Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2025 ủy quyền cho Giám đốc Sở nông nghiệp và Môi trường thực hiện nội dung liên quan đến thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 819/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 819/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 226/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 121/TTr-SNN&MT ngày 07/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đánh giá tác động môi trường
- Tiếp nhận và đăng tải nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của tổ chức, cá nhân trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; thực hiện trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án và thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 38 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; thực hiện trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Tiếp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định khoản 9 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Công khai Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 14 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
- Tiếp nhận phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
3. Giấy phép môi trường
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 819/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 226/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 121/TTr-SNN&MT ngày 07/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đánh giá tác động môi trường
- Tiếp nhận và đăng tải nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của tổ chức, cá nhân trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; thực hiện trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án và thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 38 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; thực hiện trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Tiếp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định khoản 9 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Công khai Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 14 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
- Tiếp nhận phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
3. Giấy phép môi trường
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 38 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được phân định tại Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 48 Luật Bảo vệ môi trường 2020; điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường 2020; khoản 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Tiếp nhận hồ sơ báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Giấy phép cấp, cấp lại, cấp đổi, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường theo quy định khoản 3, khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; Điều 38, khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
- Đối với những hồ sơ đã thẩm định trước ngày 01/7/2025: Tiếp nhận, kiểm tra, rà soát hồ sơ báo cáo đề xuất cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung; thông báo chưa đủ điều kiện cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trường hợp chưa đạt yêu cầu theo quy định; trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Giấy phép cấp, cấp lại, cấp đổi, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường theo quy định khoản 3, khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
4. Tổ chức kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở sau khi được cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
5. Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được thẩm định trước ngày Quyết định ủy quyền có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nội dung ủy quyền tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
1. Rà soát, chuẩn bị, hoàn thiện các điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các trường hợp được ủy quyền phải bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở đã được ủy quyền.
3. Công khai trên cổng thông tin điện tử Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 15/01 và ngày 15/7 hàng năm) hoặc đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để nắm theo dõi.
5. Chỉ đạo xây dựng, vận hành, cập nhật, tích hợp cơ sở dữ liệu về đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường của đối tượng được ủy quyền vào cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh, đảm bảo liên thông với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
6. Đối với các dự án đầu tư, cơ sở đầu tư thứ cấp trong các khu kinh tế, khu công nghiệp: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường như các dự án đầu tư, cơ sở ngoài khu công nghiệp đến khi Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền thực hiện các nội dung trên theo quy định Nghị định số 35/2022/NĐ- CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh