |
|
4 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng dụng CSDL cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
II |
Hạ tầng, nền tảng |
|
|
|
|
|
5 |
Triển khai hạ tầng điện toán đám mây tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực, thiết lập hệ thống giám sát vận hành dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Báo cáo kết quả triển khai |
Quý III/2026 |
|
6 |
Hoàn thiện, xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo số lượng CSDL được kết nối theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh |
Đảm bảo theo tiến độ triển khai của các bộ, ngành Trung ương |
|
7 |
Nâng cấp, mở rộng các tiện ích trên nền tảng ứng dụng công dân số (iGiaLai) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh |
Các tiện ích mới trên nền tảng ứng dụng công dân số (iGiaLai) được đưa vào sử dụng. |
Năm 2026 |
|
8 |
Triển khai vận hành hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo mô hình tập trung |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Đưa vào vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung |
Theo tiến độ của Bộ, ngành Trung ương |
|
9 |
Xây dựng Hệ thống dashboard giám sát công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Đưa vào vận hành Hệ thống dashboard |
Quý II/Năm 2026 |
|
10 |
Tiếp tục duy trì và triển khai hiệu quả bệnh án điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết nối, liên thông Hệ thống điều phối dữ liệu y tế với các Bệnh viện tuyến Trung ương để liên thông dữ liệu. |
Sở Y tế |
Bộ Y tế, Cục C06 |
Sử dụng hồ sơ bệnh án của người bệnh hoàn toàn trên môi trường điện tử. Kết nối Hệ thống điều phối dữ liệu y tế với Bệnh viện Chợ Rẫy |
Năm 2026 |
|
11 |
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Đưa vào vận hành Hệ thống Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
12 |
Hoàn thiện CSDL bản đồ tỉnh sử dụng công nghệ GIS cho 4 lĩnh vực: quy hoạch, phát triển đô thị, xây dựng, đất đai, tài nguyên |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu bản đồ số của tỉnh trên nền tảng GIS |
Tháng 12/2026 |
|
13 |
Nâng cấp LGSP lên LDOP và đảm bảo 100% đơn vị sử dụng và kết nối đầy đủ với Nền tảng quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Hoàn thành nâng cấp và chuyển đổi nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP sang nền tảng LDOP. |
Tháng 10/2026 |
|
14 |
Xây dựng nền tảng tổng hợp và phân tích dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh. |
Tháng 12/2026 |
|
III |
Phát triển kinh tế - xã hội |
|
|
|
|
|
15 |
Rà soát, tái cấu trúc và cắt giảm thành phần hồ sơ TTHC dựa trên dữ liệu |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính; cắt giảm thành phần hồ sơ trên cơ sở khai thác, tái sử dụng dữ liệu từ CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử và công bố, cập nhật TTHC trên CSDL quốc gia theo quy định. |
Tháng 10/2026 |
|
16 |
Triển khai định danh địa điểm |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện |
Ngay sau khi Chính phủ ban hành Quyết định |
|
17 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quảng bá văn hóa, du lịch, phát triển sản phẩm du lịch số |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các nền tảng và sản phẩm du lịch số được xây dựng, triển khai nhằm quảng bá văn hóa, du lịch và hỗ trợ người dân, du khách tra cứu, trải nghiệm thông tin du lịch trên môi trường số. |
Năm 2026 |
|
18 |
Đẩy mạnh ứng dụng CSDL quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử trên các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Ngân hàng, y tế, thuế, bảo hiểm xã hội, giao thông… |
Công an tỉnh |
Ngân hàng Nhà nước khu vực 11; Thuế tỉnh Gia Lai; Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Triển khai xác thực tài khoản ngân hàng bằng dữ liệu dân cư; sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế cá nhân, mã số bảo hiểm xã hội; triển khai khám chữa bệnh bằng thẻ Căn cước, VNeID. |
Thường xuyên |
|
19 |
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên các lĩnh vực: giáo dục, y tế, chi trả an sinh xã hội, trợ cấp Bảo hiểm xã hội,… qua tài khoản ngân hàng liên kết trên VNeID |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 11 |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
100% cơ sở y tế, giáo dục triển khai thu phí không dùng tiền mặt. 75% đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội nhận trợ cấp thường xuyên thông qua phương thức chi trả không dùng tiền mặt. 86% số người nhận các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại các khu vực đô thị. |
Tháng 09/2026 |
|
20 |
Triển khai đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên ứng dụng VNeID |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh;Văn phòng UBND tỉnh; UBND các xã, phường |
Hệ thống giải quyết TTHC, dịch vụ công tích hợp để người dân, doanh nghiệp đánh giá mức độ hài lòng trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên ứng dụng VNeID |
Năm 2026 |
|
21 |
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ người dân tích hợp, xác thực, sử dụng các tiện ích, giấy tờ tích hợp trên ứng dụng VNeID |
Tỉnh đoàn |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Người dân được tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ tích hợp, xác thực và sử dụng các tiện ích, giấy tờ cá nhân trên ứng dụng VNeID, góp phần nâng cao tỷ lệ sử dụng định danh điện tử. |
Thường xuyên |
|
22 |
Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký doanh nghiệp, sử dụng hóa đơn điện tử |
Thuế tỉnh Gia Lai |
Sở Công thương; Sở Tài chính; Thuế tỉnh Gia Lai; Công an tỉnh |
Các dữ liệu được kết nối, liên thông, chia sẻ phục vụ công tác quản lý, chống thất thu thuế |
Thường xuyên |
|
V |
Dữ liệu |
|
|
|
|
|
23 |
Làm giàu, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu của Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở |
UBND các xã, phường |
Sở Y tế |
Dữ liệu được làm giàu, làm sạch trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở tại đơn vị. |
Tháng 11/2026 |
|
24 |
Tiếp tục tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ công việc đang quản lý tại địa phương lên 13 CSDL quốc gia trọng yếu theo quy định của Chính phủ, bao gồm: (1) Đất Đai; (2) Tài chính; (3) Giáo dục và Đào tạo; (4) Hộ tịch điện tử; (5) Y tế; (6) Hóa chất; (7) Hoạt động xây dựng; (8) Kiểm soát tài sản, thu nhập; (9) Xử lý vi phạm hành chính; (10) Nông nghiệp; (11) An sinh xã hội; (12) Cán bộ, công chức, viên chức; (13) Bản án, quyết định của Tòa án. |
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Y tế, Thanh tra, Nội vụ, Công Thương, Xây dựng; Tòa án nhân dân tỉnh; Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
Dữ liệu được tạo lập, đồng bộ lên CSDL quốc gia trọng yếu |
Thường xuyên |
|
IV |
Nguồn lực, An ninh an toàn |
|
|
|
|
|
25 |
Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số và dữ liệu |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyển đổi số, nhân lực dữ liệu trong các cơ quan nhà nước |
Thường xuyên |
|
26 |
Đẩy mạnh đào tạo trực tuyến trên Nền tảng “Bình dân học vụ số”, nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số trên Nền tảng “Bình dân học vụ số”, phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tối thiểu 01 khóa học kỹ năng số cơ bản; nâng cao năng lực sử dụng dịch vụ công trực tuyến và VNeID cho người dân. |
Năm 2026 |
|
27 |
Triển khai giám sát hoạt động xử lý dữ liệu và phối hợp tổ chức kiểm toán dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo Điều 13, Điều 14 của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP |
Công an tỉnh |
Trung tâm dữ liệu quốc gia; Các sở, ban, ngành; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã |
Kế hoạch và báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động xử lý dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo quy định. |
Năm 2026 |
|
28 |
Xây dựng và vận hành Trung tâm an ninh mạng tỉnh Gia Lai |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Hoàn thành và đưa vào vận hành Trung tâm an ninh mạng tỉnh Gia Lai |
Năm 2026 |
|
29 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu và hệ thống thông tin đối với các cơ quan, tổ chức khai thác, kết nối dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh, xác thực điện tử. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Kế hoạch và báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu và hệ thống thông tin. |
Năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh