Quyết định 794/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 794/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 794/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 48/Ttr-SCT.PTCT ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030 (Có Chương trình cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của UBND
tỉnh Nghệ An)
I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu và trở thành một ngành công nghiệp nền tảng, có trình độ công nghệ tiên tiến, năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong và ngoài tỉnh. Tăng cường năng lực tự chủ về sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật liệu, bán thành phẩm; từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu; góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Tập trung phát triển các ngành điện tử thông minh, ô tô, cơ khí và tự động hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày, sản xuất bao bì, in ấn, nhãn dán, chế biến gỗ, sản xuất nội thất và vật liệu xây dựng gắn với kinh tế xanh; phát triển nguồn nhân lực, công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 “đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng chủ yếu dựa vào khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn”.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách; hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: xuất bản các bản tin, ấn phẩm, tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối, xúc tiến thu hút đầu tư.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết và kết nối các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến hỗ trợ 30 doanh nghiệp tham gia Chương trình, trong đó có 10 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh.
c) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến 20 doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường liên kết giữa các trường đại học, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 794/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 48/Ttr-SCT.PTCT ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030 (Có Chương trình cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của UBND
tỉnh Nghệ An)
I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu và trở thành một ngành công nghiệp nền tảng, có trình độ công nghệ tiên tiến, năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong và ngoài tỉnh. Tăng cường năng lực tự chủ về sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật liệu, bán thành phẩm; từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu; góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Tập trung phát triển các ngành điện tử thông minh, ô tô, cơ khí và tự động hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày, sản xuất bao bì, in ấn, nhãn dán, chế biến gỗ, sản xuất nội thất và vật liệu xây dựng gắn với kinh tế xanh; phát triển nguồn nhân lực, công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 “đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng chủ yếu dựa vào khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn”.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách; hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: xuất bản các bản tin, ấn phẩm, tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối, xúc tiến thu hút đầu tư.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết và kết nối các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; hỗ trợ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến hỗ trợ 30 doanh nghiệp tham gia Chương trình, trong đó có 10 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh.
c) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến 20 doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường liên kết giữa các trường đại học, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nghiên cứu, sản xuất các nguyên liệu, vật liệu cơ bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Hỗ trợ cho 10 doanh nghiệp được ứng dụng, đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tham gia Chương trình.
3. Đối tượng
Theo Điều 2, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Tập trung phát triển hoạt động công nghiệp hỗ trợ giai đoạn từ năm 2026 -2030 theo những nội dung chủ yếu sau:
1. Xúc tiến thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hoạt động tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo; tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước và ngoài nước. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng; thử nghiệm, kiểm định, đo lường chất lượng, giám định và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Trong đó tập trung nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong các ngành điện tử thông minh, ô tô, cơ khí và tự động hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày để tổ chức các khóa đào tạo nguồn nhân lực trang bị kiến thức cho đội ngũ quản lý, lao động chất lượng cao đáp ứng khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn, doanh nghiệp FDI.
4. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nghiên cứu, sản xuất các nguyên liệu, vật liệu cơ bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
5. Hỗ trợ xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước; xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ nhằm kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu.
6. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện Chương trình trong khả năng cân đối từng thời kỳ theo phân cấp quản lý hiện hành. Lồng ghép kinh phí thực hiện từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích huy động các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện Chương trình này.
- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để tổng hợp vào dự toán ngân sách gửi Sở Tài chính để báo cáo UBDN tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách.
- Căn cứ dự toán Chương trình được giao hàng năm, thẩm định phân bổ kinh phí thực hiện chương trình, chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trình UBND tỉnh phê duyệt. Kiểm tra, phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cho các đơn vị được hỗ trợ.
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo về tình hình triển khai Chương trình định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
- Chỉ đạo Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An:
+ Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để tổng hợp vào dự toán ngân sách gửi Sở Tài chính để báo cáo UBDN tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả; triển khai thực hiện các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ được phê duyệt; quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ theo chế độ tài chính hiện hành.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình thuộc trách nhiệm đảm bảo của ngân sách nhà nước theo quy định, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Các sở, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện lồng ghép các dự án, các chương trình khác với Chương trình này để thực hiện có hiệu quả.
4. UBND các xã, phường
- Có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép với các chương trình, đề án khác với Chương trình này để thực hiện có hiệu quả.
- Hợp tác với các tổ chức, cá nhân để thu hút các nguồn vốn nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn.
5. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả và có trách nhiệm quyết toán đúng quy định.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp. Báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thực hiện đề án khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh