Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 625/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Đặng Ngọc Hậu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 625/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 06 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 189/TTr-STC ngày 04 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
(Có Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm của Chủ
tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức đơn vị. |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh). |
|
2 |
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh) |
|
3 |
Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh). |
|
4 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Điều 5, Điều 6, Điều 7, Nghị định số 03/2025/NĐ- CP ngày 01/01/2025 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ); - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
4.1. Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương. 4.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. |
|
5 |
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương. |
- Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng công); - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
5.1. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 5.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 5.3. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. 5.4. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. |
|
6 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - 6.1. Điều 26, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - 6.2. Điều 27, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - 6.3. Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.4. Khoản 2, 3,4, 5 Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.5. Khoản 3, khoản 4 Điều 52, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.6. Điều 61, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.7. Khoản 2, 3, Điều 77, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.8. Điều 28, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. |
6.1. UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 6.2. UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 6.3. Cơ quan hải quan khu vực. 6.4. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP. 6.5. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP. 6.6. Chủ tịch UBND cấp tỉnh. 6.7. Chủ tịch UBND cấp tỉnh. 6.8. Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã. |
|
7 |
Lập phê duyệt phương án xử lý tài sản |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - 7.1 Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.2 Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.3 Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.4. TH1 theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH2 theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH3 theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.5 TH phương án xử lý do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH phương án do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã lập theo quy định tại khoản 2, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.6 Điều 40, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.7. Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.8. Khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP; - 7.9 Điều 49, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.10. Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.11. Điều 57, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.12 Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.13. Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.14. Điều 81, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; |
7.1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.2. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.3. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.4. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.5. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã. 7.6. Bộ Trưởng Bộ Tài chính. 7.7. Theo quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.8. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.9. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.10. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.11. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.12. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.13. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.14. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 625/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 06 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 189/TTr-STC ngày 04 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
(Có Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm của Chủ
tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức đơn vị. |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh). |
|
2 |
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh) |
|
3 |
Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La. |
Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền (theo quy định tại Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh). |
|
4 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Điều 5, Điều 6, Điều 7, Nghị định số 03/2025/NĐ- CP ngày 01/01/2025 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ); - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
4.1. Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương. 4.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. |
|
5 |
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương. |
- Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng công); - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
5.1. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 5.2. Do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 5.3. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. 5.4. Do UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. |
|
6 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - 6.1. Điều 26, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - 6.2. Điều 27, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - 6.3. Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.4. Khoản 2, 3,4, 5 Điều 36, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.5. Khoản 3, khoản 4 Điều 52, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.6. Điều 61, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.7. Khoản 2, 3, Điều 77, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 6.8. Điều 28, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. |
6.1. UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 6.2. UBND cấp xã, Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính. 6.3. Cơ quan hải quan khu vực. 6.4. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP. 6.5. Cơ quan người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ- CP. 6.6. Chủ tịch UBND cấp tỉnh. 6.7. Chủ tịch UBND cấp tỉnh. 6.8. Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã. |
|
7 |
Lập phê duyệt phương án xử lý tài sản |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; - Quyết định số 278/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; - 7.1 Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.2 Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.3 Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - 7.4. TH1 theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH2 theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH3 theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 22, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.5 TH phương án xử lý do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; TH phương án do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã lập theo quy định tại khoản 2, Điều 32, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.6 Điều 40, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.7. Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.8. Khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ- CP; - 7.9 Điều 49, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.10. Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.11. Điều 57, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.12 Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.13. Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; - 7.14. Điều 81, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; |
7.1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 11, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.2. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.3. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 21, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.4. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.5. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã. 7.6. Bộ Trưởng Bộ Tài chính. 7.7. Theo quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.8. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 48, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.9. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.10. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.11. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 55, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.12. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.13. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 63, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 7.14. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 80, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
