Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức giá trần làm cơ sở tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá để xác định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính tiền thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên, tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 795/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/04/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 02/04/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Văn Yên |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 795/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 02 tháng 4 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC GIÁ TRẦN LÀM CƠ SỞ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU HOẶC CHỈ ĐỊNH THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT SÁT GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG LÀM CƠ SỞ TÍNH TIỀN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN CÓ GIÁ TRỊ TỪ 10 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Văn bản số 450/STC-GCS ngày 16 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức giá trần làm cơ sở tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá để xác định giá trần sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên trong trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất; cụ thể như sau:
1. Mức giá trần (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng):
|
STT |
Tổng giá trị tài sản thẩm định (triệu đồng) |
Định mức thu tiền thẩm định (%/Giá trị tài sản) |
Giá trần thuê thẩm định giá (triệu đồng) |
|
1 |
10.000 |
0,1000 |
10,0 |
|
2 |
15.000 |
0,0963 |
14,5 |
|
3 |
20.000 |
0,0925 |
18,5 |
|
4 |
25.000 |
0,0888 |
22,2 |
|
5 |
30.000 |
0,0850 |
25,5 |
|
6 |
35.000 |
0,0813 |
28,5 |
|
7 |
40.000 |
0,0775 |
31,0 |
|
8 |
45.000 |
0,0738 |
33,2 |
|
9 |
Từ 50.000 triệu đồng trở lên |
0,0700 |
Tối đa không quá 50 triệu đồng |
2. Mức giá trần thuê thẩm định giá đối với tài sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên đến dưới 50 tỷ đồng không có trong Bảng giá quy định tại Khoản 1 Điều này thì xác định bằng công thức nội suy như sau:
|
|
Ki = Kb - |
(Kb - Ka) x (Gi-Gb) |
|
|
Ga - Gb |
|
Trong đó:
- Ki: Định mức thu phí thẩm định cần tính (đvt: %).
- Ka: Định mức thu phí thẩm định tương ứng cận trên (đvt: %).
- Kb: Định mức thu phí thẩm định tương ứng cận dưới (đvt: %).
- Gi: Tổng giá trị tài sản thẩm định cần tính (đvt: Triệu đồng).
- Ga: Tổng giá trị tài sản thẩm định cận trên (đvt: Triệu đồng).
- Gb: Tổng giá trị tài sản thẩm định cận dưới (đvt: Triệu đồng).
3. Đối với các tài sản thẩm định giá có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên mức giá trần thuê dịch vụ tư vấn thẩm định là 0,07%/giá trị tài sản (không bao gồm VAT) nhưng tổng mức giá thuê dịch vụ tư vấn thẩm định không quá 50 triệu đồng.
4. Mức giá trần thuê thẩm định giá nêu tại khoản 1 khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ áp dụng đối với tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên trong trường hợp đặc biệt phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá theo phê duyệt của UBND tỉnh, trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Nguồn kinh phí chi trả tiền thuê thẩm định giá được trích từ nguồn thu được do bán đấu giá tài sản, các khoản thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê mặt nước có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt mức giá trần tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá để xác định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 795/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 02 tháng 4 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC GIÁ TRẦN LÀM CƠ SỞ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU HOẶC CHỈ ĐỊNH THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT SÁT GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG LÀM CƠ SỞ TÍNH TIỀN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN CÓ GIÁ TRỊ TỪ 10 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Văn bản số 450/STC-GCS ngày 16 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức giá trần làm cơ sở tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá để xác định giá trần sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên trong trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất; cụ thể như sau:
1. Mức giá trần (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng):
|
STT |
Tổng giá trị tài sản thẩm định (triệu đồng) |
Định mức thu tiền thẩm định (%/Giá trị tài sản) |
Giá trần thuê thẩm định giá (triệu đồng) |
|
1 |
10.000 |
0,1000 |
10,0 |
|
2 |
15.000 |
0,0963 |
14,5 |
|
3 |
20.000 |
0,0925 |
18,5 |
|
4 |
25.000 |
0,0888 |
22,2 |
|
5 |
30.000 |
0,0850 |
25,5 |
|
6 |
35.000 |
0,0813 |
28,5 |
|
7 |
40.000 |
0,0775 |
31,0 |
|
8 |
45.000 |
0,0738 |
33,2 |
|
9 |
Từ 50.000 triệu đồng trở lên |
0,0700 |
Tối đa không quá 50 triệu đồng |
2. Mức giá trần thuê thẩm định giá đối với tài sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên đến dưới 50 tỷ đồng không có trong Bảng giá quy định tại Khoản 1 Điều này thì xác định bằng công thức nội suy như sau:
|
|
Ki = Kb - |
(Kb - Ka) x (Gi-Gb) |
|
|
Ga - Gb |
|
Trong đó:
- Ki: Định mức thu phí thẩm định cần tính (đvt: %).
- Ka: Định mức thu phí thẩm định tương ứng cận trên (đvt: %).
- Kb: Định mức thu phí thẩm định tương ứng cận dưới (đvt: %).
- Gi: Tổng giá trị tài sản thẩm định cần tính (đvt: Triệu đồng).
- Ga: Tổng giá trị tài sản thẩm định cận trên (đvt: Triệu đồng).
- Gb: Tổng giá trị tài sản thẩm định cận dưới (đvt: Triệu đồng).
3. Đối với các tài sản thẩm định giá có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên mức giá trần thuê dịch vụ tư vấn thẩm định là 0,07%/giá trị tài sản (không bao gồm VAT) nhưng tổng mức giá thuê dịch vụ tư vấn thẩm định không quá 50 triệu đồng.
4. Mức giá trần thuê thẩm định giá nêu tại khoản 1 khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ áp dụng đối với tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên trong trường hợp đặc biệt phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá theo phê duyệt của UBND tỉnh, trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Nguồn kinh phí chi trả tiền thuê thẩm định giá được trích từ nguồn thu được do bán đấu giá tài sản, các khoản thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê mặt nước có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt mức giá trần tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá để xác định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh