Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 439/QĐ-UBND
Ngày ban hành 13/02/2026
Ngày có hiệu lực 12/02/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Mai Sơn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 439/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 71/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành, 02 TTHC được sửa đổi bổ sung, 18 TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh.

 (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan. Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành theo Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bãi bỏ TTHC nội bộ có số thứ tự 4 đến 15, số thứ tự 32 đến 34, số thứ tự 36 đến 38 và sửa đổi, bổ sung TTHC nội bộ có số thứ tự 49, 50 tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 1348/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chuẩn hóa danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, UBND cấp xã và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Cục CĐS (VP Chính Phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT; KTTH, THĐT;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Sơn

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH[1]
(Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH

TT

Mã số TTHC nội bộ

Tên TTHC nội bộ

Cách thức thực hiện

Cơ quan/Đơn vị thực hiện

Căn cứ pháp lý

1

 

Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/

- Đối tượng thực hiện

TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Sở Tài chính đối với tài sản

là: nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.

+ Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị phường đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:

+ Chủ tịch UBND tỉnh đối với nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô.

+ Sở Tài chính đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.

+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

2

 

Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/

- Đối tượng thực hiện TTHC: cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác tài sản.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Bộ phận chuyên môn được giao của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

+ Bộ phận chuyên môn được giao nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:

+ Chánh VP HĐND tỉnh

+ Ban Thường trực UB MTTQVN

+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.

+ Chủ tịch UBND cấp xã

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

3

 

Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/

- Đối tượng thực hiện TTHC: cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu xử lý tài sản

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Bộ phận chuyên môn được giao của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:

+ Chánh VP HĐND tỉnh

+ Ban Thường trực UB MTTQVN.

+ Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

+ Chủ tịch UBND cấp xã

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

4

 

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nhà, đất.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập kiểm tra hiện trạng nhà, đất, tổng hợp, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất;

+ Sở Tài chính tổng hợp phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất theo đề nghị của các Sở, ban, ngành trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).

5

 

Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ :https://qlvbdh.bacninh.gov.vn

- Đối tượng thực hiện TTHC:

+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên

quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)

+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh; UBND cấp xã

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; UBND cấp xã

Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công)

II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Mã số TTHC nội bộ

Tên TTHC nội bộ

Cách thức thực hiện

Cơ quan/Đơn vị thực hiện

Căn cứ pháp lý

1

6.004993

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/

- Đối tượng thực hiện TTHC:

+ Đối với bất động sản vô chủ: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).

+ Đối với tài sản bị đánh rơi bỏ quên: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).

+ Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính.

+ Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế: UBND cấp xã nơi mở thừa kế

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Đối với bất động sản vô chủ: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản bị đánh rơi bỏ quên: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:

++ Sở Tài chính đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì

+ Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:

+ Đối với bất động sản vô chủ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

+ Đối với tài sản bị đánh rơi bỏ quên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã

+ Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:

+ Sở Tài chính đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam: Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

2

6.004994

Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản

- Nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/

- Đối tượng thực hiện TTHC:

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án: Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền

+ Sở Tài chính đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở Tài chính.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án:

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô.

+ Bộ phận chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản

+ Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.

+ Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: UBND tỉnh, UBND cấp xã

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:

Sở Tài chính; bộ phận chuyên môn được giao nhiệm vụ; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở Tài chính.

- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án:

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô.

+ Chủ tịch UBND cấp xã

+ Đối với tài sản là tang vật phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản

+ Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền

+ Sở Tài chính đối với bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.

+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính; Chủ tịch UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:

Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã.

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh

+ Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Chủ tịch UBND tỉnh

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh

+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh

+ Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Chủ tịch UBND tỉnh

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ

STT

Mã số TTHC nội bộ

Tên TTHC nội bộ

Cơ quan/ Đơn vị giải quyết

Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC nội bộ

1.

5.002838

Quyết định điều chuyển tài sản công

HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

2.

5.002888

Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc

HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

3.

5.002889

Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công

HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

4.

5.002890

Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

5.

6.004900

Quyết định bán tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

6.

6.004906

Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải là tài sản cố định.

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

7.

6.004907

Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án

- Đối với dự án thuộc địa phương quản lý:

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

8.

6.004908

Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

9.

6.004909

Quyết định thanh lý tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với:

+ Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

+ Tài sản công không phải là tài sản cố định

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

10.

6.004910

Quyết định tiêu hủy tài sản công

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:

+ Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định

+ Tài sản công không phải là tài sản cố định

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

11.

6.004911

Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị hủy hoại

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với:

+ Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định

+ Tài sản công không phải là tài sản cố định

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

12.

6.004912

Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

13.

5.002955

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

14.

5.002956

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của pháp luật

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

15.

6.004418

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

16.

6.004421

Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

17.

6.004422

Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công

Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ tài khoản tạm giữ

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

18.

6.004427

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

UBND cấp tỉnh

Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...