Quyết định 771/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt 115 danh mục nghề và định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên học nghề theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 771/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 771/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT 115 DANH MỤC NGHỀ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC NÔNG THÔN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ THANH NIÊN HỌC NGHỀ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 338/2025/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 48/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành 115 danh mục nghề và định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên học nghề theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030. (Đính kèm phụ lục 1 và phụ lục 2).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh: Đối tượng hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ chi phí đào tạo, mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, lập kế hoạch và tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm đối với việc đề xuất định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề làm cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với 115 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên (dưới 3 tháng) cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên học nghề theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 771/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT 115 DANH MỤC NGHỀ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC NÔNG THÔN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ THANH NIÊN HỌC NGHỀ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 338/2025/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 48/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành 115 danh mục nghề và định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên học nghề theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030. (Đính kèm phụ lục 1 và phụ lục 2).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh: Đối tượng hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ chi phí đào tạo, mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, lập kế hoạch và tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm đối với việc đề xuất định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề làm cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với 115 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên (dưới 3 tháng) cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên học nghề theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
