Quyết định 4530/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 4530/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Lê Văn Ánh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4530/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 19/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ giai đoạn 2019 - 2030; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 21/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Chương trình số 28-CTr/TU ngày 10/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giai đoạn 2023 - 2025;
Thực hiện Thông báo số 59-TB/TU ngày 15/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn bản số 4735/SNV-CCHC&ĐTBD ngày 21/11/2025; phiếu ghi ý kiến của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo văn bản số 3482/VP.UBND-VHXH ngày 08/10/2025 của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) tỉnh Quảng Ninh có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức công vụ chuẩn mực, năng lực chuyên môn sâu, kỹ năng quản trị hiện đại, tư duy đổi mới sáng tạo, thích ứng nhanh với chuyển đổi số và yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên phát triển mới nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của tỉnh, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện để xây dựng tỉnh Quảng Ninh giàu mạnh, văn minh, hiện đại, hạnh phúc, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030, trở thành vùng đô thị lớn mang tầm khu vực và quốc tế vào năm 2045, là một trong những đầu tàu kinh tế quan trọng của quốc gia, tự tin, vững vàng, tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới.
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. Về đào tạo
- 100% CBCCVC đạt chuẩn trình độ đào tạo chuyên môn theo quy định;
- 100% CBCCVC lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực theo quy định;
- Phấn đấu 100% CBCCVC trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý được cử đi đào tạo Lý luận chính trị (LLCT) ở trình độ theo yêu cầu của chức danh được quy hoạch;
- Phấn đấu 100% công chức nguồn nhân lực chất lượng cao được xem xét quy hoạch, cử đi đào tạo LLCT và được đào tạo sau đại học ở những ngành, lĩnh vực mũi nhọn, tỉnh cần khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
2.2. Về bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
- Phấn đấu, hàng năm mỗi công chức, viên chức được tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/năm;
- Bảo đảm 100% công chức, viên chức được tuyển dụng mới được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% CBCCVC lãnh đạo quản lý được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng ít nhất 7 ngày/nhiệm kỳ; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng nền công vụ đáp ứng yêu cầu kỷ nguyên mới; tư duy chiến lược;
- 100% cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát thuộc Đảng bộ tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng để đảm bảo theo Chương trình số 17- CTr/TU, ngày 26/7/2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 34-KL/TW, ngày 18/4/2022 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đến năm 2030;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4530/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 19/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ giai đoạn 2019 - 2030; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 21/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Chương trình số 28-CTr/TU ngày 10/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giai đoạn 2023 - 2025;
Thực hiện Thông báo số 59-TB/TU ngày 15/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn bản số 4735/SNV-CCHC&ĐTBD ngày 21/11/2025; phiếu ghi ý kiến của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo văn bản số 3482/VP.UBND-VHXH ngày 08/10/2025 của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) tỉnh Quảng Ninh có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức công vụ chuẩn mực, năng lực chuyên môn sâu, kỹ năng quản trị hiện đại, tư duy đổi mới sáng tạo, thích ứng nhanh với chuyển đổi số và yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên phát triển mới nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của tỉnh, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện để xây dựng tỉnh Quảng Ninh giàu mạnh, văn minh, hiện đại, hạnh phúc, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030, trở thành vùng đô thị lớn mang tầm khu vực và quốc tế vào năm 2045, là một trong những đầu tàu kinh tế quan trọng của quốc gia, tự tin, vững vàng, tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới.
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. Về đào tạo
- 100% CBCCVC đạt chuẩn trình độ đào tạo chuyên môn theo quy định;
- 100% CBCCVC lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực theo quy định;
- Phấn đấu 100% CBCCVC trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý được cử đi đào tạo Lý luận chính trị (LLCT) ở trình độ theo yêu cầu của chức danh được quy hoạch;
- Phấn đấu 100% công chức nguồn nhân lực chất lượng cao được xem xét quy hoạch, cử đi đào tạo LLCT và được đào tạo sau đại học ở những ngành, lĩnh vực mũi nhọn, tỉnh cần khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
2.2. Về bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
- Phấn đấu, hàng năm mỗi công chức, viên chức được tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/năm;
- Bảo đảm 100% công chức, viên chức được tuyển dụng mới được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% CBCCVC lãnh đạo quản lý được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng ít nhất 7 ngày/nhiệm kỳ; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng nền công vụ đáp ứng yêu cầu kỷ nguyên mới; tư duy chiến lược;
- 100% cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát thuộc Đảng bộ tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng để đảm bảo theo Chương trình số 17- CTr/TU, ngày 26/7/2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 34-KL/TW, ngày 18/4/2022 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đến năm 2030;
- Hàng năm, 100% cán bộ lãnh đạo, CBCCVC và người lao động trong cơ quan nhà nước được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số; 100% CBCCVC và người lao động có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc;
- Phấn đấu đến hết năm 2030, 100% CBCC cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản; 100% CBCCVC làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành;
- Phấn đấu 100% CBCCVC được bồi dưỡng, tập huấn, tự cập nhật kiến thức về đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; nâng cao kiến thức, kỹ năng phương pháp thực thi công vụ; kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế; kiến thức kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành;
- Phấn đấu 100% CBCCVC ở vị trí việc làm (VTVL) ngoại vụ, hợp tác quốc tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương được bồi dưỡng ngoại ngữ. Hàng năm, mở ít nhất 02 lớp bồi dưỡng ngoại ngữ cho CBCCVC các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; mở ít nhất 01 lớp bồi dưỡng tiếng Trung cho CBCCVC công tác tại các đơn vị cấp xã giáp biên giới Trung Quốc.
II. NỘI DUNG
Dự kiến đào tạo, bồi dưỡng 574 lớp cho 38.482 lượt CBCCVC, kinh phí khái toán dự kiến 310,3 tỷ đồng (số lớp trên là dự kiến, căn cứ vào tình hình thực tiễn và các chỉ đạo mới của trung ương, của tỉnh, số lớp và kinh phí triển khai có thể điều chỉnh bổ sung hằng năm và cả giai đoạn 2026-2030 cho phù hợp), Cụ thể:
1. Đào tạo
- Đào tạo sau đại học: Dự kiến phấn đấu đào tạo 1.282 người, trong đó (1) Đào tạo tiến sĩ: 295 người; (2) Đào tạo thạc sĩ: 987 người;
- Đào tạo LLCT: Dự kiến 3.040 người, trong đó (1) Đào tạo Cao cấp LLCT: 440 người; (2) Đào tạo Trung cấp LLCT: 2.600 người đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Trung ương, của tỉnh.
2. Bồi dưỡng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung bồi dưỡng cho CBCCVC kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực, kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu VTVL khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; bảo đảm 100% CBCCVC đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo VTVL, tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định, cụ thể:
(1) Bồi dưỡng cập nhật kiến thức và bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý: Số lượng: 68 lớp, với 4.116 lượt học viên; Nội dung: (i1) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ đương chức hoặc dự nguồn diện cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã quản lý; (i2) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; (i3) quản trị an ninh phi truyền thống.
(2) Bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, phường, đặc khu: Số lượng: 88 lớp, với 10.054 lượt học viên. Nội dung: (i1) Bồi dưỡng chức danh Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND 54 xã, phường, đặc khu; (i2) kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã, phường, đặc khu; (i3) Bồi dưỡng các chức danh trưởng, phó các đoàn thể chính trị xã, phường, đặc khu; (i4) Bồi dưỡng chuyên sâu các lĩnh vực đối với công chức xã, phường, đặc khu; (i5) Bồi dưỡng: ngoại ngữ cho CBCC cấp xã công tác tại địa bàn cần sử dụng ngoại ngữ; tiếng dân tộc cho CBCCVC đang công tác tại vùng có đồng bào dân tộc sinh sống.
(3) Bồi dưỡng chuyên sâu về lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Số lượng: 75 lớp, với 3650 lượt học viên. Nội dung bồi dưỡng các lĩnh vực: (i1) Công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng; (i2) Khoa học và công nghệ; (i3) Bồi dưỡng đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn và một số ngành công nghệ cốt lõi như: Trí triệu nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu và dữ liệu lớn (Big Data Analytics), điện toán đám mây (Cloud Computing), internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain), an toàn thông tin và an ninh mạng (Cybersecurity), thực tế ảo/tăng cường/hỗn hợp (VR/AR/MR), điện toán biên (Edge Computing), công nghệ bán dẫn và vi mạch, cùng tự động hoá, robot và cảm biến thông minh.
(4) Bồi dưỡng chuyên sâu một số lĩnh vực mũi nhọn tỉnh cần: Số lượng: 31 lớp, với 1.502 lượt học viên. Nội dung bồi dưỡng các lĩnh vực: (i1) Du lịch; (i2) Quản lý, phát triển kinh tế biển; (i3) Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; (i4) Xây dựng; (i5) Y tế; (i6) Giáo dục.
(5) Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ cho CBCCVC: Số lượng: 315 lớp, với 17.498 lượt học viên. Nội dung bồi dưỡng các lĩnh vực: (i1) Công tác xây dựng Đảng; (i2) Công tác Đoàn; (i3) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho cán bộ, công chức kiểm tra đảng các xã, phường, đặc khu và tương đương; (i4) Bồi dưỡng, tập huấn các phần mềm về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng; (i5) Công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; (i6) Giáo dục và Đào tạo; (i7) Xây dựng; (i8) Nội vụ; (i9) Đối ngoại; (i10) Văn hóa; (i11) Y tế; (i12) Đất đai, tài nguyên môi trường; (i13) Quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản; (i14) Quản lý tài chính, dự án, đầu tư công; (i15) Nghiệp vụ đấu thầu; (i16) Dân tộc, Tín ngưỡng, tôn giáo.
(6) Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ: Số lượng: 33 lớp, với 990 lượt học viên.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
(1) Tăng cường tuyên truyền đến đội ngũ CBCCVC, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã về vai trò, sự cần thiết của việc đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ trong tình hình mới. (2) Nâng cao trách nhiệm triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC. (3) Tăng cường kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
(1) Xây dựng đội ngũ giảng viên, giảng viên thỉnh giảng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. (2) Đẩy mạnh việc xây dựng, biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý. (3) Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo. (4) Đổi mới quy 11 trình xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh hàng năm. (5) Đảm bảo nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. (6) Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, triển khai cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng. (7) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ đào tạo và nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2026 đến hết năm 2030
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án
- Quý IV/2025: Phê duyệt Đề án;
- Năm 2026: Nghiên cứu xây dựng, ban hành, hoàn thiện hệ thống các văn bản làm cơ sở để thực hiện các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC. Trên cơ sở đó, hàng năm ban hành Kế hoạch để triển khai tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án; tiếp tục triển khai các chương trình bồi dưỡng;
- Năm 2027-2029: Tiếp tục triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng;
- Năm 2030: Tiếp tục triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án;
Ngoài ra, hàng năm căn cứ tình hình thực tiễn và các chỉ đạo mới của Trung ương, của tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tiếp tục rà soát, đề xuất, bổ sung các lớp đào tạo, bồi dưỡng để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.
V. KINH PHÍ
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được đảm bảo từ các nguồn: (1) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; (2) Kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng CBCC; (3) Các nguồn khác đảm bảo theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do: (1) Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; (2) Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (3) Các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy
- Phối hợp triển khai thực hiện Đề án; phối hợp xây dựng kế hoạch giai đoạn, hằng năm, tham mưu sơ kết, tổng kết Đề án theo yêu cầu;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc khối Đảng, đoàn thể;
- Theo dõi, kiểm tra, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng thuộc khối Đảng, đoàn thể theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai;
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC hàng năm (lồng ghép các nội dung để triển khai thực hiện Đề án);
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc khối chính quyền; Theo dõi, kiểm tra, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt;
- Nghiên cứu, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với CBCCVC ở lĩnh vực mũi nhọn, tỉnh cần;
- Tổng hợp, rà soát tham mưu bổ sung mục tiêu, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC toàn tỉnh (nếu có).
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Trên cơ sở đề xuất kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổng hợp của Sở Nội vụ, chủ trì tham mưu UBND tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí triển khai Đề án bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả;
- Tham mưu quản lý và hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương sử dụng hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo cho giáo viên theo quy định;
- Chủ trì nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng tiếng dân tộc theo Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Giao trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục có cấp THPT tăng cường công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh giỏi theo học ngành sư phạm; trong đó, quan tâm định hướng vận động, khuyến khích học sinh đăng ký vào các chuyên ngành đào tạo dự báo thiếu nguồn tuyển sau khi kết thúc thời gian đào tạo.
5. Đề nghị các Ban xây dựng Đảng; các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Hàng năm căn cứ hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và tình hình thực tiễn các nhiệm vụ tại đơn vị chủ động đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương và đề xuất nội dung, chương trình gắn với ngành, lĩnh vực;
- Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện theo quy định, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu đề ra;
- Chủ trì tham mưu, triển khai xây dựng các chương trình bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực Sở, ngành, đơn vị phụ trách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện Đề án theo quy định;
- Căn cứ hướng dẫn của các bộ, ngành quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, chủ động trong công tác bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức (đối với các chức danh nghề nghiệp đã được Bộ quản lý chuyên ngành ban hành chương trình bồi dưỡng), bồi dưỡng theo yêu cầu của VTVL đối với viên chức;
- Cử CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quyết định của cấp có thẩm quyền đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi cho CBCCVC của cơ quan, đơn vị tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lớp để quản lý học viên để làm căn cứ đánh giá CBCCVC hàng năm;
- Theo dõi, đánh giá việc áp dụng kiến thức được bồi dưỡng vào phục vụ công việc được giao. Phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ báo cáo, đánh giá chất lượng lớp bồi dưỡng thông qua chất lượng CBCCVC thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia lớp bồi dưỡng;
- Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương và đề xuất nội dung, chương trình gắn với ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có phương án và tạo điều kiện cho các trường hợp công chức, viên chức chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo tham gia các khóa đào tạo bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ theo quy định.
6. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ trong việc quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện các mục tiêu, nội dung chỉ tiêu đặt ra tại Đề án; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm;
- Chủ động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng cho đội ngũ giảng viên để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới chương trình, hình thức giảng dạy theo hướng hiện đại, gắn với chuyển đổi số;
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng được giao;
- Bảo đảm phát huy tối đa cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện phục vụ giảng dạy đáp ứng nhu cầu học tập của CBCCVC của Tỉnh;
- Thực hiện thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành.
7. Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ
- Chủ động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giảng viên để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới chương trình, hình thức giảng dạy theo hướng hiện đại, gắn với chuyển đổi số;
- Bảo đảm phát huy tối đa cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, đáp ứng nhu cầu học tập của CBCCVC của tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Tỉnh xây dựng và ban hành Chương trình bồi dưỡng trong và ngoài nước cho cán bộ lãnh đạo, quản lý đương nhiệm và quy hoạch các cấp, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tiễn của tỉnh; bảo đảm thời lượng cân đối giữa lý luận và thực tiễn, đồng bộ cả “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm”, bổ sung một số hình thức đi nghiên cứu thực tế cho phù hợp;
- Chủ trì nghiên cứu, biên soạn hệ thống tài liệu phục vụ các chương trình bồi dưỡng các chức danh bí thư, phó bí thư đảng ủy, chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND và các đoàn thể chính trị cấp xã bảo đảm phù hợp với khung chương trình do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ban hành và thực tiễn của tỉnh;
- Chủ trì nghiên cứu thí điểm xây dựng các chương trình bồi dưỡng trực tuyến thông qua ứng dụng nền tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCs) cho đội ngũ CBCCVC toàn tỉnh; triển khai xây dựng thư viện số phục vụ công tác nghiên cứu giảng dạy, học tập của cán bộ, giảng viên, học viên, CBCCVC toàn tỉnh.
8. Trường Đại học Hạ Long
- Xây dựng và triển khai phương án tuyển sinh, mở mã ngành hoặc liên kết đào tạo đối với các chuyên ngành, môn học đặc thù dự báo khó khăn về nguồn nhân lực (như các môn nghệ thuật, Tiếng Anh, Tin học…). Thực hiện tư vấn tuyển sinh, đào tạo theo địa chỉ gắn với nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, học viên, CBCCVC bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo và nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Chủ trì nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu nâng cao năng lực ngoại ngữ cho CBCCVC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã phường, đặc khu và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh