Quyết định 4660/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Quảng Ninh” đến năm 2030
| Số hiệu | 4660/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4660/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA TỈNH QUẢNG NINH” ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững;
Căn cứ Chương trình hành động số 869/CTr-UBND, ngày 12/4/2024 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 17-NQ/TU, ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 383/KH-TU, ngày 26/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Căn cứ Quyết định số 3059/QĐ-UBND, ngày 23/10/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hoá tỉnh Quảng Ninh”;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1609/TTr-SVHTTDL ngày 25/11/2025; căn cứ ý kiến thống nhất của các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 3939/VP.UBND-VHXH ngày 02/12/2025 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ninh” đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
1. Tên Đề án: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ninh” đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu Đề án:
2.1. Quan điểm
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Quảng Ninh là nhiệm vụ quan trọng của các cấp uỷ, cơ quan, đơn vị và toàn xã hội.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa gắn với Nghị quyết của Đảng và Nghị quyết của Tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển tỉnh Quảng Ninh nhanh và bền vững trong giai đoạn mới và các chiến lược phát triển của ngành văn hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, của Tỉnh; phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả; phải gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa là đầu tư cho phát triển văn hóa lâu dài, bền vững.
2.2. Mục tiêu
2.2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Quảng Ninh, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ và công tác tuyển dụng công chức, viên chức; triển khai thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sử dụng, đãi ngộ nhân tài;
- Nguồn nhân lực hướng đến chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nguồn nhân lực ngành văn hóa đồng bộ cả về số lượng và chất lượng, với trình độ và kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh trong giai đoạn mới.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cán bộ được sắp xếp, bố trí đúng vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu hợp lý, có sự chuyển giao thế hệ.
- Cơ bản xây dựng đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý ngành văn hóa cấp Tỉnh phù hợp với các chỉ tiêu, tiêu chí tại Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Từ 15 - 20% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh dưới 40 tuổi, từ 25 - 35% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác.
- Tổng số cán bộ công chức, viên chức ngành văn hóa có trình độ sau đại học đạt 17%[1].
- 100% các xã, phường, đặc khu bố trí đảm bảo đủ biên chế hoạt động trong lĩnh vực văn hóa.
- 90% công chức, viên chức thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, văn nghệ sỹ tài năng được lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, bao gồm cả ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, ngoại ngữ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4660/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA TỈNH QUẢNG NINH” ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững;
Căn cứ Chương trình hành động số 869/CTr-UBND, ngày 12/4/2024 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 17-NQ/TU, ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 383/KH-TU, ngày 26/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Căn cứ Quyết định số 3059/QĐ-UBND, ngày 23/10/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hoá tỉnh Quảng Ninh”;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1609/TTr-SVHTTDL ngày 25/11/2025; căn cứ ý kiến thống nhất của các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 3939/VP.UBND-VHXH ngày 02/12/2025 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ninh” đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
1. Tên Đề án: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ninh” đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu Đề án:
2.1. Quan điểm
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Quảng Ninh là nhiệm vụ quan trọng của các cấp uỷ, cơ quan, đơn vị và toàn xã hội.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa gắn với Nghị quyết của Đảng và Nghị quyết của Tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển tỉnh Quảng Ninh nhanh và bền vững trong giai đoạn mới và các chiến lược phát triển của ngành văn hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, của Tỉnh; phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả; phải gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa là đầu tư cho phát triển văn hóa lâu dài, bền vững.
2.2. Mục tiêu
2.2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Quảng Ninh, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ và công tác tuyển dụng công chức, viên chức; triển khai thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sử dụng, đãi ngộ nhân tài;
- Nguồn nhân lực hướng đến chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nguồn nhân lực ngành văn hóa đồng bộ cả về số lượng và chất lượng, với trình độ và kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh trong giai đoạn mới.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cán bộ được sắp xếp, bố trí đúng vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu hợp lý, có sự chuyển giao thế hệ.
- Cơ bản xây dựng đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý ngành văn hóa cấp Tỉnh phù hợp với các chỉ tiêu, tiêu chí tại Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Từ 15 - 20% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh dưới 40 tuổi, từ 25 - 35% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác.
- Tổng số cán bộ công chức, viên chức ngành văn hóa có trình độ sau đại học đạt 17%[1].
- 100% các xã, phường, đặc khu bố trí đảm bảo đủ biên chế hoạt động trong lĩnh vực văn hóa.
- 90% công chức, viên chức thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, văn nghệ sỹ tài năng được lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, bao gồm cả ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, ngoại ngữ.
- 90% cán bộ nghiệp vụ và người tổ chức hoạt động của thiết chế cơ sở văn hóa, thể thao các cấp được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên.
- 100% người phụ trách công tác di sản văn hóa, bảo tàng - thư viện được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; thư viện, đặc biệt là các kiến thức, kỹ năng vận hành bảo tàng - thư viện số, bảo tàng - thư viện hiện đại.
- 80% người làm công tác văn hóa - xã hội, trung tâm cung ứng dịch vụ cấp xã được tập huấn chuyên sâu, nâng cao năng lực, kỹ năng vận động, tư vấn, truyền thông.
- Hàng năm cử đi đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
- Hàng năm có từ 4-5 tài năng thuộc mỗi lĩnh vực, ngành đào tạo được hỗ trợ, cử tham dự và đoạt giải thưởng các cuộc thi, hội diễn, triển lãm nghệ thuật trong nước và quốc tế.
- Hàng năm trung bình hỗ trợ, cử khoảng 05 tài năng thuộc mỗi lĩnh vực, ngành đào tạo đi thực tập ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo, đơn vị nghệ thuật có uy tín ở trong và ngoài nước.
- 90% giáo viên nghệ thuật, mỹ thuật, âm nhạc được đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án
3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản lý văn hóa cấp tỉnh
a) Bố trí sắp xếp tổ chức, bộ máy, gắn với vị trí việc làm phù hợp.
b) Nâng cao nhận thức của cán bộ văn hóa về vai trò, vị trí của mình trong hoạt động văn hóa, chuyển đổi tư duy từ “làm văn hóa” sang “quản văn hóa”.
c) Nâng cao trình độ lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp, đề cao tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến.
d) Tăng cường các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý văn hóa, kỹ năng mềm trong lĩnh vực văn hóa (marketing, quản lý dự án…), đặc biệt là kỹ năng quản lý, lãnh đạo.
đ) Tăng cường áp dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý hoạt động văn hóa.
e) Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài: Tạo môi trường làm việc sáng tạo, công bằng và khuyến khích phát triển, áp dụng chế độ lương, thưởng, đãi ngộ xứng đáng. Đáp ứng tốt cơ sở vật chất phục vụ công việc. Đẩy mạnh, khuyến khích cán bộ đổi mới và sáng tạo trong hoạt động văn hóa, tham gia trực tiếp các hoạt động sáng tạo văn hóa nghệ thuật.
g) Hợp tác với các tổ chức quốc tế và trường đại học để nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực ngoại ngữ.
h) Tinh gọn bộ máy, hướng đến chuyên môn hóa cao. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ theo mô hình tổ chức bộ máy, khung năng lực vị trí việc làm một cách khách quan, minh bạch.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản lý văn hóa cấp xã, phường, đặc khu
a) Nâng cao nhận thức của cán bộ văn hóa về vai trò, vị trí của văn hóa trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Tỉnh nói chung, của địa phương nói riêng, vị trí, vai trò của cán bộ văn hóa trong đời sống văn hóa cơ sở tại địa phương.
b) Tăng cường sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản lý văn hóa.
c) Bố trí cán bộ phù hợp cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực.
d) Nâng cao trình độ lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp, đề cao tinh thần trách nhiệm.
đ) Khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ văn hóa học tập chuẩn hóa, nâng cao trình độ về văn hóa, quản lý văn hóa.
e) Khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ văn hóa nắm bắt đặc trưng văn hóa của địa phương. Cán bộ văn hóa công tác tại phường, xã (đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số) phải am hiểu sâu sắc văn hóa của địa bàn, hiểu ngôn ngữ của đồng bào.
g) Tăng cường các chương trình đào tạo kỹ năng mềm trong lĩnh vực văn hóa (marketing, quản lý dự án, làm việc với cộng đồng,…), đào tạo về công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý hoạt động văn hóa. Chú trọng các lớp đào tạo, bồi dưỡng thực hành, cập nhật kiến thức, văn bản pháp quy trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
h) Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo, công bằng, áp dụng chế độ lương, thưởng, đãi ngộ xứng đáng, đặc biệt là chế độ cho cán bộ các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số,...
i) Thường xuyên tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm làm việc giữa cán bộ văn hóa các địa phương trong tỉnh, với các tỉnh khác,…
k) Có chế độ đánh giá cán bộ cụ thể, rõ ràng, mạnh dạn tinh giản biên chế những trường hợp không đáp ứng được yêu cầu công việc.
3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực những người làm công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở thôn, bản, khu phố
a) Cung cấp các khóa học về quản lý văn hóa, kỹ năng giao tiếp, tổ chức sự kiện, và bảo tồn văn hóa truyền thống. Mời chuyên gia hoặc cán bộ văn hóa cấp cao tổ chức các buổi tập huấn tại địa phương. Hợp tác với các trường đại học, cao đẳng văn hóa để mở các lớp học ngắn hạn hoặc dài hạn phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
b) Ưu tiên tuyển chọn những người có chuyên môn văn hóa, nhiệt huyết và hiểu biết về phong tục tập quán địa phương. Quy hoạch cán bộ quản lý văn hóa theo hướng rõ ràng, tạo động lực phấn đấu.
c) Đảm bảo các chính sách lương, phụ cấp phù hợp để khuyến khích cán bộ gắn bó lâu dài. Khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa.
d) Tạo cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa, phong tục tập quán để hỗ trợ cán bộ trong việc quản lý và tổ chức hoạt động. Giúp cán bộ ứng dụng công nghệ trong việc truyền thông, tổ chức sự kiện và quảng bá văn hóa.
đ) Kêu gọi sự tham gia của người dân vào hoạt động bảo tồn văn hóa, giúp cán bộ hiểu sâu hơn về nhu cầu của cộng đồng. Lắng nghe ý kiến từ người dân để xây dựng các chương trình văn hóa phù hợp.
e) Tổ chức các chuyến học tập thực tế tại những địa phương có mô hình quản lý văn hóa hiệu quả. Phát triển các chương trình hợp tác với các tỉnh thành lân cận để học hỏi và chia sẻ cách làm hay.
g) Theo dõi, đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ để điều chỉnh kịp thời.
Đưa ra các tiêu chí cụ thể về hiệu quả công việc, mức độ đóng góp cho cộng đồng.
3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là các nghệ sĩ, nghệ nhân
a) Tuyển chọn từ địa phương các cá nhân có năng khiếu, có chế độ ưu tiên đầu tư cử đi đào tạo để quay về hoạt động cho địa phương.
b) Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu tại các trường nghệ thuật, đồng thời kết hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn để nghệ sĩ, nghệ nhân cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng. Chú trọng đào tạo thực hành, truyền nghề trực tiếp, phát triển đội ngũ kế cận.
c) Có chế độ đãi ngộ, phúc lợi phù hợp để đảm bảo đời sống cho nghệ sĩ, nghệ nhân. Chăm lo đời sống, đãi ngộ xứng đáng đối với những đối tượng được giải thưởng, danh hiệu,...
d) Xây dựng quy chế khen thưởng, vinh danh xứng đáng cho các nghệ sĩ, nghệ nhân. Tạo điều kiện, chính sách đặc thù để hỗ trợ các nghệ nhân di sản văn hóa truyền thống.
đ) Nâng cao nhận thức của cộng đồng, tăng cường quảng bá, giáo dục về nghệ thuật, thúc đẩy nhu cầu hưởng thụ sản phẩm nghệ thuật.
e) Tạo môi trường sáng tạo nghệ thuật: cung cấp không gian biểu diễn, tập luyện, sáng tác nghệ thuật.
g) Khuyến khích, tăng cường giao lưu, hợp tác, trao đổi văn hóa nghệ thuật trong nước và quốc tế nhằm mở rộng hiểu biết, cập nhật xu thế đồng thời quảng bá hình ảnh của Quảng Ninh đến với bạn bè quốc tế.
4. Nhiệm vụ thực hiện giải pháp
4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa
a) Nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, công chức, viên chức liên quan đến phát triển văn hóa.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa cơ sở các cấp.
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa cấp tỉnh và cấp xã.
4.2. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa
a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức về văn hóa, lịch sử, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, kỹ năng số và giới cho đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ sáng tạo, nhân lực hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
b) Tổ chức lựa chọn, cử học sinh, sinh viên và văn nghệ sĩ tài năng, trí thức trẻ có năng lực, khả năng sáng tạo đi đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn ở các trường đại học ngành văn hóa trong và ngoài nước. (ưu tiên đào tạo tài năng đối với các ngành nghệ thuật truyền thống, dân tộc).
c) Xây dựng chế độ chính sách đặc thù đối với đội ngũ diễn viên, nhạc công thuộc các loại hình nghệ thuật truyền thống.
d) Lựa chọn, hỗ trợ và cử văn nghệ sĩ, trí thức, tài năng, giảng viên, giáo viên hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật tham dự các cuộc hội thảo, giao lưu, cuộc thi, sáng tạo nghệ thuật, trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài nước.
e) Tổ chức giao lưu, trao đổi, học tập chuyên môn trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa ở trong nước và quốc tế.
4.3. Tạo môi trường để các trí thức, văn nghệ sĩ và học sinh, sinh viên được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng
a) Tổ chức các hội thi, hội diễn, chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học để tạo sân chơi, thể hiện tài năng cho đội ngũ văn nghệ sỹ.
b) Chủ trì, phối hợp tổ chức các Hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật.
c) Tăng cường các nội dung giáo dục nghệ thuật trong nhà trường và các tổ chức chính trị, xã hội.
4.4. Ban hành cơ chế, chính sách:
a) Tuyển dụng nguồn nhân lực ngành văn hóa, ưu tiên tuyển dụng đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn, trình độ, kỹ năng và nghiệp vụ đáp ứng được tốt yêu cầu bối cảnh, tình hình mới.
b) Quan tâm đến công tác quy hoạch, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa; đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hóa theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế,...
c) Có cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh cán bộ trong lĩnh vực VHNT, cơ chế chính sách cho nguồn nhân lực ngành văn hóa tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; Điều chỉnh chế độ trợ cấp đối với những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù.
5. Cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện
5.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nội dung 4.1.
5.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Hạ Long và các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện nội dung 4.2.
5.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn Quảng Ninh, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, du lịch, các cơ quan liên quan thực hiện nội dung 4.3.
6. Đối tượng thụ hưởng
Nguồn nhân lực ngành văn hóa (theo phạm vi của Đề án).
7. Kinh phí thực hiện Đề án: Từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp nguồn kinh phí và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. Lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án liên quan; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội, các nguồn hợp pháp khác.
8. Lộ trình thực hiện
- Tháng 12/2025: phê duyệt Đề án.
- Tháng 12/2025: phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.
- Từ năm 2025 - 2030: triển khai thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Đề án.
- Tháng 11/2030: tổng kết kết quả thực hiện đề án trong 05 năm (2025- 2030).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện đề án; xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn; phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ngành văn hóa; theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực văn hóa trong các cơ sở giáo dục; tích hợp nội dung văn hóa địa phương vào chương trình giảng dạy.
3. Sở Nội vụ: Tham mưu, kiểm tra thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của Tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ công chức, viên chức ngành văn hóa.
4. Sở Tài chính: Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động thực hiện đề án, hướng dẫn các cơ chế tài chính, phân bổ ngân sách phù hợp với các hạng mục của đề án; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng quy định.
5. UBND các xã, phường, đặc khu: Tăng cường tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa tại địa phương; chủ động phối hợp với các sở, ngành để triển khai các nội dung của đề án.
6. Đề nghị các đoàn thể và tổ chức xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền về vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; tích cực tham gia và hỗ trợ tổ chức các sự kiện, hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Theo đề án Phát triển nguồn nhân của tỉnh Quảng Ninh: chỉ tiêu tổng số cán bộ công chức, viên chức có trình độ sau đại học đạt 16,4%
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh