B2B sales manager
Bán hàng B2B
Trợ lý kinh doanh
Quản lý khách hàng
B2C sales
Nhân viên kinh doanh
Quản lý Bán hàng
Telesales
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng
Kinh doanh quốc tế
Nhân viên Kinh doanh quốc tế
Quản lý Kinh doanh Quốc tế
Giám đốc Kinh doanh Quốc tế
Chuyên viên Thị trường Quốc tế
Nhân viên Xử lý đơn hàng Quốc tế
Chuyên viên Giao dịch Quốc tế
Tư vấn Kinh doanh Quốc tế
Nhân viên Hải quan Quốc tế
Kinh doanh online
Quản lý Kinh doanh online
Nhân viên Bán hàng online
Chăm sóc khách hàng online
Chuyên viên Phân tích dữ liệu
Sales manager
Giám đốc Kinh doanh
Trưởng phòng Kinh doanh
Quản lý Kinh doanh khu vực
Giám đốc điều hành (COO)
Trưởng bộ phận Kinh doanh
Giám đốc phát triển kinh doanh
Giám sát bán hàng
Quản lý cửa hàng
Quản lý Kinh doanh
Phát triển kinh doanh
Chuyên viên Phát triển Kinh doanh
Giám đốc Phát triển Kinh doanh
Trưởng phòng Phát triển Kinh doanh
Quản lý Phát triển Kinh doanh
Chuyên viên Phát triển Thị trường
Phó giám đốc Phát triển Kinh doanh
Chuyên viên Tạo dựng Mối quan hệ Đối tác
Tư vấn Chiến lược Phát triển Kinh doanh
Nhân viên Hỗ trợ Kinh doanh
Nhân viên Quản lý Đơn hàng
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng Bán hàng
Chuyên viên Hỗ trợ Bán hàng qua điện thoại (Telesales)
Nhân viên Xử lý Hợp đồng Bán hàng
Tổ chức Sự kiện Bán hàng
Chuyên viên kinh doanh
Sales admin
Nhân viên Hỗ trợ Kinh doanh
Nhân viên Quản lý Đơn hàng
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng Bán hàng
Chuyên viên Hỗ trợ Bán hàng qua điện thoại (Telesales)
Nhân viên Xử lý Hợp đồng Bán hàng
Tổ chức Sự kiện Bán hàng
Nhân viên Sale Admin
Bảo hiểm
Tư vấn bảo hiểm
Chuyên viên Kinh doanh Bảo hiểm
Chuyên viên Định phí Bảo hiểm
Đại diện Dịch vụ Khách hàng
Tư vấn viên Bảo hiểm Nhân thọ
Tư vấn viên Bảo hiểm Phi nhân thọ
Giám đốc Kinh doanh Bảo hiểm
Tư vấn viên Bảo hiểm Qua điện thoại (Telesales)
Phát triển sản phẩm bảo hiểm
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Quản lý Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Giám đốc Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Trưởng phòng Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Chuyên viên Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Chuyên viên Thiết kế Sản phẩm Bảo hiểm
Phó Giám đốc Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Định giá rủi ro
Chuyên viên Phân tích Rủi ro
Chuyên viên Thẩm định Bảo hiểm
Bancassurance
Chuyên viên Bancassurance
Quản lý Bancassurance
Giám đốc Bancassurance
Nhân viên Hỗ trợ Bancassurance
Bồi thường bảo hiểm
Chuyên viên Giám định Bồi thường
Quản lý Bồi thường Bảo hiểm
Giám đốc Bồi thường Bảo hiểm
Nhân viên Xử lý Bồi thường
Hợp đồng bảo hiểm
Chuyên viên Thẩm định Bảo hiểm
Quản lý Phát hành Hợp đồng Bảo hiểm
Chuyên viên Phát hành Hợp đồng Bảo hiểm
Nhân viên Thẩm định Hợp đồng Bảo hiểm
Chuyên môn Bảo hiểm khác
Bất động sản
Môi giới bất động sản
Nhân viên Môi giới Bất động sản
Quản lý Môi giới Bất động sản
Tư vấn bất động sản
Chuyên viên tư vấn bất động sản
Chuyên viên chăm sóc khách hàng bất động sản
Chuyên viên Tài chính Bất động sản
Kinh doanh bất động sản
Nhân viên kinh doanh bất động sản
Trưởng nhóm kinh doanh bất động sản
Quản lý kinh doanh bất động sản
Giám đốc Kinh doanh Bất động sản
Quản lý dự án
Quản lý Dự án Bất động sản
Giám đốc Quản lý Dự án Bất động sản
Trưởng phòng Quản lý Dự án
Quản lý tài sản
Chuyên viên Quản lý Tài sản
Giám đốc Quản lý Tài sản
Quản lý Tài sản cho thuê
Quản lý tài sản khu dân cư
Phát triển dự án
Chuyên viên Phát triển Dự án Bất động sản
Giám đốc Phát triển Dự án Bất động sản
Trưởng phòng Phát triển Dự án
Quản lý Phát triển Dự án
Định giá
Chuyên viên Định giá Bất động sản
Giám đốc Định giá Bất động sản
Phân tích thị trường
Chuyên viên Phân tích Thị trường Bất động sản
Giám đốc Phân tích Thị trường
Chuyên viên Dự báo Thị trường Bất động sản
Quản lý Thị trường Bất động sản
Công nghệ thông tin
Data Analytics
Chuyên viên Phân tích Dữ liệu
Kỹ sư Dữ liệu
Data Scientist
Chuyên viên Phân tích Thống kê
Quản lý Dữ liệu
Machine Learning
Big Data
Business Intelligence
Software Engineer
Kỹ sư Phần mềm
Lập trình viên
Phát triển Phần mềm
Lập trình Back-end
Lập trình Front-end
Lập trình Full-stack
Mobile Developer
Kỹ sư Hệ thống
Lập trình Web
Java Developer
Tester
Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm
Quality Assurance Engineer
Tester software
Tester Manager
Automated Tester
Test Performance
Business Analyst
Quản Trị Hệ Thống
Quản trị viên Hệ thống
System Administration
Kỹ sư Quản trị Hệ thống
Kỹ sư Mạng
Mạng máy tính
Kỹ sư Hạ tầng CNTT
Chuyên viên Hỗ trợ Kỹ thuật Hệ thống
An ninh mạng
Chuyên viên An ninh Mạng
Kỹ sư An ninh Mạng
Quản lý An ninh Mạng
Information Security Analyst
Security Engineer
Security Auditor
Chief Information Security Officer
Threat Hunter
Quản trị Cơ sở Dữ liệu
Quản trị Cơ sở Dữ liệu
Data Analyst
Data Engineer
SQL Developer
Database Project Manager
Database Tester
Viễn Thông
Communication Specialist
Kỹ sư Viễn thông
Quản lý Dự án Viễn thông
Network Engineer
Network Architect
Điện Tử
Kỹ sư Điện tử
Chuyên viên Bán dẫn
Kỹ sư Vật liệu Bán dẫn
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Điện tử
Kỹ sư Thiết kế Điện tử
Kỹ sư Điện tử Dân dụng
Engineering & Maintenance
Kỹ sư Bảo trì
Kỹ sư Hệ thống Kỹ thuật
Chuyên viên Bảo trì Hệ thống
Kỹ sư Cải tiến Kỹ thuật
Nhân viên Bảo trì Thiết bị CNTT
Quản lý Bảo trì
IT manager
Quản lý Dự án
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm
Giám đốc công nghệ thông tin
Trí tuệ nhân tạo
AI Engineer
Machine Learning
Deep Learning
AI Developer
Robotics Engineer
Natural Language Processing
Software Design
Thiết kế giao diện người dùng
Software Architecture
Software Architecture
UI/UX Design
Animation Design
Interaction Designer
Illustration
Công nghệ thông tin khác
Cài đặt phần mềm
Bảo trì máy tính
Y tế
Dược phẩm & Thiết bị y tế
Trình dược viên
Kỹ sư Thiết bị y tế
Dược sĩ
Nhân viên Kiểm nghiệm
Nhân viên Kinh doanh Thiết bị y tế
Dịch vụ y tế
Bác sĩ
Y tá
Quản lý Dịch vụ Y tế
Điều dưỡng
Chăm sóc Bệnh nhân
Tư vấn Dinh dưỡng
Tư vấn Sức khỏe
Y tế cộng đồng
Kỹ thuật viên Y tế
Bác sĩ ngoại khoa
Bác sĩ nội khoa
Bác sĩ da liễu
Bác sĩ Y học cổ truyền
Bác sĩ nhi khoa
Bác sĩ nhãn khoa
Bác sĩ tâm lý
Bác sĩ đa khoa
Bác sĩ tai mũi họng
Bác sĩ siêu âm
Bác sĩ gây mê hồi sức
Bác sĩ nha khoa
Kỹ thuật viên xét nghiệm
Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh
Kỹ thuật viên gây mê
Kỹ thuật viên khúc xạ
Quản lý y tế
Các vị trí bác sĩ khác
Nghiên cứu y - sinh
Nghiên cứu Dịch tễ học
Medical Researcher
Kỹ sư Y sinh
Bác sĩ Nghiên cứu
Y học lâm sàng
Chăm sóc sức khỏe
Chuyên viên Thẩm mỹ
Kỹ thuật viên Spa
Bác sĩ Thẩm mỹ
Chăm sóc Da
Phục hồi Chức năng
Tư vấn Dinh dưỡng
Chuyên viên tư vấn Thẩm mỹ
Chuyên viên Vật lý Trị liệu
Chăm sóc sức khỏe khác
Dịch vụ & Tiêu dùng
Nhà hàng Khách sạn Du lịch
Quản lý Nhà hàng
Giám đốc Khách sạn
Hướng dẫn viên du lịch
Quản lý Du lịch
Nhân viên Lễ tân
Nhân viên điều hành tour
Nhân viên Phục vụ Nhà hàng
Quản lý Khách sạn
Nhân viên buồng phòng
Bếp trưởng
Đầu bếp
Bartender
Phụ bếp
Quản lý Nhà hàng
Hàng tiêu dùng
Nhân viên Bán hàng
Quản lý Bán hàng
Quản lý Marketing
Chuyên viên Marketing
Giám đốc Bán hàng
Chuyên viên Nghiên cứu Thị trường
Nhân viên Tư vấn
Giáo dục
Giáo viên
Giảng viên Đại học
Giáo viên Tiểu học
Giáo viên Trung học
Giảng viên Cao đẳng
Giảng viên Kỹ thuật
Giáo viên Mầm non
Giáo viên Ngoại ngữ
Giáo viên Toán
Giáo viên Thể dục
Giáo viên Văn
Giảng viên Dạy nghề
Giáo viên Giáo dục chuyên biệt
Giảng viên Giảng dạy trực tuyến
Giảng viên Đại học
Giáo viên hóa học
Giáo viên bộ môn khác
Giảng viên thỉnh giảng
Giáo viên Tin học
Trợ giảng
Cố vấn học tập
Giáo viên Chủ nhiệm
Quản lý Giáo dục
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Quản lý Chất lượng Giáo dục
Giám đốc Học viện
Trưởng Bộ môn
Nhân viên Học vụ
Trưởng phòng Đào tạo
Trưởng phòng Công tác Sinh viên Học sinh
Trưởng phòng Tuyển sinh
Quản lý cơ sở vật chất
Cán bộ Quản lý Giáo dục
Nhân viên thư viện
Nhân viên thủ quỹ
Tư vấn Giáo dục
Tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn tâm lý học đường
Cố vấn học tập
Tư vấn du học
Hành chính nhân sự
Nhân sự
Giám đốc Nhân sự
Trưởng phòng Nhân sự
Quản lý Nhân sự
Chuyên viên Tuyển dụng
Chuyên viên Đào tạo và Phát triển
Chuyên viên Quan hệ lao động
Thực tập sinh Hành chính nhân sự
Nhân viên Hành chính nhân sự
Nhân viên C&B
Nhân viên tuyển dụng và đào tạo
Chuyên viên Nhân sự
Nhân viên đào tạo
Chuyên viên Tuyển dụng
Trưởng nhóm Tuyển dụng
Quản lý Tuyển dụng
Chuyên viên Thu hút Nhân tài
Chuyên viên Headhunter
Quản lý Đào tạo
Chuyên viên Phát triển Nhân tài
Nhân viên Đào tạo Nội bộ
Chuyên viên Quản lý hiệu suất
Trưởng phòng Hành chính Nhân sự
Chuyên viên Nhân sự IT
Chuyên viên Nhân sự Nhà máy
Chuyên viên Nhân sự Ngân hàng
Chuyên môn Nhân sự khác
Hành chính Văn phòng
Giám đốc Hành chính
Trưởng phòng Hành chính
Nhân viên Hành chính
Nhân viên Văn thư
Quản lý văn phòng
Nhân viên văn phòng
Nhân viên Hành chính Văn phòng
Chuyên viên Văn thư Lưu trữ
Chuyên viên Soạn thảo Văn bản
Nhân viên Quản lý Hồ sơ
Chuyên viên Hỗ trợ Văn phòng
Nhân viên điều phối văn phòng
Thư ký
Thư ký Giám đốc
Trợ lý Giám đốc
Thư ký văn phòng
Trợ lý hành chính
Thư ký Pháp lý
Trợ lý Marketing
Trợ lý Nhân sự
Thư ký thi công
Thư ký dự án
Trợ lý Điều hành
Thư ký Hội đồng Quản trị
Thư ký Hành chính
Thư ký Tài chính
Thư ký Kinh doanh
Thư ký Xuất nhập khẩu
Thư ký Kỹ thuật
Thư ký Truyền thông
Thư ký nghiệp vụ
Thư ký đấu thầu
Thư ký đấu giá viên
Logistics & Chuỗi cung ứng
Xuất Nhập Khẩu
Quản lý Xuất nhập khẩu
Nhân viên Xuất nhập khẩu
Giám đốc Xuất nhập khẩu
Nhân viên khai báo hải quan
Nhân viên thủ tục hải quan
Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu
Nhân viên giao nhận quốc tế
Logistics
Chuyên viên Logistics
Quản lý Logistics
Giám đốc Logistics
Kỹ sư Logistics
Nhân viên Vận chuyển
Quản lý kho
Nhân viên Điều phối vận tải
Chuỗi cung ứng
Quản lý Chuỗi cung ứng
Giám đốc Chuỗi cung ứng
Trưởng phòng Chuỗi Cung Ứng
Chuyên viên quản trị chuỗi cung ứng
Thu mua
Chuyên viên Thu mua
Quản lý Thu mua
Thu mua nguyên liệu
Vận chuyển
Quản lý Kho
Nhân viên Kho
Quản lý Vận chuyển
Công nghiệp sản xuất
Bảo trì
Bảo trì/Bảo Dưỡng
Kỹ thuật môi trường
Kỹ thuật ứng dụng
In Ấn
Kỹ Thuật Hóa Học
Dầu khí
Kỹ thuật môi trường
Kỹ sư Môi trường
Quản lý Môi trường
Xử lý chất thải
Đánh giá tác động Môi trường
Quản lý Dự án Môi trường
Kiểm tra Môi trường
Môi trường Công nghiệp
Chuyên viên Môi trường
Điện tử / Điện lạnh
Kỹ sư Điện tử
Kỹ thuật viên Điện tử
Kỹ sư Điện lạnh
Kỹ thuật viên Điện lạnh
Nhân viên Bảo trì Điện lạnh
Điện lạnh công nghiệp
Kỹ sư cơ điện
Kỹ sư thiết kế mạch điện tử
Kỹ sư tự động hóa
Lắp ráp linh kiện điện tử
Cơ khí
Kỹ sư Cơ khí
Kỹ sư Thiết kế Cơ khí
Kỹ thuật viên Cơ khí
Nhân viên R&D
Kỹ sư cơ khí ô tô
Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Kỹ sư cơ điện tử
Kỹ sư lập trình CNC
In Ấn
Quản lý In ấn
Image Editor
Thiết kế đồ họa
Kỹ Thuật Hóa Học
Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Công nghệ Sinh học
Khoa học vật liệu
Chuyên viên kiểm nghiệm
Sinh học ứng dụng
Dầu khí
Kỹ sư Dầu khí
Chuyên viên Khai thác Dầu khí
Kỹ sư Địa chất Dầu khí
Kỹ thuật viên Dầu khí
Quản lý Dự án Dầu khí
Chuyên viên Vận hành Dầu khí
Kỹ sư Khoan Dầu khí
Chuyên viên An toàn Dầu khí
Kỹ sư Xử lý khí
Kỹ thuật tuyển khoáng
Kỹ sư Tuyển khoáng
Chuyên viên Tuyển khoáng
Quản lý Tuyển khoáng
Kỹ sư Địa chất Tuyển khoáng
Kỹ thuật viên Tuyển khoáng
Chuyên viên Phân tích Khoáng sản
Quản lý Dự án Tuyển khoáng
Kỹ sư Khoáng sản
May mặc
Thiết kế Thời trang
Kiểm tra chất lượng
Công nhân dệt may
Stylist
Quản lý sản xuất
Thiết kế kỹ thuật
Pattern Maker
Xây dựng
Kiến trúc
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư quy hoạch
Kiến trúc sư cảnh quan
Kiến trúc sư nội thất
Chuyên viên thiết kế nội thất
Kỹ sư giám sát
Họa viên kiến trúc
Kỹ sư định giá
Kiến trúc sư xây dựng
Thiết kế
Chuyên viên Thiết kế
Thiết kế nội thất
Thiết kế đồ họa
Thiết kế kết cấu
Thiết kế sản phẩm
Giám đốc Thiết kế
Nhân viên đấu thầu
Kỹ sư thiết kế cơ khí
Kỹ sư thiết kế ô tô
An toàn lao động
Chuyên viên An toàn lao động
Kỹ sư An toàn lao động
Giám sát An toàn lao động
Quản lý An toàn lao động
Kế toán/Kiểm toán
Kế Toán
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Kế toán thuế
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp
Chuyên viên Kế toán
Kế toán chi tiết
Kế toán công nợ
Kế toán ngân hàng
Kế toán kho
Kế toán thanh toán
Kế toán nội bộ
Kế toán ngân hàng
Kế toán dự án
Kế toán sản xuất
Kế toán thương mại
Kế toán xây dựng
Kế toán bán hàng
Kế toán bảo hiểm
Trưởng phòng Kế toán
Kế toán khác
Kiểm toán
Kiểm toán viên
Kiểm toán viên độc lập
Trưởng nhóm Kiểm toán
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán thuế
Kiểm toán nội bộ
Chuyên viên Kiểm toán
Kiểm toán ngân hàng
Kiểm toán doanh nghiệp
Giám đốc kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Trưởng phòng Kiểm toán
Chuyên viên Tư vấn Kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Kiểm toán khác
Marketing
Digital Marketing
Digital Marketing
Chuyên viên SEO
Giám đốc Digital Marketing
Marketing qua Email
Social Media Marketing
Content Marketing
Phân tích dữ liệu
Nghiên cứu Thị trường
Chuyên viên Phân tích Thị trường
Chuyên viên Nghiên cứu thị trường
Chuyên viên Phân tích Dữ liệu
Quan hệ công chúng
Chuyên viên PR
PR Manager
Giám đốc Quan hệ công chúng
Chuyên viên Truyền thông PR
Chuyên viên Quan hệ báo chí
Chuyên viên Xử lý khủng hoảng PR
Chuyên viên PR nội bộ
Quản lý & Phát triển Sản phẩm
Product Manager
Giám đốc Phát triển Sản phẩm
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm
Quản lý vòng đời sản phẩm
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Tổ chức Sự kiện
Quản lý Tổ chức Sự kiện
Chuyên viên Tổ chức Sự kiện
Event Manager
Event Planner
Nhân viên Hỗ trợ Sự kiện
Event Coordinator
Thương hiệu
Chuyên viên Thương hiệu
Quản lý Thương hiệu
Giám đốc Thương hiệu
Chuyên viên Phát triển Thương hiệu
Chuyên viên Xây dựng thương hiệu
Chuyên viên Chiến lược Thương hiệu
Quảng cáo
Media Planning
Quản lý Quảng cáo
Digital Advertising
Truyền thông đa phương tiện
Animator
Video Editor
Sound Editor
E-learning Designer
Vận hành Livestream
Tiếp thị
Chuyên viên Tiếp thị
Quản lý Tiếp thị
Giám đốc Tiếp thị
Báo chí Truyền hình Xuất bản
Biên tập viên
Phóng viên
Cameraman
Quản lý Nội dung
Broadcaster
Thiết kế bìa sách
Phóng viên truyền hình
Phát thanh viên
Nhân viên Video Editor
Đạo diễn Nghệ thuật Nhiếp ảnh
Đạo diễn
Nhiếp ảnh gia
Diễn viên
Giám đốc Sáng tạo
Tài chính Ngân hàng
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Chuyên viên dịch vụ khách hàng
Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Chuyên viên chăm sóc khách hàng VIP
Chuyên viên tư vấn sản phẩm tài chính
Nhân viên xử lý khiếu nại khách hàng
Môi giới tài chính
Môi giới chứng khoán
Giao dịch viên ngân hàng
Môi giới bất động sản
Giao dịch ngoại hối
Giao dịch hàng hóa phái sinh
Quản lý và điều hành
Giám đốc tài chính
Giám đốc đầu tư
Quản lý chi nhánh ngân hàng
Trưởng phòng tín dụng
Trưởng phòng quản lý tài sản
Quản lý bộ phận phát triển sản phẩm tài chính
Thu hồi nợ
Chuyên viên thu hồi nợ cá nhân
Chuyên viên thu hồi nợ doanh nghiệp
Chuyên viên xử lý nợ tín dụng
Chuyên viên quản lý danh mục nợ xấu
Xử lý tài sản đảm bảo
Chuyên viên đàm phán
Chuyên viên Xử lý nợ pháp lý
Chuyên viên Xử lý nợ tố tụng
Nhân viên thu hồi nợ qua điện thoại
Chuyên viên Thu hồi nợ trực tiếp
Chuyên viên Giám sát Thu hồi Nợ
Chuyên viên thu hồi nợ hiện trường
Trưởng phòng Thu hồi Nợ
Tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên phân tích tài chính
Chuyên viên quản lý ngân sách
Chuyên viên lập kế hoạch tài chính
Chuyên viên tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên phân tích hiệu quả đầu tư
Quản lý rủi ro
Chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng
Chuyên viên quản lý rủi ro thị trường
Chuyên viên quản lý rủi ro vận hành
Chuyên viên phân tích rủi ro
Chuyên viên kiểm soát rủi ro nội bộ
Quản lý rủi ro cấp cao
Nông/Lâm/Ngư Nghiệp
Nông Nghiệp
Kỹ sư nông nghiệp
Kỹ sư bảo vệ thực vật
Kỹ sư thủy lợi và tưới tiêu
Quản lý trang trại
Sản xuất và chế biến nông sản
Tư vấn kỹ thuật nông nghiệp
Kiểm tra chất lượng nông sản
Nông nghiệp công nghệ cao
Lâm Nghiệp
Kỹ sư lâm nghiệp
Quản lý rừng
Bảo tồn đa dạng sinh học
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển giống cây lâm nghiệp
Chuyên viên tư vấn phát triển rừng bền vững
Kỹ thuật viên trồng rừng và chăm sóc rừng
Chuyên viên kiểm tra và quản lý chất lượng gỗ và lâm sản
Chuyên viên quản lý dịch bệnh và sâu hại rừng
Chuyên viên giám sát và bảo vệ rừng
Chuyên viên phân tích và quản lý dữ liệu lâm nghiệp
Chuyên viên phát triển sản phẩm lâm sản ngoài gỗ
Chuyên viên lập kế hoạch trồng rừng và khai thác bền vững
Kỹ sư cây xanh
Ngư Nghiệp
Kỹ sư nuôi trồng thủy sản
Chuyên viên quản lý trang trại thủy sản
Chuyên viên kiểm tra và quản lý chất lượng thủy sản
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển giống thủy sản
Chuyên viên tư vấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
Kỹ sư thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy sản công nghệ cao
Chuyên viên quản lý dịch bệnh trong thủy sản
Chế biến thủy sản
Chuyên viên phân tích và quản lý thị trường thủy sản
Luật/Pháp lý
Luật sư
Luật sư tư vấn pháp lý
Luật sư tranh tụng
Luật sư tranh tụng
Luật sư sở hữu trí tuệ
Luật sư thuế
Luật sư nhà đất
Luật sư lao động
Luật sư thương mại quốc tế
Luật sư hình sự
Luật sư tài chính và ngân hàng
Trợ lý Luật sư
Luật sư cộng sự
Luật sư tập sự
Luật sư cao cấp
Luật sư điều hành
Luật sư Doanh nghiệp
Luật sư Dân sự
Luật sư Kinh tế
Luật sư hôn nhân gia đình
Chuyên môn Luật sư khác
Pháp lý
Chuyên viên pháp lý
Chuyên viên tư vấn pháp luật
Chuyên viên hợp đồng pháp lý
Chuyên viên pháp lý bất động sản
Chuyên viên pháp lý sở hữu trí tuệ
Chuyên viên pháp lý tài chính
Chuyên viên pháp lý môi trường
Thực tập sinh Pháp lý
Giải quyết tranh chấp
Chuyên môn Pháp lý khác
Pháp chế
Chuyên viên pháp chế nội bộ
Chuyên viên pháp chế lao động
Chuyên viên pháp chế ngân hàng
Chuyên viên pháp chế bất động sản
Chuyên viên pháp chế thương mại quốc tế
Chuyên viên pháp chế ngành dược và y tế
Quản lý pháp chế
Chuyên viên Pháp chế
Pháp chế dự án
Hành chính Pháp chế
Pháp chế Hợp đồng
Pháp chế Xuất nhập khẩu
Pháp chế doanh nghiệp
Trưởng phòng Pháp chế
Giám đốc Pháp chế
Chuyên môn pháp chế khác
Tuân thủ
Chuyên viên tuân thủ pháp luật
Chuyên viên kiểm soát tuân thủ nội bộ
Chuyên viên tuân thủ tài chính
Chuyên viên tuân thủ lao động
Chuyên viên tuân thủ bảo hiểm
Chuyên viên quản lý rủi ro tuân thủ
Hành chính và Xử lý Pháp lý
Chuyên viên hành chính pháp lý
Nhân viên xử lý hồ sơ pháp lý
Chuyên viên lưu trữ và quản lý tài liệu pháp lý
Chuyên viên giải quyết tranh chấp pháp lý
Quản lý bộ phận hành chính pháp lý
Xử lý Khiếu nại
Xử lý Vi phạm Hợp đồng
Rủi ro Pháp lý
Dịch vụ pháp lý
Biên phiên dịch Pháp lý
Biên dịch viên pháp lý
Phiên dịch viên pháp lý
Biên dịch viên hợp đồng pháp lý
Phiên dịch viên tại phiên tòa
Chuyên viên biên dịch tài liệu pháp lý quốc tế
Thẩm định/Đấu giá
Chuyên viên thẩm định giá tài sản
Chuyên viên đấu giá tài sản
Chuyên viên thẩm định giá trị doanh nghiệp
Chuyên viên đấu giá bất động sản
Quản lý bộ phận thẩm định và đấu giá
Thẩm định giá Bất động sản
Trưởng phòng thẩm định giá
Trợ lý Đấu giá viên
Công chứng/ Thừa phát lại
Công chứng viên
Thừa phát lại
Chuyên viên lập vi bằng
Chuyên viên quản lý hồ sơ công chứng
Chuyên viên kiểm tra văn bản pháp lý
Năng lượng/Môi trường
Năng lượng/Địa chất
Năng lượng tái tạo
Kỹ sư điện mặt trời
Kỹ sư điện gió
Năng lượng tái tạo
Năng lượng bền vững
Kỹ sư địa chất công trình
Kỹ sư địa kỹ thuật
Quản lý rủi ro thiên tai
Địa chất thủy văn
Khảo sát địa chất
An toàn lao động/Môi trường
Kỹ sư an toàn lao động
Đánh giá rủi ro an toàn lao động
Kiểm định an toàn thiết bị
Tư vấn an toàn lao động
Kỹ sư môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Quản lý chất thải
Tái chế và quản lý tài nguyên
Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Năng lượng/Môi trường/Nông nghiệp khác
Năng lượng sinh học
Quản lý tài nguyên đất và nước
Giám sát môi trường nông nghiệp
Năng lượng từ phụ phẩm nông nghiệp
Tái chế và quản lý phụ phẩm nông nghiệp
Hệ thống năng lượng tái tạo cho nông nghiệp
Tư vấn môi trường và năng lượng trong nông nghiệp
Mô hình nông nghiệp bền vững
Đánh giá rủi ro môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Nhóm nghề khác
Chính sách
Chuyên viên phân tích chính sách
Chuyên viên hoạch định chính sách
Chuyên viên tư vấn chính sách công
Chuyên viên đánh giá tác động chính sách
Cán bộ quản lý và triển khai chính sách
Chuyên viên vận động chính sách
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển chính sách
Chuyên viên truyền thông chính sách
Chuyên viên đào tạo và phát triển chính sách
Quy hoạch đô thị
Chuyên viên quy hoạch đô thị
Chuyên viên quy hoạch giao thông
Chuyên viên quy hoạch phát triển vùng
Chuyên viên đánh giá và quản lý quy hoạch
Chuyên viên quy hoạch sử dụng đất
Kỹ sư thiết kế quy hoạch
Chuyên viên tư vấn quy hoạch và phát triển đô thị
Chuyên viên nghiên cứu và soạn thảo quy định pháp lý
Chuyên viên kiểm tra và giám sát thực hiện quy hoạch
NGO Phi lợi nhuận
Cán bộ điều phối chương trình
Chuyên viên quản lý tài trợ
Chuyên viên truyền thông và gây quỹ
Chuyên viên đánh giá và giám sát dự án
Chuyên viên phát triển bền vững
Cán bộ quản lý tình nguyện viên
Chuyên viên giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng
Biên phiên dịch
Phiên dịch viên
Biên dịch viên
Dịch thuật
Trợ lý phiên dịch
Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 439/QĐ-UBND
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số71/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước mới ban hành, 02 TTHC được sửa đổi bổ sung, 18 TTHC bị bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
tỉnh Bắc Ninh.
(Chi
tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Tài Chính chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành theo Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Bãi bỏ TTHC nội bộ có số thứ tự
4 đến 15, số thứ tự 32 đến 34, số thứ tự 36 đến 38 và sửa đổi, bổ sung TTHC nội
bộ có số thứ tự 49, 50 tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số
1348/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chuẩn hóa
danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, UBND cấp xã và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Cục CĐS (VP Chính Phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT; KTTH, THĐT;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH[1] (Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là: nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô; tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với
đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh
tế Hạ tầng và Đô thị phường đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công
trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh đối với nhà,
đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô.
+ Sở Tài chính đối với tài sản
khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của
các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
2
Quyết định khai thác tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
+ Bộ phận chuyên môn được giao
nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường
xuyên.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
3
Quyết định xử lý tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu xử lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp
tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN.
+ Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
4
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nhà, đất.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập kiểm tra hiện trạng nhà, đất, tổng hợp, đề xuất phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với nhà, đất;
+ Sở Tài chính tổng hợp phương án
sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất theo đề nghị của các Sở, ban, ngành trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ :https://qlvbdh.bacninh.gov.vn
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế
thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần); cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan (nếu cần)
+ Đối với nhà, đất quy định
tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tiếp nhận tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh; UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công)
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
6.004993
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân
cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối táccông tư: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: UBND cấp xã nơi mở thừa kế
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
++ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là
đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao
chủ trì
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩmquyền quyết định:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài
sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2
6.004994
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án: Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án: Đơn vị chủ trì quản lý
tài sản.
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan
thi hành án cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính,
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giaoquyền sở hữu cho Nhà nướcViệt Nam
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở
Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp cơ quanquản lý tài sản công lậpphương án xử
lý: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Bộ phận chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: UBND tỉnh,
UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp
cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính;
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; bộ phận chuyên môn
được giao nhiệm vụ; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công: Sở Tài chính đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở
Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tưtheo các Hợp đồng BOT BLTtrong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì
quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có
quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài
chính; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản do doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Chủ
tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Chủ
tịch UBND tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
STT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan/ Đơn vị giải quyết
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHCnội bộ
1.
5.002838
Quyết định điều chuyển tài sản
công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2.
5.002888
Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
3.
5.002889
Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng tài sản công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
4.
5.002890
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm
a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
5.
6.004900
Quyết định bán tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
6.
6.004906
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải là tài sản
cố định.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
7.
6.004907
Quyết định xử lý tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
- Đối với dự án thuộc địa phương
quản lý:
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu
hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
8.
6.004908
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại,
báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
9.
6.004909
Quyết định thanh lý tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
10.
6.004910
Quyết định tiêu hủy tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
11.
6.004911
Quyết định xử lý tài sản công
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
12.
6.004912
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người
đứng đầu
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
13.
5.002955
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
14.
5.002956
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của
pháp luật
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
15.
6.004418
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao,
điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
16.
6.004421
Quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
17.
6.004422
Thanh toán chi phí có liên quan
đến việc xử lý tài sản công
Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm giữ
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
18.
6.004427
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương
quản lý.
UBND cấp tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
[...]
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 439/QĐ-UBND
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số71/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước mới ban hành, 02 TTHC được sửa đổi bổ sung, 18 TTHC bị bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
tỉnh Bắc Ninh.
(Chi
tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Tài Chính chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành theo Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Bãi bỏ TTHC nội bộ có số thứ tự
4 đến 15, số thứ tự 32 đến 34, số thứ tự 36 đến 38 và sửa đổi, bổ sung TTHC nội
bộ có số thứ tự 49, 50 tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số
1348/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chuẩn hóa
danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, UBND cấp xã và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Cục CĐS (VP Chính Phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT; KTTH, THĐT;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH[1] (Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là: nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô; tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với
đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh
tế Hạ tầng và Đô thị phường đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công
trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh đối với nhà,
đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô.
+ Sở Tài chính đối với tài sản
khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của
các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
2
Quyết định khai thác tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
+ Bộ phận chuyên môn được giao
nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường
xuyên.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
3
Quyết định xử lý tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu xử lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp
tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN.
+ Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
4
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nhà, đất.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập kiểm tra hiện trạng nhà, đất, tổng hợp, đề xuất phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với nhà, đất;
+ Sở Tài chính tổng hợp phương án
sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất theo đề nghị của các Sở, ban, ngành trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ :https://qlvbdh.bacninh.gov.vn
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế
thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần); cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan (nếu cần)
+ Đối với nhà, đất quy định
tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tiếp nhận tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh; UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công)
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
6.004993
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân
cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối táccông tư: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: UBND cấp xã nơi mở thừa kế
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
++ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là
đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao
chủ trì
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩmquyền quyết định:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài
sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2
6.004994
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án: Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án: Đơn vị chủ trì quản lý
tài sản.
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan
thi hành án cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính,
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giaoquyền sở hữu cho Nhà nướcViệt Nam
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở
Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp cơ quanquản lý tài sản công lậpphương án xử
lý: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Bộ phận chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: UBND tỉnh,
UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp
cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính;
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; bộ phận chuyên môn
được giao nhiệm vụ; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công: Sở Tài chính đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở
Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tưtheo các Hợp đồng BOT BLTtrong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì
quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có
quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài
chính; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản do doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Chủ
tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Chủ
tịch UBND tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
STT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan/ Đơn vị giải quyết
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHCnội bộ
1.
5.002838
Quyết định điều chuyển tài sản
công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2.
5.002888
Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
3.
5.002889
Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng tài sản công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
4.
5.002890
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm
a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
5.
6.004900
Quyết định bán tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
6.
6.004906
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải là tài sản
cố định.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
7.
6.004907
Quyết định xử lý tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
- Đối với dự án thuộc địa phương
quản lý:
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu
hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
8.
6.004908
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại,
báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
9.
6.004909
Quyết định thanh lý tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
10.
6.004910
Quyết định tiêu hủy tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
11.
6.004911
Quyết định xử lý tài sản công
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
12.
6.004912
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người
đứng đầu
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
13.
5.002955
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
14.
5.002956
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của
pháp luật
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
15.
6.004418
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao,
điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
16.
6.004421
Quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
17.
6.004422
Thanh toán chi phí có liên quan
đến việc xử lý tài sản công
Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm giữ
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
18.
6.004427
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương
quản lý.
UBND cấp tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
[1]
Nội dung chi tiết thủ tục hành chính theo Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng
2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính
0
Toàn văn Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 439/QĐ-UBND
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số71/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước mới ban hành, 02 TTHC được sửa đổi bổ sung, 18 TTHC bị bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
tỉnh Bắc Ninh.
(Chi
tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Tài Chính chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành theo Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Bãi bỏ TTHC nội bộ có số thứ tự
4 đến 15, số thứ tự 32 đến 34, số thứ tự 36 đến 38 và sửa đổi, bổ sung TTHC nội
bộ có số thứ tự 49, 50 tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số
1348/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chuẩn hóa
danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, UBND cấp xã và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Cục CĐS (VP Chính Phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT; KTTH, THĐT;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH[1] (Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là: nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô; tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với
đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh
tế Hạ tầng và Đô thị phường đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công
trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh đối với nhà,
đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô.
+ Sở Tài chính đối với tài sản
khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của
các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
2
Quyết định khai thác tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
+ Bộ phận chuyên môn được giao
nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường
xuyên.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
3
Quyết định xử lý tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiệnTTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu xử lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp
tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN.
+ Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
- Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
4
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nhà, đất.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập kiểm tra hiện trạng nhà, đất, tổng hợp, đề xuất phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với nhà, đất;
+ Sở Tài chính tổng hợp phương án
sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất theo đề nghị của các Sở, ban, ngành trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ :https://qlvbdh.bacninh.gov.vn
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế
thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần); cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan (nếu cần)
+ Đối với nhà, đất quy định
tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tiếp nhận tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh; UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công)
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cách thức thực hiện
Cơ quan/Đơn vịthực hiện
Căn cứ pháp lý
1
6.004993
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân
cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối táccông tư: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: UBND cấp xã nơi mở thừa kế
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
++ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là
đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao
chủ trì
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩmquyền quyết định:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài
sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2
6.004994
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án: Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án: Đơn vị chủ trì quản lý
tài sản.
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan
thi hành án cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính,
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giaoquyền sở hữu cho Nhà nướcViệt Nam
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở
Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp cơ quanquản lý tài sản công lậpphương án xử
lý: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vậtphương thiện vi phạm hànhchính bị tịch thu trongtrường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Bộ phận chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: UBND tỉnh,
UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp
cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính;
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; bộ phận chuyên môn
được giao nhiệm vụ; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công: Sở Tài chính đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việtnam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở
Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tưtheo các Hợp đồng BOT BLTtrong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì
quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có
quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sởhữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài
chính; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản do doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Chủ
tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắmđược xác lập quyền sở hữu toàn dân: Chủ
tịch UBND tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
STT
Mã số TTHCnội bộ
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan/ Đơn vị giải quyết
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHCnội bộ
1.
5.002838
Quyết định điều chuyển tài sản
công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2.
5.002888
Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
3.
5.002889
Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng tài sản công
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
4.
5.002890
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm
a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
5.
6.004900
Quyết định bán tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
6.
6.004906
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải là tài sản
cố định.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
7.
6.004907
Quyết định xử lý tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
- Đối với dự án thuộc địa phương
quản lý:
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu
hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
8.
6.004908
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại,
báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
9.
6.004909
Quyết định thanh lý tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
10.
6.004910
Quyết định tiêu hủy tài sản
công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
11.
6.004911
Quyết định xử lý tài sản công
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
12.
6.004912
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người
đứng đầu
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
13.
5.002955
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
14.
5.002956
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của
pháp luật
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
15.
6.004418
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao,
điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
16.
6.004421
Quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
17.
6.004422
Thanh toán chi phí có liên quan
đến việc xử lý tài sản công
Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm giữ
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
18.
6.004427
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương
quản lý.
UBND cấp tỉnh
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
[1]
Nội dung chi tiết thủ tục hành chính theo Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng
2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính