Quyết định 638/QĐ-UBND năm 2024 công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2023
| Số hiệu | 638/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/02/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 28/02/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 638/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Quyết định số 4539/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (FRMS);
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt số liệu diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày 23 tháng 02 năm 2024; trên cơ sở Quyết định công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2023 của UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; kết quả cập nhật diễn biến tài nguyên rừng năm 2023 đã được đồng bộ lên Hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp bằng phần mềm FRMS 4.0.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2023 như sau:
a) Diện tích đất có rừng: 497.235,2 ha; trong đó:
- Rừng tự nhiên: 411.930,9 ha; gồm có:
+ Rừng gỗ: 397.054,4 ha;
+ Rừng tre nứa: 3.604,2 ha;
+ Rừng hỗn giao: 11.272,3 ha.
- Rừng trồng: 85.304,3 ha; gồm có:
+ Rừng trồng các loại cây lâm nghiệp: 48.396,2 ha;
+ Rừng trồng cao su và đặc sản: 36.908,1 ha.
b) Diện tích đất chưa có rừng: 240.047,9 ha; trong đó bao gồm cả 9.431,6 ha đất đã trồng rừng nhưng chưa đủ tiêu chí thành rừng (diện tích này không tham gia tính tỷ lệ che phủ).
c) Tỷ lệ che phủ rừng: 38,04 %.
(Kèm theo Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3, Biểu 4 và bản đồ hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh có đến ngày 31/12/2023)
Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các cơ quan, ban ngành liên quan sử dụng số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến 31/12/2023 tại Quyết định này là số liệu chính thức để tiếp tục việc thực hiện theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2024 và các năm tiếp theo theo quy định; thực hiện các nội dung quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng theo các chương trình của Nhà nước, theo Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 638/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Quyết định số 4539/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (FRMS);
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt số liệu diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày 23 tháng 02 năm 2024; trên cơ sở Quyết định công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2023 của UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; kết quả cập nhật diễn biến tài nguyên rừng năm 2023 đã được đồng bộ lên Hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp bằng phần mềm FRMS 4.0.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến ngày 31/12/2023 như sau:
a) Diện tích đất có rừng: 497.235,2 ha; trong đó:
- Rừng tự nhiên: 411.930,9 ha; gồm có:
+ Rừng gỗ: 397.054,4 ha;
+ Rừng tre nứa: 3.604,2 ha;
+ Rừng hỗn giao: 11.272,3 ha.
- Rừng trồng: 85.304,3 ha; gồm có:
+ Rừng trồng các loại cây lâm nghiệp: 48.396,2 ha;
+ Rừng trồng cao su và đặc sản: 36.908,1 ha.
b) Diện tích đất chưa có rừng: 240.047,9 ha; trong đó bao gồm cả 9.431,6 ha đất đã trồng rừng nhưng chưa đủ tiêu chí thành rừng (diện tích này không tham gia tính tỷ lệ che phủ).
c) Tỷ lệ che phủ rừng: 38,04 %.
(Kèm theo Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3, Biểu 4 và bản đồ hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh có đến ngày 31/12/2023)
Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các cơ quan, ban ngành liên quan sử dụng số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có đến 31/12/2023 tại Quyết định này là số liệu chính thức để tiếp tục việc thực hiện theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2024 và các năm tiếp theo theo quy định; thực hiện các nội dung quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng theo các chương trình của Nhà nước, theo Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU 1:
DIỆN
TÍCH CÁC LOẠI RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TỈNH ĐẮK LẮK CÓ
ĐẾN NGÀY 31/12/2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Phân loại rừng |
Mã |
Diện tích đầu kỳ |
Diện tích thay đổi |
Diện tích cuối kỳ |
Đặc dụng |
Phòng hộ |
Sản xuất và diện tích ngoài lâm nghiệp |
||||||
|
Cộng |
Vườn quốc gia |
Khu dự trữ thiên nhiên |
Khu bảo tồn loài, sinh cảnh |
Khu bảo vệ cảnh quan |
Cộng |
Đầu nguồn |
Rừng bảo vệ nguồn nước |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
A |
DIỆN TÍCH RỪNG |
1.000 |
497.018,0 |
217,1 |
497.235,2 |
213.261,9 |
166.957,6 |
38.316,3 |
44,2 |
7.943,9 |
63.409,6 |
48.836,3 |
14.573,4 |
220.563,6 |
|
I |
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC |
1.100 |
497.018,0 |
217,1 |
497.235,2 |
213.261,9 |
166.957,6 |
38.316,3 |
44,2 |
7.943,9 |
63.409,6 |
48.836,3 |
14.573,4 |
220.563,6 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
1.110 |
413.845,4 |
-1.914,4 |
411.930,9 |
212.075,4 |
166.957,6 |
37.150,0 |
44,2 |
7.923,7 |
58.468,0 |
44.347,6 |
14.120,4 |
141.387,5 |
|
|
- Rừng nguyên sinh |
1.111 |
19.700,4 |
0,0 |
19.700,4 |
19.700,4 |
19.700,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng thứ sinh |
1.112 |
394.145,0 |
-1.914,4 |
392.230,6 |
192.375,0 |
147.257,2 |
37.150,0 |
44,2 |
7.923,7 |
58.468,0 |
44.347,6 |
14.120,4 |
141.387,5 |
|
2 |
Rừng trồng |
1.120 |
83.172,7 |
2.131,6 |
85.304,3 |
1.186,5 |
0,0 |
1.166,3 |
0,0 |
20,2 |
4.941,6 |
4.488,6 |
453,0 |
79.176,1 |
|
|
- Trồng mới trên đất chưa có rừng |
1.121 |
61.335,0 |
365,3 |
61.700,3 |
813,5 |
0,0 |
793,2 |
0,0 |
20,2 |
2.685,2 |
2.247,4 |
437,8 |
58.201,7 |
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác |
1.122 |
21.826,8 |
1.766,3 |
23.593,1 |
364,5 |
0,0 |
364,5 |
0,0 |
0,0 |
2.256,5 |
2.241,2 |
15,2 |
20.972,1 |
|
|
- Tái sinh từ Rừng trồng đã khai thác |
1.123 |
10,9 |
0,0 |
10,9 |
8,5 |
0,0 |
8,5 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
2,4 |
|
|
Trong đó: |
1.124 |
36.770,4 |
137,7 |
36.908,0 |
356,3 |
0,0 |
356,3 |
0,0 |
0,0 |
173,7 |
48,9 |
124,8 |
36.378,1 |
|
|
- Rừng trồng cao su |
1.125 |
29.475,8 |
74,6 |
29.550,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
45,3 |
0,2 |
45,1 |
29.505,2 |
|
|
- Rừng trồng cây đặc sản |
1.126 |
7.294,6 |
63,0 |
7.357,6 |
356,3 |
0,0 |
356,3 |
0,0 |
0,0 |
128,4 |
48,7 |
79,7 |
6.872,9 |
|
II |
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA |
1.200 |
497.018,0 |
217,1 |
497.235,2 |
213.261,9 |
166.957,6 |
38.316,3 |
44,2 |
7.943,9 |
63.409,6 |
48.836,3 |
14.573,4 |
220.563,6 |
|
1 |
Rừng trên núi đất |
1.210 |
497.018,0 |
217,1 |
497.235,2 |
213.261,9 |
166.957,6 |
38.316,3 |
44,2 |
7.943,9 |
63.409,6 |
48.836,3 |
14.573,4 |
220.563,6 |
|
2 |
Rừng trên núi đá |
1.220 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
3 |
Rừng trên đất ngập nước |
1.230 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập mặn |
1.231 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng trên đất phèn |
1.232 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập nước ngọt |
1.233 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
4 |
Rừng trên cát |
1.240 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
III |
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY |
1.300 |
413.845,4 |
-1.914,4 |
411.930,9 |
212.075,4 |
166.957,6 |
37.150,0 |
44,2 |
7.923,7 |
58.468,0 |
44.347,6 |
14.120,4 |
141.387,5 |
|
1 |
Rừng gỗ tự nhiên |
1.310 |
399.100,2 |
-2.045,8 |
397.054,4 |
202.866,2 |
162.377,9 |
33.690,5 |
44,2 |
6.753,7 |
57.086,7 |
43.124,5 |
13.962,2 |
137.101,4 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá |
1.311 |
221.586,9 |
-1.777,8 |
219.809,1 |
96.027,3 |
55.757,5 |
33.578,6 |
5,7 |
6.685,6 |
49.816,4 |
36.418,2 |
13.398,2 |
73.965,4 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá |
1.312 |
168.366,4 |
-277,7 |
168.088,7 |
98.897,3 |
98.756,7 |
111,9 |
0,0 |
28,7 |
6.700,7 |
6.345,3 |
355,4 |
62.490,7 |
|
|
- Rừng gỗ lá kim |
1.313 |
8.410,7 |
2,4 |
8.413,1 |
7.433,1 |
7.390,3 |
0,0 |
3,5 |
39,4 |
402,2 |
361,0 |
41,2 |
577,8 |
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim |
1.314 |
736,2 |
7,4 |
743,5 |
508,5 |
473,5 |
0,0 |
35,0 |
0,0 |
167,5 |
0,0 |
167,5 |
67,5 |
|
2 |
Rừng tre nứa |
1.320 |
3.534,5 |
69,7 |
3.604,2 |
2.125,7 |
206,7 |
1.182,0 |
0,0 |
737,0 |
679,9 |
550,7 |
129,2 |
798,6 |
|
|
- Nứa |
1.321 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Vầu |
1.322 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Tre/luồng |
1.323 |
4,6 |
-0,4 |
4,2 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
4,2 |
|
|
- Lồ ô |
1.324 |
2.712,6 |
47,7 |
2.760,3 |
1.557,9 |
206,7 |
702,0 |
0,0 |
649,2 |
651,8 |
550,0 |
101,8 |
550,6 |
|
|
- Các loài khác |
1.325 |
817,4 |
22,4 |
839,7 |
567,8 |
0,0 |
480,0 |
0,0 |
87,8 |
28,2 |
0,7 |
27,4 |
243,8 |
|
3 |
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa |
1.330 |
11.210,7 |
61,6 |
11.272,3 |
7.083,5 |
4.372,9 |
2.277,5 |
0,0 |
433,0 |
701,3 |
672,4 |
28,9 |
3.487,5 |
|
|
- Gỗ là chính |
1.331 |
10.435,2 |
30,2 |
10.465,4 |
6.922,6 |
4.323,3 |
2.193,6 |
0,0 |
405,7 |
669,6 |
665,2 |
4,3 |
2.873,3 |
|
|
- Tre nứa là chính |
1.332 |
775,6 |
31,4 |
807,0 |
160,9 |
49,6 |
83,9 |
0,0 |
27,4 |
31,8 |
7,1 |
24,6 |
614,3 |
|
4 |
Rừng cau dừa |
1.340 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
B |
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG |
2.000 |
239.785,3 |
262,6 |
240.047,9 |
14.730,4 |
3.280,8 |
8.966,0 |
22,4 |
2.461,2 |
11.616,5 |
7.094,7 |
4.521,9 |
213.701,0 |
|
1 |
Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng |
2.010 |
8.538,8 |
892,8 |
9.431,6 |
213,1 |
0,8 |
187,0 |
0,0 |
25,3 |
538,9 |
478,4 |
60,4 |
8.679,6 |
|
2 |
Diện tích khoanh nuôi tái sinh |
2.020 |
40.958,7 |
-629,1 |
40.329,7 |
4.817,1 |
293,7 |
4.126,8 |
5,6 |
391,1 |
3.023,9 |
1.268,3 |
1.755,6 |
32.488,7 |
|
3 |
Diện tích khác |
2.030 |
190.287,8 |
-1,1 |
190.286,7 |
9.700,2 |
2.986,4 |
4.652,2 |
16,8 |
2.044,8 |
8.053,8 |
5.347,9 |
2.705,8 |
172.532,7 |
Ghi chú:
1. Cột 4: Diện tích tính đến 31/12/2022 6. Hàng 1100 = hàng 1110 + hàng 1120
2. Cột 6 = Cột 4 + Cột 5 = Cột 7 + Cột 12 + Cột 15 7. Hàng 1200 = hàng 1210 +…+ hàng 1240
3. Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 +Cột 11 8. Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
4. Cột 12 = cột 13 + cột 14 9. Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
5. Cột 15: bao gồm diện tích rừng sản xuất và ngoài lâm nghiệp (kể cả rừng trồng cao su, đặc sản)
BIỂU 2:
DIỆN
TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ TỈNH ĐẮK LẮK CÓ ĐẾN
NGÀY 31/12/2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Phân loại rừng |
Mã |
Tổng |
BQL Rừng ĐD |
BQL rừng PH |
Tổ chức kinh tế |
Lực lượng vǜ trang |
Tổ chức KH&CN, ĐT, GD |
Hộ gia đình, cá nhân |
Cộng đồng dân cư |
Doanh nghiệp đầu tư NNg |
UBND |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
A |
DIỆN TÍCH RỪNG |
1000 |
497.235,2 |
213.175,3 |
33.400,7 |
160.331,1 |
9.940,7 |
9.964,0 |
17.482,9 |
5.801,3 |
0,0 |
47.139,4 |
|
I |
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC |
1100 |
497.235,2 |
213.175,3 |
33.400,7 |
160.331,1 |
9.940,7 |
9.964,0 |
17.482,9 |
5.801,3 |
0,0 |
47.139,4 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
1110 |
411.930,9 |
211.988,8 |
26.141,4 |
113.907,6 |
8.466,4 |
8.975,5 |
3.879,2 |
5.038,1 |
0,0 |
33.534,0 |
|
|
- Rừng nguyên sinh |
1111 |
19.700,4 |
19.700,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng thứ sinh |
1112 |
392.230,6 |
192.288,4 |
26.141,4 |
113.907,6 |
8.466,4 |
8.975,5 |
3.879,2 |
5.038,1 |
0,0 |
33.534,0 |
|
2 |
Rừng trồng |
1120 |
85.304,3 |
1.186,5 |
7.259,3 |
46.423,5 |
1.474,3 |
988,4 |
13.603,6 |
763,2 |
0,0 |
13.605,5 |
|
|
- Trồng mới trên đất chưa có rừng |
1121 |
61.700,3 |
813,5 |
2.942,5 |
36.864,6 |
546,4 |
550,0 |
12.092,2 |
664,0 |
0,0 |
7.227,3 |
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có |
1122 |
23.593,1 |
364,5 |
4.314,5 |
9.558,9 |
927,9 |
438,4 |
1.511,5 |
99,2 |
0,0 |
6.378,2 |
|
|
- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác |
1123 |
10,9 |
8,5 |
2,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
Trong đó: |
1124 |
36.908,0 |
354,6 |
3,4 |
25.326,6 |
160,0 |
570,9 |
6.989,8 |
372,2 |
0,0 |
3.130,5 |
|
|
- Rừng trồng cao su |
1125 |
29.550,4 |
0,0 |
2,1 |
22.454,2 |
139,5 |
570,8 |
4.320,2 |
14,1 |
0,0 |
2.049,6 |
|
|
- Rừng trồng cây đặc sản |
1126 |
7.357,6 |
354,6 |
1,3 |
2.872,5 |
20,5 |
0,1 |
2.669,6 |
358,1 |
0,0 |
1.080,9 |
|
II |
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA |
1200 |
497.235,2 |
213.175,3 |
33.400,7 |
160.331,1 |
9.940,7 |
9.964,0 |
17.482,9 |
5.801,3 |
0,0 |
47.139,4 |
|
1 |
Rừng trên núi đất |
1210 |
497.235,2 |
213.175,3 |
33.400,7 |
160.331,1 |
9.940,7 |
9.964,0 |
17.482,9 |
5.801,3 |
0,0 |
47.139,4 |
|
2 |
Rừng trên núi đá |
1220 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
3 |
Rừng trên đất ngập nước |
1230 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập mặn |
1231 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng trên đất phèn |
1232 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập nước ngọt |
1233 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
4 |
Rừng trên cát |
1240 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
III |
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY |
1300 |
411.930,9 |
211.988,8 |
26.141,4 |
113.907,6 |
8.466,4 |
8.975,5 |
3.879,2 |
5.038,1 |
0,0 |
33.534,0 |
|
1 |
Rừng gỗ tự nhiên |
1310 |
397.054,4 |
202.828,4 |
26.141,4 |
109.391,2 |
8.398,7 |
8.658,6 |
3.646,1 |
5.036,2 |
0,0 |
32.953,8 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá |
1311 |
219.809,1 |
96.018,2 |
26.141,4 |
67.418,7 |
561,6 |
596,3 |
3.132,0 |
4.075,6 |
0,0 |
21.865,4 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá |
1312 |
168.088,7 |
98.868,6 |
0,0 |
41.022,7 |
7.837,1 |
8.062,3 |
514,2 |
960,6 |
0,0 |
10.823,2 |
|
|
- Rừng gỗ lá kim |
1313 |
8.413,1 |
7.433,1 |
0,0 |
942,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
37,6 |
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim |
1314 |
743,5 |
508,5 |
0,0 |
7,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
227,6 |
|
2 |
Rừng tre nứa |
1320 |
3.604,2 |
2.105,4 |
0,0 |
1.122,5 |
0,0 |
3,8 |
84,7 |
2,0 |
0,0 |
285,9 |
|
|
- Nứa |
1321 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Vầu |
1322 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Tre/luồng |
1323 |
4,2 |
0,0 |
0,0 |
4,2 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Lồ ô |
1324 |
2.760,3 |
1.545,8 |
0,0 |
921,0 |
0,0 |
0,0 |
81,0 |
0,0 |
0,0 |
212,4 |
|
|
- Các loài khác |
1325 |
839,7 |
559,6 |
0,0 |
197,2 |
0,0 |
3,8 |
3,7 |
2,0 |
0,0 |
73,6 |
|
3 |
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa |
1330 |
11.272,3 |
7.055,0 |
0,0 |
3.393,9 |
67,7 |
313,2 |
148,4 |
0,0 |
0,0 |
294,2 |
|
|
- Gỗ là chính |
1331 |
10.465,4 |
6.914,8 |
0,0 |
3.008,1 |
4,2 |
164,8 |
131,8 |
0,0 |
0,0 |
241,7 |
|
|
- Tre nứa là chính |
1332 |
807,0 |
140,1 |
0,0 |
385,8 |
63,5 |
148,3 |
16,6 |
0,0 |
0,0 |
52,6 |
|
4 |
Rừng cau dừa |
1340 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
B |
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG |
2000 |
240.047,9 |
14.728,7 |
5.835,1 |
95.627,4 |
19.481,9 |
5.783,6 |
32.446,0 |
5.147,3 |
0,0 |
60.998,0 |
|
1 |
Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng |
2010 |
9.431,6 |
213,1 |
1.185,9 |
6.065,0 |
12,2 |
209,4 |
718,5 |
162,3 |
0,0 |
865,3 |
|
2 |
Diện tích khoanh nuôi tái sinh |
2020 |
40.329,7 |
4.817,1 |
1.489,2 |
21.661,2 |
315,0 |
1.464,2 |
1.918,5 |
482,0 |
0,0 |
8.182,4 |
|
3 |
Diện tích khác |
2030 |
190.286,7 |
9.698,5 |
3.160,0 |
67.901,3 |
19.154,7 |
4.110,0 |
29.809,1 |
4.502,9 |
0,0 |
51.950,3 |
Ghi chú:
1. Cột 4 = Cột 6 Biểu 1 = Cột 5 + … + Cột 13 4. Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
2. Hàng 1100 = Hàng 1100 = hàng 1110 + hàng 1120 5. Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
3. Hàng 1200 = hàng 1210 + hàng 1220
BIỂU 3:
TỔNG
HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Đơn vị |
Diện tích tự nhiên |
Tổng diện tích có rừng |
Rừng tự nhiên |
Rừng trồng |
Chia theo mục đích sử dụng |
Tỷ lệ che phủ rừng (%) |
||||
|
Đã thành rừng |
Chưa thành rừng |
Cộng |
Đặc dụng |
Phòng hộ |
Sản xuất |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
1 |
Huyện Buôn Đôn |
141.014 |
103.933,2 |
102.847,6 |
1.085,6 |
192,1 |
104.125,2 |
94.085,9 |
3.165,7 |
6.873,6 |
73,70 |
|
2 |
Huyện Cư Kuin |
28.830 |
1.343,8 |
0,7 |
1.343,1 |
209,9 |
1.553,8 |
0,0 |
0,0 |
1.553,8 |
4,66 |
|
3 |
Huyện Cư M'gar |
82.450 |
6.015,9 |
3.513,6 |
2.502,3 |
78,8 |
6.094,7 |
0,0 |
53,1 |
6.041,7 |
7,30 |
|
4 |
Huyện Ea H'Leo |
133.408 |
43.905,6 |
28.702,1 |
15.203,6 |
491,9 |
44.397,5 |
9,1 |
2.546,8 |
41.841,6 |
32,91 |
|
5 |
Huyện Ea Kar |
103.700 |
31.405,4 |
26.958,1 |
4.447,3 |
429,2 |
31.834,6 |
22.791,1 |
542,9 |
8.500,6 |
30,28 |
|
6 |
Huyện Ea Súp |
176.532 |
72.376,6 |
65.275,1 |
7.101,5 |
1.019,9 |
73.396,4 |
14.192,3 |
3.518,8 |
55.685,3 |
41,00 |
|
7 |
Huyện Krông ANa |
35.590 |
4.030,4 |
2.241,2 |
1.789,3 |
296,7 |
4.327,1 |
1.425,5 |
136,9 |
2.764,8 |
11,32 |
|
8 |
Huyện Krông Bông |
125.695 |
68.765,9 |
65.818,1 |
2.947,9 |
89,4 |
68.855,3 |
29.972,1 |
13.558,9 |
25.324,3 |
54,71 |
|
9 |
Huyện Krông Búk |
35.768 |
2.420,4 |
12,8 |
2.407,6 |
9,6 |
2.430,0 |
0,0 |
0,0 |
2.430,0 |
6,77 |
|
10 |
Huyện Krông Năng |
61.462 |
11.717,8 |
5.449,6 |
6.268,2 |
323,6 |
12.041,4 |
35,0 |
4.469,2 |
7.537,2 |
19,07 |
|
11 |
Huyện Krông Pắc |
62.576 |
1.565,0 |
0,0 |
1.565,0 |
527,7 |
2.092,8 |
0,0 |
0,0 |
2.092,8 |
2,50 |
|
12 |
Huyện Lắk |
125.607 |
77.778,0 |
73.869,3 |
3.908,7 |
848,3 |
78.626,3 |
50.964,1 |
16.522,7 |
11.139,6 |
61,92 |
|
13 |
Huyện M'Drắk |
128.439 |
69.680,4 |
36.898,1 |
32.782,2 |
4.874,6 |
74.555,0 |
0,0 |
19.213,8 |
55.341,2 |
54,25 |
|
14 |
TP Buôn Ma Thuột |
37.710 |
1.575,1 |
344,8 |
1.230,3 |
19,0 |
1.594,1 |
0,0 |
219,8 |
1.374,3 |
4,18 |
|
15 |
Thị xã Buôn Hồ |
28.261 |
721,7 |
0,0 |
721,7 |
20,9 |
742,6 |
0,0 |
0,0 |
742,6 |
2,55 |
|
TỔNG CỘNG |
1.307.041 |
497.235,2 |
411.930,9 |
85.304,2 |
9.431,6 |
506.666,7 |
213.475,0 |
63.948,5 |
229.243,3 |
38,04 |
|
Chi chú:
1. Cột 3: Diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường
2. Cột 4 = Cột 5 + Cột 6
3. Cột 8 = Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 = Cột 5 + Cột 6 + Cột 7
4. Cột 11: Gồm diện tích rừng sản xuất và diện tích có rừng tự nhiên, rừng trồng ngoài lâm nghiệp
5. Cột 12 = [Cột 4/Cột 3]*100 (%)
6. Hàng tổng cộng là số liệu của toàn tỉnh
BIỂU 4:
DIỄN
BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO CÁC NGUYÊN NHÂN TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Phân loại rừng |
Mã |
Diện tích thay đổi |
Trồng rừng |
Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng |
Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng |
Khai thác rừng |
Cháy rừng |
Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng |
Chuyển mục đích sử dụng |
Sâu bệnh hại rừng, sạt lở |
Nguyên nhân khác |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
A |
DIỆN TÍCH RỪNG |
1000 |
217,1 |
0,0 |
391,8 |
6,7 |
-1.103,8 |
0,0 |
-346,6 |
-42,9 |
-49,8 |
1.361,7 |
|
I |
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC |
1100 |
217,1 |
0,0 |
391,8 |
6,7 |
-1.103,8 |
0,0 |
-346,6 |
-42,9 |
-49,8 |
1.361,7 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
1110 |
-1.914,4 |
0,0 |
0,0 |
6,7 |
0,0 |
0,0 |
-346,0 |
-42,9 |
-2,5 |
-1.529,7 |
|
|
- Rừng nguyên sinh |
1111 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng thứ sinh |
1112 |
-1.914,4 |
0,0 |
0,0 |
6,7 |
0,0 |
0,0 |
-346,0 |
-42,9 |
-2,5 |
-1.529,7 |
|
2 |
Rừng trồng |
1120 |
2.131,6 |
0,0 |
391,8 |
0,0 |
-1.103,8 |
0,0 |
-0,6 |
0,0 |
-47,3 |
2.891,4 |
|
|
- Trồng mới trên đất chưa có rừng |
1121 |
365,3 |
0,0 |
50,9 |
0,0 |
-323,4 |
0,0 |
-0,2 |
0,0 |
-46,3 |
684,3 |
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có |
1122 |
1.766,3 |
0,0 |
340,9 |
0,0 |
-780,3 |
0,0 |
-0,4 |
0,0 |
-0,9 |
2.207,1 |
|
|
- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác |
1123 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
Trong đó: |
1124 |
137,7 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-92,9 |
0,0 |
-0,2 |
0,0 |
0,0 |
230,7 |
|
|
- Rừng trồng cao su |
1125 |
74,6 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-92,3 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
166,9 |
|
|
- Rừng trồng cây đặc sản |
1126 |
63,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-0,6 |
0,0 |
-0,2 |
0,0 |
0,0 |
63,8 |
|
II |
RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA |
1200 |
217,1 |
0,0 |
391,8 |
6,7 |
-1.103,8 |
0,0 |
-346,6 |
-42,9 |
-49,8 |
1.361,7 |
|
1 |
Rừng trên núi đất |
1210 |
217,1 |
0,0 |
391,8 |
6,7 |
-1.103,8 |
0,0 |
-346,6 |
-42,9 |
-49,8 |
1.361,7 |
|
2 |
Rừng trên núi đá |
1220 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
3 |
Rừng trên đất ngập nước |
1230 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập mặn |
1231 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng trên đất phèn |
1232 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Rừng ngập nước ngọt |
1233 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
4 |
Rừng trên cát |
1240 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
III |
RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY |
1300 |
-1.914,4 |
0,0 |
0,0 |
6,7 |
0,0 |
0,0 |
-346,0 |
-42,9 |
-2,5 |
-1.529,7 |
|
1 |
Rừng gỗ tự nhiên |
1310 |
-2.045,8 |
0,0 |
0,0 |
6,7 |
0,0 |
0,0 |
-278,5 |
-42,9 |
-2,5 |
-1.728,6 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá |
1311 |
-1.777,8 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-174,6 |
-16,6 |
-2,5 |
-1.584,2 |
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá |
1312 |
-277,7 |
0,0 |
0,0 |
6,7 |
0,0 |
0,0 |
-103,2 |
-26,4 |
0,0 |
-154,9 |
|
|
- Rừng gỗ lá kim |
1313 |
2,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-0,8 |
0,0 |
0,0 |
3,1 |
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim |
1314 |
7,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
7,4 |
|
2 |
Rừng tre nứa |
1320 |
69,7 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-3,2 |
0,0 |
0,0 |
72,9 |
|
|
- Nứa |
1321 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Vầu |
1322 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Tre/luồng |
1323 |
-0,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-0,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
|
- Lồ ô |
1324 |
47,7 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-2,7 |
0,0 |
0,0 |
50,4 |
|
|
- Các loài khác |
1325 |
22,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-0,2 |
0,0 |
0,0 |
22,6 |
|
3 |
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa |
1330 |
61,6 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-64,4 |
0,0 |
0,0 |
126,0 |
|
|
- Gỗ là chính |
1331 |
30,2 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-61,3 |
0,0 |
0,0 |
91,5 |
|
|
- Tre nứa là chính |
1332 |
31,4 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-3,1 |
0,0 |
0,0 |
34,5 |
|
4 |
Rừng cau dừa |
1340 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
B |
DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG |
2000 |
262,6 |
0,0 |
-391,8 |
-6,7 |
1.103,8 |
0,0 |
346,6 |
0,0 |
49,8 |
-839,1 |
|
1 |
Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng |
2010 |
892,8 |
1.297,3 |
-391,8 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
-0,1 |
0,0 |
0,0 |
-12,6 |
|
2 |
Diện tích khoanh nuôi tái sinh |
2020 |
-629,1 |
0,0 |
0,0 |
-6,7 |
0,0 |
0,0 |
3,5 |
0,0 |
1,5 |
-627,4 |
|
3 |
Diện tích khác |
2030 |
-1,1 |
-1.297,3 |
0,0 |
0,0 |
1.103,8 |
0,0 |
343,2 |
0,0 |
48,3 |
-199,0 |
Ghi chú:
1. Cột 4 = Cột 5 + …+ Cột 13 = Cột 5 Biểu 1 4. Hàng 1300 = hàng 1310 +…+ hàng 1340
2. Hàng 1100 = hàng 1110 + hàng 1120 5. Hàng 2000 = hàng 2010 +…+ hàng 2030
3. Hàng 1200 = hàng 1210 +…+ hàng 1240
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh