Quyết định 527/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động 54-CTr/TU tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 527/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/03/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 527/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW, NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Chương trình hành động so 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 61-KL/TW, ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 256/SNN-KL ngày 16/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG
ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 20/3/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
Thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01 /2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Chương trình số 54-CT/TU).
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, từ đó thay đổi hành vi, thói quen, tạo động lực cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp; đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn.
d) Khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thời gian qua, đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu ngành lâm nghiệp; đồng thời, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
a) Xác định rõ vai trò của các tổ chức đảng, các cấp chính quyền, người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
b) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt các nội dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chỉ thị số 13-CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW và Chương trình số 54-CTr/TU. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 527/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW, NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Chương trình hành động so 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 61-KL/TW, ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 256/SNN-KL ngày 16/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG
ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 20/3/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
Thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01 /2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Chương trình số 54-CT/TU).
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, từ đó thay đổi hành vi, thói quen, tạo động lực cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp; đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn.
d) Khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thời gian qua, đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu ngành lâm nghiệp; đồng thời, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
a) Xác định rõ vai trò của các tổ chức đảng, các cấp chính quyền, người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
b) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt các nội dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chỉ thị số 13-CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW và Chương trình số 54-CTr/TU. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
c) Các cơ quan chuyên ngành lâm nghiệp chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp xây dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch hằng tháng, quý, năm của cấp ủy, chính quyền để triển khai thực hiện Kết luận số 61-KL/TW, Chỉ thị số 13-CT/TW và Chương trình số 54- CTr/TU.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững
a) Tổ chức quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, cộng đồng, tổ chức và nhân dân về mục tiêu, nhiệm vụ của Chỉ thị số 13- CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW và Chương trình số 54- CTr/TU.
b) Xây dựng các tài liệu, tin bài, phóng sự chuyên đề về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững; biểu dương gương người tốt, việc tốt trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chừa cháy rừng, bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ đa dạng sinh học; phê phán các hành vi thiếu trách nhiệm, các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp của các tổ chức, cá nhân để giáo dục phòng ngừa.
c) Xây dựng và triển khai các chương trình về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp.
d) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ được quy định tại chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành lâm nghiệp và các văn bản liên quan khác.
đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lâm nghiệp; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
e) Các cơ quan truyền thông tăng thời lượng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về lâm nghiệp; xây dựng, mở chuyên mục, chuyên trang, phối hợp tổ chức sản xuất các tin, bài, phóng sự về lĩnh vực lâm nghiệp; đăng tin, bài biêu dương người tốt, việc tốt trong bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ đa dạng sinh học, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
2. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
a) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng và phát triển rừng bền vững.
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch của tỉnh để quản lý hiệu quả diện tích rừng và đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất đã được xác lập; khuyến khích, thu hút sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, hiệu quả; đẩy mạnh phát triển các loại dịch vụ môi trường rừng.
c) Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, giải pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị, phù hợp với xu hướng tiêu dùng xanh trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng.
d) Ưu tiên bố trí ngân sách cho công tác quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên; thực hiện khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng gắn với ổn định, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số và người dân ở khu vực có rừng.
đ) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, xác định mốc ranh giới trên thực địa, trên bản đồ, hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng và đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đến từng đơn vị chủ rừng theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê duyệt.
3. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
a) Phát triển lâm nghiệp tỉnh đảm bảo theo đúng định hướng, mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 và các nhiệm vụ được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao tại Chương trình số 28-CTr/TU ngày 20/7/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình số 28-CTr/TU; Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt đề án “Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, chống xói lở bờ sông, bờ biển và thúc đẩy tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021- 2030”; Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND tỉnh Ca Mau về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh và các văn bản, chủ trương khác có liên quan.
b) Các chủ rừng là tổ chức tiếp tục xây dựng hoàn thiện và thực hiện tốt phương án quản lý rừng bền vững đối với diện tích đất, rừng được giao, được thuê; khuyến khích, hỗ trợ các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân liên kết xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo nhóm hộ.
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như: du lịch sinh thái, phát triển lâm sản ngoài gỗ, tập trung vào các nhóm sản phẩm có thể mạnh như chuối, mật ong, thủy sản dưới tán rừng ngập mặn, rừng tràm,...
d) Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hình thức liên kết, hợp tác, chia sẻ lợi ích trong chuỗi sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, gắn trồng rừng với khai thác, chế biến và thương mại lâm sản.
đ) Quản lý nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp gắn với nâng cao chất lượng, năng suất rừng trồng, chú trọng khâu chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp, cây bản địa, thâm canh rừng.
e) Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, phát triển các mô hình bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn với nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn.
f) Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ cácbon và phát triển thị trường tín chỉ cácbon rừng.
g) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; kiên quyết không chuyển diện tích rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do Chính phủ quyết định).
4. Tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050 sau khi dược cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hoàn thiện việc phân định ranh giới rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp trên bản đồ và trên thực địa, làm cơ sở theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
c) Hoàn thiện giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), khắc phục các sai sót trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị, về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Kết luận số 62- KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị, về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.
b) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp phù hợp với các quy định của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương.
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp; khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không quyết định công việc thuộc thẩm quyền.
d) Chú trọng thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp, đội ngũ làm công tác phòng, chống tội phạm liên quan đến rừng.
đ) Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, phòng cháy, chữa cháy rừng; có chính sách đặc thù đê thu hút nguồn nhân lực làm công tác lâm nghiệp.
6. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty lâm nghiệp
a) Hoàn thiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW và Kết luận số 82- KL/TW của Bộ Chính trị theo hướng sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo tồn và phát triển vốn sản xuất do Nhà nước đầu tư, đặc biệt là sử dụng có hiệu quả đất đai và tài nguyên rừng nhà nước giao, cho thuê.
b) Khuyến khích, lựa chọn các doanh nghiệp có năng lực tài chính và khoa học công nghệ tham gia tái cơ cấu các công ty lâm nghiệp, xây dựng nhà máy chế biến gỗ có công nghệ hiện đại và thị trường tiêu thụ để kết nối tiêu thụ sản phẩm rừng trồng.
b) Xử lý triệt để những tồn đọng về tranh chấp đất đai có nguồn gốc từ lâm ngư trường, công ty lâm nghiệp.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về lâm nghiệp
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ lĩnh vực lâm nghiệp theo Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng ảnh viễn thám trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, sạt lở mất rừng ven biển; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và truy xuất nguồn gốc lâm sản.
c) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ giống cây trồng và thâm canh rừng gỗ lớn nhằm nâng cao giá trị của rừng trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện thu nhập phát triển rừng ổn định và bền vững.
d) Tổ chức xây dựng các mô hình nông - lâm - ngư kết hợp, thí điểm phát triển tiềm năng cây đặc sản, trồng dược liệu dưới tán rùng, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố Cà Mau rà soát, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện cụ thể; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đê tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
3. Đề nghị các cấp ủy đảng, Mặt trận và các hội đoàn thể tỉnh có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh các hoạt động tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và phối hợp với cơ quan chức năng giám sát việc thực hiện.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW, NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Dự kiến kết quả |
Thời gian thực hiện/ hoàn thành |
|
1 |
Đổi mới, đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững |
||||
|
1.1 |
Triển khai, phổ biến Chỉ thị 13- CT/TW, Kết luận 61-KL/TW, Chương trình 54-CTr/TU |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hàng năm |
|
1.2 |
Xây dựng tài liệu, tin bài, phóng sự chuyên đề về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương |
Số lượng tài liệu, tin bài, phóng sự |
Hàng năm |
|
1.3 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về lâm nghiệp và công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Cơ quan báo, đài, sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các đợt tuyên truyền được triển khai |
Hàng năm |
|
1.4 |
Mở chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng đưa tin về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng |
Các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ngành,cơ quan liên quan |
Bản tin, chuyên mục được lập |
Hàng năm |
|
1.5 |
Đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp vào sinh hoạt định kỳ |
Các sở, ngành, UBND các huyện/thành phố, Mặt trận, hội, đoàn thể |
Các ngành có liên quan |
Thể hiện trong Nghị quyết, Kế hoạch hàng năm của đơn vị |
Hàng năm |
|
2 |
Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm nghiệp |
|
|||
|
2.1 |
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Xác định nội dung chưa phù hợp để kiến nghị điều chỉnh, bổ sung |
Hàng năm |
|
2.2 |
Rà soát, ban hành các chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thuộc thẩm quyền của tỉnh, để đảm bảo các điều kiện thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, đạt các mục tiêu |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp và sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các chính sách, định mức, hướng dẫn được ban hành |
Hàng năm |
|
2.3 |
Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, giải pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị, phù hợp với xu hướng tiêu dùng xanh trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương |
Các Chương trình, đề án, giải pháp được ban hành |
Hàng năm |
|
2.4 |
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí ngân sách cho công tác quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện |
Văn bản, quyết định phân bổ kinh phí |
Hàng năm |
|
2.5 |
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, xác định mốc ranh giới trên thực địa, trên bản đồ, hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng và đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đến từng đơn vị chủ rừng theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương, tổ chức quản lý rừng |
Quyết định giao đất, giao rừng;cho thuê đất, cho thuê rừng |
Hàng năm |
|
3 |
Phát triển kinh tế lâm nghiệp |
||||
|
3.1 |
Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch lâm nghiệp đã được phê duyệt. |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương, các chủ rừng |
Chỉ tiêu cụ thể các chương trình, đề án, dự án được thực hiện |
Hàng năm |
|
3.2 |
Xây dựng và triển khai thực hiện phương án quản lý rừng bền vững trên địa bàn toàn tỉnh. |
Các chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và PTNT, các địa phương |
Phương án được duyệt và triển khai |
Hàng năm |
|
3.3 |
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các doanh nghiệp, sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các hình thức liên kết được triển khai trên thực tế |
Hàng năm |
|
3.4 |
Quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các địa phương, các cơ sở sản xuất giống |
Quyết định chứng nhận cơ sở giống |
Hàng năm |
|
3.5 |
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, phát triển các mô hình bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái với nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các địa phương, các chủ rừng |
Các mô hình được triển khai trên thực tế |
Hàng năm |
|
3.6 |
Đẩy mạnh thâm canh rừng gỗ lớn tại U Minh Hạ |
Các chủ rừng là tổ chức tại U Minh Hạ |
Sở Nông nghiệp và PTNT, các địa phương |
Diện tích trồng rừng gỗ lớn được mở rộng |
Hàng năm |
|
3.7 |
Đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ cácbon và phát triển nhanh thị trường tín chỉ cácbon rừng |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan |
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được triển khai thực hiện |
Hàng năm |
|
3.8 |
Quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương, đơn vị, chủ rừng |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Hàng năm |
|
4 |
Tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch |
||||
|
4.1 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 sau khi được phê duyệt. |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành và địa phương |
Các văn bản triển khai thực hiện được ban hành |
Hàng năm |
|
4.2 |
Hoàn thiện việc phân định ranh giới rừng, đất quy hoạch lâm nghiệp trên bản đồ và trên thực địa, làm cơ sở theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, diện tích quản lý của các chủ rừng là tổ chức |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT |
các sở, ban, ngành và địa phương |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Năm 2024- 2025 |
|
4.3 |
Hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và PTNT; các sở, ban, ngành và địa phương |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Năm 2024- 2026 |
|
5 |
Sắp xếp tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp |
||||
|
5.1 |
Rà soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Nội vụ |
Quyết định ban hành |
Năm 2024 |
|
5.2 |
Rà soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Nội vụ |
Quyết định ban hành |
Năm 2024 |
|
5.3 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch, báo cáo về kiểm tra, giám sát |
Hàng năm |
|
5.4 |
Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp, đội ngũ làm công tác phòng, chống tội phạm liên quan đến rừng |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch, báo cáo kết quả bồi dưỡng |
Hàng năm |
|
6 |
Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty nông, lâm nghiệp |
||||
|
6.1 |
Hoàn thiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty lâm nghiệp |
Các công ty TNHH MTV lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Năm 2024- 2025 |
|
6.2 |
Đôn đốc, hướng dẫn xử lý tranh chấp, lấn chiếm đất đai đối với đất có nguồn gốc từ các lâm ngư trường quốc doanh, các công ty lâm nghiệp |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ngành, địa phương, đơn vị, chủ rừng có liên quan |
Các diện tích đất lâm nghiệp bị chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm được xử lý, tháo gỡ |
Hàng năm |
|
7 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và chủ động hội nhập quốc tế về lâm nghiệp |
||||
|
7.1 |
Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng ảnh viễn thám trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và PCCCR, sạt lở mất rừng ven biển; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và truy xuất nguồn gốc lâm sản |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ngành, địa phương, chủ rừng, đơn vị có liên quan |
Các phần mềm ứng dụng công nghệ được đưa vào sử dụng |
Hàng năm |
|
7.2 |
Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ giống cây trồng và thâm canh rừng |
Các cơ sở sản xuất giống và chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và PTNT, địa phương, đơn vị có liên quan |
Các công nghệ giống, kỹ thuật thâm canh rừng được chuyển giao trên thực tế |
Hàng năm |
|
7.3 |
Xây dựng các mô hình nông- lâm-ngư kết hợp, phát triển trồng dược liệu dưới tán rừng, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng, tạo sinh kế bền vững cho hộ dân |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương, chủ rừng |
Các mô hình được triển khai |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh