Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2026 về Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 335/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Ngô Hạnh Phúc |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 335/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3378/TTr-SCT ngày 26/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết khoản 8 Điều 69 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024, quy định các biện pháp quản lý an toàn trong sử dụng điện cho các hoạt động sản xuất, chiếu sáng công cộng, sinh hoạt và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả chiếu sáng công cộng) và sinh hoạt;
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị bán lẻ điện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý an toàn trong sử dụng điện
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải tuân thủ các quy định sau về an toàn trong sử dụng điện:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 335/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3378/TTr-SCT ngày 26/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết khoản 8 Điều 69 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024, quy định các biện pháp quản lý an toàn trong sử dụng điện cho các hoạt động sản xuất, chiếu sáng công cộng, sinh hoạt và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả chiếu sáng công cộng) và sinh hoạt;
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị bán lẻ điện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý an toàn trong sử dụng điện
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải tuân thủ các quy định sau về an toàn trong sử dụng điện:
a) Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về an toàn điện; xây dựng nội quy và thực hiện sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị.
b) Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật;
c) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định của pháp luật về an toàn điện.
d) Lắp đặt biển báo an toàn điện theo quy định của pháp luật.
e) Việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả tại khu vực được phép sử dụng hàng rào điện do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
f) Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy; sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có dán nhãn tiết kiệm năng lượng theo quy định và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật liên quan.
g) Các thiết bị điện, hệ thống điện phải được lắp đặt, vận hành đúng quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra, kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hoặc bất thường.
h) Sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích theo quy định tại hợp đồng mua bán điện.
i) Thông báo kịp thời cho bên bán điện khi phát hiện những hiện tượng bất thường có thể gây mất điện, mất an toàn cho người và tài sản.
2. Chủ đầu tư công trình điện lực, tổ chức, đơn vị quản lý vận hành, xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình điện lực và các hoạt động sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định của pháp luật về an toàn điện.
b) Lắp đặt biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức hoặc thuê đơn vị có đủ năng lực tổ chức huấn luyện, sát hạch, cấp thẻ an toàn điện cho người lao động tại điểm b Khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý.
d) Khi xảy ra sự cố, tai nạn điện phải áp dụng ngay các biện pháp để khắc phục sự cố, tai nạn điện, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm và kịp thời báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị, dụng cụ điện phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; cung cấp cho khách hàng hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ điện bảo đảm an toàn theo quy định.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng điện
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Quy định này.
- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong sử dụng điện.
3- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong sử dụng điện.
- Câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác khi chưa có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền; trộm cắp các thiết bị điện chiếu sáng công cộng; Lạm dụng chiếu sáng làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người, an toàn và mĩ quan đô thị.
Điều 4. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải thực hiện các quy định tại Điều 69, khoản 1 Điều 73 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và Điều 17 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP:
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải thực hiện theo Luật Điện lực và các quy định về an toàn điện, Quy phạm trang bị điện, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
2. Người lao động trực tiếp làm các công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện của đơn vị sản xuất phải được huấn luyện, sát hạch, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật.
3. Các thiết bị, hệ thống thiết bị, dụng cụ sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được nghiệm thu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường, kiểm định an toàn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và quy định khác của pháp luật có liên quan. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng và các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.
4. Trạm điện, trang thiết bị điện áp cao nội bộ phải được lắp đặt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, quy phạm trang bị điện và quản lý vận hành theo Luật Điện lực và các quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
5. Các thiết bị điện phải bảo đảm chất lượng, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện để đảm bảo cho người sử dụng điện.
6. Lưới điện thuộc phạm vi của tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Đường dây điện phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm mặt bằng sản xuất thông thoáng, tránh được các tác động cơ học, hóa học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại, dây chống sét để làm dây “trung tính làm việc”.
8. Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định về an toàn phòng, chống cháy, nổ; sử dụng loại thiết bị, dụng cụ phòng, chống chay, nổ chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
9. Các thiết bị điện di động, máy hàn, điện phân, mạ điện phải phù hợp với quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn có liên quan.
10. Khi xảy ra sự cố, tai nạn điện phải áp dụng ngay các biện pháp để khắc phục sự cố, tai nạn điện, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm và kịp thời báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 5. An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ
Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ phải thực hiện theo quy định tại Điều 69, khoản 1 Điều 74 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và Điều 21 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP:
1. Khi thiết kế, lắp đặt, sử dụng thiết bị, dụng cụ điện phải bảo đảm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tuân thủ hướng dẫn, bảo quản, bảo dưỡng của nhà sản xuất; Bảo đảm an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tổng nhu cầu sử dụng điện năng của người sử dụng; Dây dẫn điện phải có tiết diện và độ bền cách điện phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Khi lắp đặt đường dây dẫn điện từ công tơ đo đếm điện đến nhà ở, công trình, khu vực sử dụng điện phải đảm bảo chất lượng, an toàn, mỹ quan và không gây cản trở đến hoạt động giao thông vận tải, cứu thương, chữa cháy.
3. Trong mạch điện ba pha bốn dây, áp tô mát, cầu dao, cầu chì và các thiết bị đóng cắt điện khác không được đấu vào dây trung tính.
4. Trong mạch điện một pha hai dây, cầu chì và công tắc phải đấu vào dây pha, không được đấu vào dây trung tính. Thực hiện lắp đặt áp tô mát chống dòng điện rò, cầu dao hai cực để đảm bảo an toàn cho người sử dụng điện.
5. Khi ký hợp đồng mua bán điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ phải đăng ký đầy đủ thông tin về hệ thống điện cho bên bán điện như sau: Tổng nhu cầu công suất sử dụng điện của nhà ở, công trình theo thực tế sử dụng; Bảng kê các thiết bị và công suất sử dụng điện trong nhà ở; Các thiết bị bảo vệ chống quá dòng đối với hệ thống điện trong nhà ở, công trình.
6. Trong quá trình sử dụng, không để các thiết bị điện, dụng cụ sử dụng điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ; Bảo đảm an toàn và không gây nguy hiểm cho người sử dụng điện. Thường xuyên kiểm tra an toàn an toàn hệ thống cung cấp điện từ sau công tơ mua điện đến tất cả các dây dẫn, thiết bị điện của mình; Kịp thời sửa chữa, thay thế dây dẫn, thiết bị điện hư hỏng, trầy xước không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng. Khi nhu cầu sử dụng công suất tăng cao hơn so với đăng ký, phải báo cho bên bán điện để có phương án cấp điện phù hợp.
7. Khi xảy ra sự cố điện phải cắt điện và có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây cháy lan sang đồ vật, trang thiết bị khác trong nhà ở, công trình; Thực hiện cứu nạn, cứu hộ; Kiểm tra nguyên nhân, khắc phục sự cố hệ thống cung cấp điện. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý của mình, phải thông báo kịp thơi cho cơ quan chức năng liên quan tại địa phương, bên bán điện và các tổ chức, cá nhân xung quanh để phối hợp xử lý.
Điều 6. An toàn trong sử dụng điện cho chiếu sáng công cộng
1. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, an toàn, mĩ quan đô thị và bảo vệ môi trường; việc chiếu sáng tại các đường, ngõ, khu dân cư phù hợp với điều kiện thực tế song phải đảm bảo an toàn điện.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để chiếu sáng phải bảo đảm an toàn, đúng mục đích; Sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, có cấp cách điện đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; Thực hiện bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống điện chiếu sáng công cộng đô thị.
3. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng phải đảm bảo đúng quy trình, quy định; có trách nhiệm bảo vệ nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng, đường dây, cột điện, tủ điện, hệ thống điều khiển và các thiết bị điều khiển khác trên địa bàn quản lý. Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị, bảo đảm hệ thống chiếu sáng vận hành ổn định, đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng.
4. Khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố hoặc khi xảy ra sự cố điện phải cắt điện và có biện pháp cảnh báo, ngăn ngừa sự cố gây nguy hiểm cho người nơi công cộng, kịp thời khắc phục sự cố, tai nạn điện, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm và kịp thời báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Không được lắp đặt, giăng dây, giăng đèn trang trí, chiếu sáng vào cây xanh công cộng phải khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. An toàn điện gắn với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng quản lý về phòng cháy, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn trong việc đảm bảo an toàn về điện.
2. Lắp đặt các thiết bị ngắt mạch tự động, cảnh báo cháy và hệ thống chữa cháy đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và phù hợp với quy mô và tính chất sử dụng điện.
3. Tổ chức tập huấn, diễn tập xử lý sự cố điện và cháy nổ định kỳ hằng năm phù hợp với các đối tượng theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm quản lý an toàn trong sử dụng điện
1. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện Quyết định này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết vướng mắc trong sử dụng điện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.
2. Các Sở, ban, ngành
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị để triển khai thực hiện Quyết định này, đảm bảo sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp kiểm tra an toàn trong sử dụng điện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Định kỳ hằng năm chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về điện lực các cấp, đơn vị bán điện trên địa bàn, đơn vị truyền thông tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện an toàn.
b) Phối hợp đơn vị bán điện trên địa bàn kiểm tra an toàn trong sử dụng điện đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ, chiếu sáng công cộng.
c) Quản lý, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ cao về an toàn điện như chợ, bến bãi, khu dân cư đông đúc.
d) Kiểm tra, phối hợp kiểm tra kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm về an toàn điện trên địa bàn quản lý.
e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương, không để xây dựng nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hoặc tái vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện.
4. Công ty Điện lực Lào Cai – Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc. a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; hướng dẫn việc lắp đặt, sử dụng hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn;
b) Phối hợp chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra an toàn trong sử dụng điện đối với các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ theo quy định pháp luật;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về thiết kế, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, thí nghiệm, kiểm định và bảo trì các thiết bị, lưới điện nhằm quản lý vận hành lưới điện an toàn; đầu tư mới, cải tạo, phát triển lưới điện đảm bảo theo quy hoạch;
d) Thực hiện ngừng, giảm cấp điện theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện và an toàn sử dụng điện theo quy định;
e) Tổng hợp kết quả kiểm tra an toàn trong sử dụng điện theo định kỳ hằng quý, năm, gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và thực hiện các quy định tại Quy định này và quy định pháp luật về an toàn điện; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra an toàn trong sử dụng điện khi có yêu cầu; thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị điện, dụng cụ điện, dây dẫn điện sau công tơ đo đếm điện năng thuộc trách nhiệm quản lý để đảm bảo sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh