Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 823/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 823/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình bố trí dân cư đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 27/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 129/TTr-SNN ngày 15 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Quy chế kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có các khu tái định cư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 24/4/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan trong công tác quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Xác định rõ trách nhiệm, phân công nội dung công việc các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quy định hiện hành.
2. Việc phối hợp giữa các đơn vị, địa phương, phải chặt chẽ, đúng quy định, đảm bảo từng nội dung, công việc có liên quan phải có đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đúng theo quy định, tránh bỏ sót hoặc trùng lắp nhiệm vụ.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong việc đầu tư, tiếp nhận, quản lý, khai thác các khu tái định cư
1. Đối với các khu tái định cư đã đầu tư hoàn thành: Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ đầu tư) bàn giao (kèm theo các hồ sơ liên quan) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, bàn giao lại Ủy ban nhân dân cấp cấp xã quản lý, sử dụng đúng quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 823/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình bố trí dân cư đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 27/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 129/TTr-SNN ngày 15 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Quy chế kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có các khu tái định cư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 24/4/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan trong công tác quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Xác định rõ trách nhiệm, phân công nội dung công việc các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc phối hợp quản lý và khai thác các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quy định hiện hành.
2. Việc phối hợp giữa các đơn vị, địa phương, phải chặt chẽ, đúng quy định, đảm bảo từng nội dung, công việc có liên quan phải có đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đúng theo quy định, tránh bỏ sót hoặc trùng lắp nhiệm vụ.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong việc đầu tư, tiếp nhận, quản lý, khai thác các khu tái định cư
1. Đối với các khu tái định cư đã đầu tư hoàn thành: Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ đầu tư) bàn giao (kèm theo các hồ sơ liên quan) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, bàn giao lại Ủy ban nhân dân cấp cấp xã quản lý, sử dụng đúng quy định.
2. Đối với các khu tái định cư đang đầu tư xây dựng (dở dang) và các khu tái định cư có quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng:
a) Đối với các hạng mục đã đầu tư hoàn thành: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
b) Đối với các hạng mục còn dở dang (chưa hoàn thành) và các khu tái định cư có quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng: Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ đầu tư) căn cứ nguồn vốn được giao, khẩn trương đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng theo quy định. Khi đầu tư xây dựng hoàn thành, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
3. Đối với những dự án, nội dung chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì, có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi thực hiện.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CÓ KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRONG PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
2. Phối hợp với Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, rà soát các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư cấp bách do các địa phương đề xuất, đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
3. Căn cứ nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về công tác bố trí ổn định dân cư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, chủ động phối hợp với các địa phương, cơ quan, đơn vị để tham gia, nhằm đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, quản lý thực hiện cho cán bộ, công chức, người làm công tác bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh.
4. Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ bố trí dân cư theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Kịp thời rà soát, báo cáo, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, để tổ chức quản lý và thực hiện hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách hiện hành để triển khai Chương trình hằng năm theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin truyền thông, tuyên truyền các nội dung, chính sách có liên quan đến Chương trình, vận động người dân tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Tổ chức thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn các địa phương có giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành.
Điều 10. Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chịu trách nhiệm trong việc đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng các dự án, công trình tái định cư được giao làm chủ đầu tư. Đồng thời, có trách nhiệm báo cáo, giải trình, làm rõ những vấn đề có liên quan (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) đối với các dự án, công trình tái định cư được giao làm chủ đầu tư trước pháp luật và cơ quan truyền thông.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan, rà soát các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư cấp bách do các địa phương đề xuất, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có khu tái định cư
1. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình bố trí dân cư tại địa phương và phối hợp thực hiện các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư theo quy định.
2. Chủ động lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện.
3. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các dự án cụ thể trên địa bàn; các huyện có dân đi và đến phối hợp tổ chức công tác đăng ký nhân hộ khẩu, thẻ căn cước công dân theo quy định của Luật Cư trú.
4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, tham mưu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, trình cấp thẩm quyền phê duyệt đúng quy định.
5. Nêu cao tinh thần, trách nhiệm trong công tác chỉ đạo quản lý, vận hành sử dụng, duy tu bảo dưỡng sau khi tiếp nhận bàn giao từ chủ đầu tư. Chỉ đạo các phòng, ban, ngành chức năng có liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có khu tái định cư thực hiện việc xét duyệt kịp thời, đúng quy định; thường xuyên tuyên truyền, vận động hướng dẫn nhân dân chuyển đổi ngành nghề, tổ chức sản xuất phù hợp để đảm bảo đời sống.
6. Rà soát, xây dựng Phương án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn, trình cấp thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở thực hiện theo quy định.
7. Chỉ đạo các phòng, ban, ngành có liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có khu tái định cư, tăng cường công tác quản lý đối với tài sản của nhà nước và việc sử dụng đất của người dân tại các khu dân cư.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thực hiện chế độ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ 03 tháng và đột xuất.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các đơn vị, địa phương có liên quan, phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh