Quyết định 472/QĐ-BTC năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 403/NQ-CP giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 472/QĐ-BTC |
| Ngày ban hành | 16/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Lê Tấn Cận |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 472/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ: Ngân sách nhà nước, Các định chế tài chính, Tài chính - Kinh tế ngành, Tổ chức cán bộ; Pháp chế; Cục trưởng các Cục: Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Thuế; Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) đến năm 2030 (sau đây gọi là Nghị quyết số 403/NQ-CP), Bộ Tài chính ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Xác định chỉ tiêu và các giải pháp phát triển người tham gia BHXH hằng năm từ năm 2026 đến năm 2030, định hướng chỉ tiêu phấn đấu của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ giao về phát triển người tham gia BHXH đến năm 2030.
1.2. Phân công cụ thể nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính trong thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết 403/NQ-CP.
2. Yêu cầu
2.1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Đảng ủy Bộ Tài chính với các Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phát huy vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển người tham gia BHXH.
2.2. Các nhiệm vụ được giao cho từng đơn vị phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và được triển khai bảo đảm đúng tiến độ, đúng chất lượng, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
1.1. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH từng năm từ năm 2026 đến năm 2030 đảm bảo số người tham gia BHXH bắt buộc đạt tỷ lệ 100% so với số người phải tham gia; số người tham gia BHXH tự nguyện năm sau cao hơn năm trước đạt từ 5% trở lên.
1.2. Chỉ tiêu số người tham gia BHXH giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030 bình quân tăng trưởng hằng năm ít nhất bằng 20% số tăng người tham gia BHXH năm 2030 so với số người tham gia BHXH năm 2025.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 472/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ: Ngân sách nhà nước, Các định chế tài chính, Tài chính - Kinh tế ngành, Tổ chức cán bộ; Pháp chế; Cục trưởng các Cục: Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Thuế; Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) đến năm 2030 (sau đây gọi là Nghị quyết số 403/NQ-CP), Bộ Tài chính ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Xác định chỉ tiêu và các giải pháp phát triển người tham gia BHXH hằng năm từ năm 2026 đến năm 2030, định hướng chỉ tiêu phấn đấu của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ giao về phát triển người tham gia BHXH đến năm 2030.
1.2. Phân công cụ thể nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính trong thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết 403/NQ-CP.
2. Yêu cầu
2.1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Đảng ủy Bộ Tài chính với các Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phát huy vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển người tham gia BHXH.
2.2. Các nhiệm vụ được giao cho từng đơn vị phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và được triển khai bảo đảm đúng tiến độ, đúng chất lượng, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
1.1. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH từng năm từ năm 2026 đến năm 2030 đảm bảo số người tham gia BHXH bắt buộc đạt tỷ lệ 100% so với số người phải tham gia; số người tham gia BHXH tự nguyện năm sau cao hơn năm trước đạt từ 5% trở lên.
1.2. Chỉ tiêu số người tham gia BHXH giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030 bình quân tăng trưởng hằng năm ít nhất bằng 20% số tăng người tham gia BHXH năm 2030 so với số người tham gia BHXH năm 2025.
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
2.1. Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền hàng năm theo hướng đẩy mạnh các hình thức, phương thức truyền thông hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động chăm sóc khách hàng, tư vấn, giải đáp chính sách, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về BHXH.
2.2. Thống nhất nội dung, phương pháp, thời gian và triển khai thực hiện chia sẻ các thông tin liên quan đến cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân; thông tin hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế, thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; thông tin trạng thái doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để khai thác, phát triển và quản lý đối tượng tham gia BHXH đầy đủ, kịp thời.
2.3. Đề xuất xây dựng thể chế, cơ chế chính sách BHXH để người lao động có thu nhập và tiền lương phải tham gia BHXH và biện pháp bắt buộc tham gia BHXH đối với những người lao động có thu nhập theo hình thức tự tạo việc làm, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, người lao động làm việc theo hình thức bán thời gian có thời gian làm việc dưới 01 tháng.
2.4. Đảm bảo bố trí đủ kinh phí và thực hiện chuyển đầy đủ, kịp thời về quỹ BHXH các khoản kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định, không để tồn đọng. Nghiên cứu đề xuất hỗ trợ thêm kinh phí đóng BHXH tự nguyện đối với các nhóm người đã tham gia và nhóm người tham gia mới theo lộ trình.
2.5. Tiếp tục rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ khi đã được chia sẻ thông tin dữ liệu; tăng cường việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.
2.6. Đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, theo hướng kiểm tra tính tuân thủ và quản lý rủi ro thông qua việc sàng lọc thông tin, dữ liệu. Xử lý nghiêm hành vi trốn đóng, gian lận, trục lợi quỹ BHXH.
2.7. Định kỳ sơ kết, nhân rộng các mô hình, cách làm hay hiệu quả; biểu dương, khen thưởng kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng các giải pháp tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các sở, ngành liên quan phối hợp với cơ quan BHXH tham mưu chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và giao chỉ tiêu cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan BHXH triển khai hiệu quả các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch này.
3. Giao BHXH Việt Nam chủ trì tham mưu, tổng hợp, báo cáo, đánh giá, đề xuất các nội dung thực hiện tại Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (BHXH Việt Nam) để tổng hợp, hướng dẫn bổ sung./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY
10/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
BHXH ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Quyết định số: 472/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu |
Đơn vị đầu mối |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Cấp trình |
Kết quả |
|
I |
Công tác triển khai các nhiệm vụ của Bộ |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách BHXH |
|||||
|
1.1 |
Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn, báo chí kịp thời thông tin, tuyên truyền về chính sách, pháp luật về BHXH; tập trung tuyên truyền đến các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, người dân, doanh nghiệp nắm vững về ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, tổ chức trong việc tham gia BHXH |
BHXH Việt Nam |
Văn phòng Bộ, Báo Tài chính - Đầu tư, Tạp chí Kinh tế - Tài chính |
Hằng năm |
Trình Bộ ký Quy chế phối hợp, Chương trình phối hợp,... với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn. báo chí để thông tin. tuyên truyền |
Chương trình, Quy chế, văn bản,... phối hợp thông tin, tuyên truyền chính sách BHXH |
|
1.2 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền để triển khai thực hiện; hướng dẫn về công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời; đa dạng các nội dung, phương pháp thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi, trách nhiệm trong việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật BHXH theo hướng đẩy mạnh các hình thức, phương thức truyền thông hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số. |
BHXH Việt Nam |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Hằng năm/giai đoạn/đột xuất |
Giao BHXH Việt Nam thực hiện |
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn tuyên truyền của BHXH Việt Nam |
|
2 |
Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu với cơ quan, đơn vị liên quan |
|||||
|
2.1 |
- Chia sẻ các thông tin, dữ liệu liên quan đến cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thông tin hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế. |
Cục Thuế |
BHXH Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Cục Thống kê |
Hằng tháng |
Lãnh đạo Bộ |
Thông tin, dữ liệu về cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán thuê thu nhập cá nhân, thông tin hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế |
|
- Chia sẻ các thông tin, dữ liệu đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; thông tin trạng thái doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh |
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể |
BHXH Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Cục Thống kê |
Thông tin, dữ liệu đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; thông tin trạng thái doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh |
|||
|
3 |
Ngân sách đóng BHXH, hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện |
|||||
|
3.1 |
Xây dựng kế hoạch ngân sách cho an sinh xã hội và bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí từ ngân sách để đóng BHXH, hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện |
Vụ Ngân sách nhà nước |
BHXH Việt Nam, Vụ Các định chế tài chính, Vụ Tài chính - Kinh tế ngành |
Hằng năm/giai đoạn khi có phát sinh |
Lãnh đạo Bộ |
Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo quy định |
|
Sở Tài chính, BHXH tỉnh, thành phố |
Định kỳ hằng quý |
Theo phân cấp ngân sách |
Kinh phí chuyển vào quỹ BHXH |
|||
|
4 |
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm |
|||||
|
4.1 |
Tiếp tục cải cách hành chính và rà soát thủ tục hành chính trong việc thực hiện thu - chi và giải quyết chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN. bao gồm các thành phần thủ tục, hồ sơ và các nội dung, thông tin trong từng thủ tục, hồ sơ theo hướng đơn giản, rút gọn, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu, thông tin có liên quan với các cơ quan, tổ chức nhằm loại bỏ, đơn giản nội dung, thông tin trong từng mẫu biểu, thủ tục, hồ sơ để ban hành hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành. |
BHXH Việt Nam |
Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Hằng năm |
Lãnh đạo Bộ |
Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, văn bản của Bộ Tài chính về việc cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính |
|
4.2 |
Công khai, minh bạch thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp các dịch vụ công theo hướng người dân, tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, phấn đấu chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia BHXH đến năm 2030 đạt mức từ 90% trở lên. |
BHXH Việt Nam |
Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Hằng năm |
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực |
Quyết định của Bộ Tài chính |
|
4.3 |
Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số; rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu của đơn vị, tổ chức, người lao động, người dân tham gia, giải quyết và thụ hưởng chế độ, chính sách BHXH để hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong quản lý, hỗ trợ nghiệp vụ, kết nối chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH và góp phần xây dựng Chính phủ điện tử, hướng đến Chính phủ số. |
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
BHXH Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Thường xuyên |
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực |
Báo cáo kết quả triển khai |
|
5 |
Đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực BHXH |
|||||
|
5.1 |
Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về quy trình, thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện BHXH |
BHXH Việt Nam |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Thường xuyên/định kỳ theo từng giai đoạn |
Lãnh đạo Bộ/ Giao BHXH Việt Nam ban hành theo phân cấp |
Các Thông tư/ Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về quy trình, thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách BHXH |
|
5.2 |
Xây dựng quy trình đôn đốc, xử lý rủi ro trong việc kê khai đăng ký tham gia BHXH của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả trong thực hiện nhiệm vụ. Đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm tra theo hướng kiểm tra tính tuân thủ và quản lý rủi ro thông qua việc sàng lọc thông tin, dữ liệu, xử lý nghiêm vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm vi phạm trong lĩnh vực BHXH; chủ động, tích cực đề xuất và phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra các cấp để tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH, xử lý nghiêm vi phạm, yêu cầu khắc phục hậu quả vi phạm (nếu có). |
BHXH Việt Nam |
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Thường xuyên |
Lãnh đạo Bộ/ Giao BHXH Việt Nam ban hành theo phân cấp |
Quyết định kiểm tra/xử lý vi phạm; văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm |
|
6 |
Tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, cách làm hay, hiệu quả; đề xuất khen thưởng các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHXH |
|||||
|
6.1 |
Xây dựng văn bản phát động phong trào thi đua chuyên đề thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP và phối hợp với các đơn vị đề xuất khen thưởng các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHXH; tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các mô hình, nhân tố có nhiều đổi mới, sáng tạo. |
BHXH Việt Nam |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; BHXH tỉnh, thành phố |
Hằng năm/giai đoạn/đột xuất |
Giao BHXH Việt Nam thực hiệ n |
Văn bản phát động phong trào thi đua, văn bản đề xuất khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHXH |
|
II |
Công tác phối hợp với Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố |
|||||
|
1 |
Phối hợp xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH từng năm từ năm 2026 đến năm 2030 |
|||||
|
1.1 |
Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH từng năm từ năm 2026 đến năm 2030 |
Bộ Tài chính |
Bộ Nội vụ: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố |
Hằng năm |
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ |
Văn bản của Bộ Tài chính về xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố |
|
2 |
Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH |
|||||
|
2.1 |
Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH và các chính sách, pháp luật khác có liên quan; tập trung đề xuất những người lao động có thu nhập theo hình thức tự tạo việc làm, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, người lao động làm việc theo hình thức bán thời gian có thời gian làm việc dưới 01 tháng. |
BHXH Việt Nam |
Vụ Pháp chế, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tài chính - Kinh tế ngành, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục Thuế |
Theo Chương trình, Kế hoạch xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về BHXH |
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu đề xuất trình Lãnh đạo Bộ tham gia với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan |
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội/Nghị định của Chính phủ |
|
2.2 |
Nghiên cứu đề xuất tăng hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện đối với các nhóm người đã tham gia và nhóm người tham gia mới theo lộ trình trên phạm vi toàn quốc để khuyến khích người dân tích cực tham gia BHXH, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu bao phủ và an sinh xã hội bền vững |
BHXH Việt Nam |
Vụ Các định chế tài chính, Vụ Ngân sách nhà nước |
Giai đoạn khi có phát sinh |
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu đề xuất với Bộ trưởng tham gia với Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ |
Nghị quyết/Nghị định của Chính phủ |
|
3 |
Hỗ trợ thêm tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện |
|||||
|
3.1 |
Xây dựng đề án, phương án hỗ trợ thêm tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn cao hơn mức hỗ trợ chung của Chính phủ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành nghị quyết. |
Sở Tài chính tỉnh, thành phố |
BHXH tỉnh, thành phố; Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu |
Hằng năm |
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh