Quyết định 2941/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
| Số hiệu | 2941/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2941/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (cũ) khóa XIV về phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, bền vững, có giá trị tăng cao;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (cũ) (khóa XIV) về phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, bền vững, có giá trị gia tăng cao;
Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận (cũ) về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Đề án “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng điều chỉnh Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận (cũ);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 493/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với các nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh phù hợp với Nghị quyết của Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quy hoạch không gian biển quốc gia, Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam, Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển quốc gia, Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng; đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về biển, đảo và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
2. Phát triển nuôi biển đặt trong tổng thể tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Lâm Đồng, giảm tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác tự nhiên, đồng thời tạo đột phá về phát triển nuôi biển để gia tăng sản lượng, giá trị ngành thủy sản, đảm bảo sản lượng thủy sản cho chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, nhất là phục vụ nhu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế đến Lâm Đồng; phát huy lợi thế điều kiện tự nhiên đẩy mạnh sản xuất giống hải sản các loại, gồm giống cá biển, giống hải đặc sản biển phục vụ nuôi biển của tỉnh, của vùng và quốc gia.
3. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh dựa vào cách tiếp cận không gian biển, quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; phát huy các tác động thuận chiều, bổ trợ lẫn nhau giữa các ngành kinh tế biển; khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế đặc thù của vùng biển, tạo ra đa giá trị, hiệu quả cao trên nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới; lồng ghép phát triển kinh tế biển xanh, kinh tế số và phát triển bền vững nhằm đưa nuôi biển của tỉnh thành ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn, công nghiệp, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
4. Gắn nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh với bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần giảm dần khai thác thủy sản ven bờ, giải quyết mâu thuẫn giữa cường lực khai thác với khả năng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lợi thủy sản; tạo sinh kế, tăng thu nhập cho cộng đồng ngư dân ven biển; đồng thời, phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển kết hợp hài hòa với du lịch biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và phát triển đô thị ven biển, góp phần xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm kinh tế biển năng động của vùng và cả nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên, lợi thế đặc thù; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển thành ngành sản xuất hàng hóa với trình độ công nghệ cao; đưa Lâm Đồng vào nhóm các địa phương phát triển mạnh về nuôi biển, tạo đột phá nuôi trồng vùng biển mở, nâng cao năng suất, sản lượng, giá trị gia tăng, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và sản phẩm thủy sản chất lượng cao, đa dạng phục vụ nhu cầu xã hội nhất là cho khách du lịch; thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tham gia tích cực vào quá trình cơ cấu lại nghề cá ven bờ, chuyển đổi nghề, cải thiện và nâng cao đời sống của ngư dân gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh vùng biển, đảo của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2941/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (cũ) khóa XIV về phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, bền vững, có giá trị tăng cao;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (cũ) (khóa XIV) về phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, bền vững, có giá trị gia tăng cao;
Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận (cũ) về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Đề án “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng điều chỉnh Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận (cũ);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 493/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với các nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh phù hợp với Nghị quyết của Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quy hoạch không gian biển quốc gia, Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam, Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển quốc gia, Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng; đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về biển, đảo và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
2. Phát triển nuôi biển đặt trong tổng thể tái cơ cấu ngành thủy sản tỉnh Lâm Đồng, giảm tỷ trọng sản lượng hải sản khai thác tự nhiên, đồng thời tạo đột phá về phát triển nuôi biển để gia tăng sản lượng, giá trị ngành thủy sản, đảm bảo sản lượng thủy sản cho chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, nhất là phục vụ nhu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế đến Lâm Đồng; phát huy lợi thế điều kiện tự nhiên đẩy mạnh sản xuất giống hải sản các loại, gồm giống cá biển, giống hải đặc sản biển phục vụ nuôi biển của tỉnh, của vùng và quốc gia.
3. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh dựa vào cách tiếp cận không gian biển, quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; phát huy các tác động thuận chiều, bổ trợ lẫn nhau giữa các ngành kinh tế biển; khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế đặc thù của vùng biển, tạo ra đa giá trị, hiệu quả cao trên nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới; lồng ghép phát triển kinh tế biển xanh, kinh tế số và phát triển bền vững nhằm đưa nuôi biển của tỉnh thành ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn, công nghiệp, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
4. Gắn nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh với bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần giảm dần khai thác thủy sản ven bờ, giải quyết mâu thuẫn giữa cường lực khai thác với khả năng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lợi thủy sản; tạo sinh kế, tăng thu nhập cho cộng đồng ngư dân ven biển; đồng thời, phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển kết hợp hài hòa với du lịch biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và phát triển đô thị ven biển, góp phần xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm kinh tế biển năng động của vùng và cả nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên, lợi thế đặc thù; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển thành ngành sản xuất hàng hóa với trình độ công nghệ cao; đưa Lâm Đồng vào nhóm các địa phương phát triển mạnh về nuôi biển, tạo đột phá nuôi trồng vùng biển mở, nâng cao năng suất, sản lượng, giá trị gia tăng, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và sản phẩm thủy sản chất lượng cao, đa dạng phục vụ nhu cầu xã hội nhất là cho khách du lịch; thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tham gia tích cực vào quá trình cơ cấu lại nghề cá ven bờ, chuyển đổi nghề, cải thiện và nâng cao đời sống của ngư dân gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh vùng biển, đảo của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030:
- Duy trì, mở rộng diện tích khu nuôi vũng vịnh kín, nửa kín ven bờ khoảng 100-150 ha; phấn đấu xây dựng từ 01-02 khu/cụm công nghiệp nuôi biển vùng biển mở; phát triển diện tích khoanh nuôi nhuyễn thể, hải sản đặc thù khoảng 5.000 ha; diện tích sản xuất giống cá, hải đặc sản khoảng 50 ha.
- Sản lượng nuôi biển đạt 50.000 - 55.000 tấn, chiếm tỷ trọng 22,0% tổng sản lượng thủy sản của tỉnh. Trong đó: Nuôi vũng vịnh kín, bán kín khoảng 3.000 tấn (cá biển đạt 2.400 tấn, hải đặc sản khác đạt 600 tấn); nuôi công nghiệp vùng biển mở khoảng 25.000 tấn (cá biển đạt 20.000 tấn, hải đặc sản khác đạt 5.000 tấn), khoanh nuôi hải đặc sản đạt 15.000 tấn, rong biển và sản phẩm khác 10.000 tấn; sản xuất giống cá, hải đặc sản nuôi biển đạt từ 2,5 - 3,0 tỷ con.
- Giá trị sản lượng nuôi biển đạt 5.000 - 5.200 tỷ đồng, chiếm 32,0% giá trị sản xuất toàn ngành thủy sản. Trong đó: Giá trị sản xuất nuôi trồng trên biển đạt 4.500 - 4.700 tỷ đồng; giá trị sản xuất giống cá, hải sản nuôi biển đạt 500 tỷ đồng.
- Giá trị xuất khẩu từ nuôi biển đạt 50 triệu USD, chiếm 24,0% giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản.
- Giải quyết việc làm cho 6.500 - 7.000 lao động; trong đó, chuyển đổi nghề cho 3.000 ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản.
b) Tầm nhìn đến năm 2045:
- Phát triển mạnh nuôi biển công nghiệp vùng biển mở, khoanh nuôi hải đặc sản có kiểm soát và tác động công nghệ; đồng thời, phát triển mạnh sản xuất giống cá, hải đặc sản phục vụ nuôi biển. Sản lượng nuôi biển đạt 128.000 - 130.000 tấn, sản lượng giống nuôi biển đạt 5,0 tỷ con, tỷ trọng giá trị sản xuất nuôi biển chiếm 43 - 45% giá trị sản xuất toàn ngành thủy sản, giá trị kim ngạch xuất khẩu từ nuôi biển đạt khoảng 140 triệu USD. Chuyển đổi nghề cho 8.000 - 10.000 ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi trồng, khoanh nuôi hải sản.
Đến năm 2045, Lâm Đồng trở thành địa phương nuôi biển mạnh, đạt trình độ công nghệ cao, chuyên nghiệp, hiệu quả kinh tế cao, gắn kết chặt chẽ các khâu trong chuỗi giá trị nuôi biển và hạ tầng dịch vụ đồng bộ; đồng thời phát triển hài hòa với các ngành kinh tế biển, gắn kết và hỗ trợ hiệu quả cho ngành du lịch biển Lâm Đồng là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch quốc tế và trong nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh vùng biển, đảo của tỉnh.
III. PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN
1. Xác định trọng tâm phát triển
a) Mở rộng, thúc đẩy chuyển đổi nhanh công nghệ nuôi lồng bè giản đơn/bán công nghiệp khu vực vũng vịnh kín, nửa kín ven bờ sang sử dụng vật liệu độ bền cao, có khả năng chống chịu rủi ro thiên tai, theo hình thức nuôi công nghiệp. Trong đó: (1) Giai đoạn đến năm 2030, mở rộng diện tích nuôi khu vực vũng, vịnh kín nửa kín đạt khoảng 150 ha gắn với quy hoạch chi tiết, bố trí lại, giảm mật độ công trình nuôi (tỷ lệ tối đa 10% diện tích mặt nước nuôi), quy định khoảng cách giữa các bè nuôi để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, dịch bệnh; đẩy mạnh cải tiến công nghệ nuôi (gồm lồng bè, thức ăn công nghiệp, tự động hóa một số khâu nuôi) để tăng năng suất, sản lượng, giá trị nuôi; (2) Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045, duy trì diện tích, mật độ bố trí công trình nuôi, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao (giống, thức ăn công nghiệp, tự động hóa…) để tăng năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích, gia tăng giá trị nuôi.
b) Xác lập và xây dựng khu/cụm công nghiệp nuôi biển vùng biển mở gần bờ có điều kiện phù hợp, có cơ chế chính sách hỗ trợ hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp nuôi để tạo đột phá về năng suất, sản lượng, giá trị. Trong đó: (1) Giai đoạn đến năm 2030, hình thành được ít nhất 01 khu/cụm nuôi biển công nghiệp với diện tích mặt nước khoảng 200 ha; (2) Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045, tiếp tục mở rộng diện tích nuôi biển công nghiệp vùng biển mở, phát triển thêm 04 khu/cụm nuôi biển công nghiệp với diện tích mặt nước khoảng 800 ha.
c) Đẩy mạnh khoanh nuôi hải đặc sản, giá trị kinh tế cao, có kiểm soát và tác động công nghệ (bổ sung giống, tạo môi trường sinh trưởng cho loài nuôi, tạo nguồn thức ăn,…) tại các khu vực biển chức năng gắn với đẩy mạnh chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi biển. Trong đó: (1) Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch khu vực khoanh nuôi hải đặc sản khoảng 5.000 ha trong khu vực biển đồng quản lý ven biển Tân Thành và phân khu dịch vụ - hành chính Khu bảo tồn biển Hòn Cau, gắn với chuyển đổi nghề cho khoảng 3.000 ngư dân làm nghề khai thác ven bờ; (2) Giai đoạn từ sau năm 2030 đến năm 2045, mở rộng khu vực khoanh nuôi hải đặc sản thêm khoảng 5.000 ha tại các khu vực biển đồng quản lý, phân khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển gắn với chuyển đổi nghề cho khoảng 5.000 ngư dân làm nghề khai thác ven bờ.
d) Khai thác lợi thế, phát triển mạnh sản xuất giống hải sản nhân tạo, đưa Lâm Đồng thành một trong các trung tâm sản xuất, cung ứng giống hải sản cho nghề nuôi biển của cả nước, gồm các loài nhuyễn thể, giáp xác, cá biển kinh tế cao. Trong đó: (1) Giai đoạn đến năm 2030, nâng cao hiệu quả các cơ sở sản xuất giống cá, hải đặc sản (ốc hương), tạo điều kiện chuyển đổi các cơ sở sản xuất tôm giống sang sản xuất giống cá biển, hải đặc sản; đồng thời, thu hút một số doanh nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đầu tư, với diện tích đạt khoảng 50 ha; (2) Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045, phát huy tiềm lực đã có, tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các doanh nghiệp lớn về sản xuất giống cá biển, hải đặc sản, chiếm lĩnh thị trường, nâng diện tích đạt khoảng 100 ha vào năm 2045.
2. Bố trí khu vực, diện tích, đối tượng nuôi biển
(1) Xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa
- Khu vực vũng vịnh kín, nửa kín:
+ Khu vực nuôi biển Vĩnh Hảo 1: Diện tích 20 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 2,03±0,63 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,3 ± 0,08 m/s, nền đáy cát, cát sỏi; chất lượng môi trường nước tốt, khu vực nằm trong vùng biển bán kín có khả năng che chắn tốt.
+ Khu vực nuôi biển Vĩnh Hảo 2: Diện tích 30 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 17,95 ± 2,17 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,14 ± 0,001m/s, nền đáy cát, cát sỏi; chất lượng môi trường nước tốt, khu vực nằm trong vùng biển bán kín có khả năng che chắn tốt.
+ Khu vực nuôi biển La Gàn 1: Diện tích 60 ha, độ sâu 5,35±1,00 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,21±0,05 m/s, nền đáy cát, cát-vỏ sò, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, khu vực nằm trong vùng biển bán kín có khả năng che chắn tốt.
Hình thức nuôi biển áp dụng chủ yếu là nuôi lồng bè bán công nghiệp, chuyển đổi mạnh việc sử dụng lồng vật liệu HDPE, với các đối tượng nuôi chủ yếu là cá mú, cá bóp, cá chim vây vàng, tôm hùm,....
- Khu vực biển khoanh nuôi hải đặc sản:
Khu vực biển Hòn Cau 2 diện tích 6.880 ha, cách bờ từ 3 - 6 hải lý, độ sâu từ 8,75±2,50 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,44±0,15 m/s, nền đáy cát, cát bùn, thuộc phân khu dịch vụ-hành chính, Khu bảo tồn biển Hòn Cau. Tổ chức cho cộng đồng ngư dân khoanh nuôi đáy có kiểm soát và tác động công nghệ loài sò lông, ốc hương và các loài hải sản khác; đồng thời, kết hợp công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn.
- Khu vực biển mở:
+ Khu vực nuôi biển Hòn Cau 1 (vùng đề xuất mới): Diện tích 500 ha, độ sâu 8,89±0,68 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,39 ± 0,086 m/s, nền đáy cát, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33±0.2‰. Đây là khu vực thuộc phân khu dịch vụ - hành chính, Khu Bảo tồn biển Hòn Cau.
+ Khu vực nuôi biển La Gàn 2 (vùng đề xuất mới): Diện tích 1.000 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 10,15±1,59 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,39±0,13 m/s, nền đáy cát, cát-vỏ sò, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33±0,2‰.
+ Khu vực nuôi biển La Gàn 3 (vùng đề xuất mới): Khu nuôi nằm trong tuyến vận tải ven biển: Diện tích 1.000 ha (3-6 hải lý), độ sâu 12,95 ± 0,77 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,51 ± 0,1 m/s, nền đáy cát, cát-vỏ sò, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33±0,2‰.
Đối với khu vực biển mở vùng nuôi các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa hình thức nuôi biển áp dụng chủ yếu là nuôi biển công nghiệp, gồm công nghệ lồng nổi HDPE, lồng bán chìm linh hoạt, nuôi nhiều tầng (gồm nuôi trên nền đáy), các đối tượng nuôi gồm cá biển (bóp, sủ, chim vây vàng, chẽm, hồng mỹ), giáp xác (của, ghẹ, tôm biển, tôm hùm), nhuyễn thể (ốc hương, sò lông, nghều, điệp) và công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn,…. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng như: Cho ăn tự động, quan trắc môi trường tự động, năng lượng mặt trời, sử dụng flycam, camera giám sát hải sản nuôi, tàu dịch vụ thu hoạch, bảo quản, sơ chế.
(2) Vùng nuôi biển xã Hòa Thắng
Nuôi vùng biển mở:
- Khu vực nuôi biển Hòa Thắng 1 (vùng đề xuất mới): Diện tích 1.000 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 12,00±1,06 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,36±0,05 m/s, nền đáy cát, cát-vỏ sò, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, nằm trong khu vực biển mở có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33,5±0,1‰.
- Khu vực nuôi biển Hòa Thắng 2 (vùng đề xuất mới): Khu nuôi nằm trong tuyến vận tải ven biển: diện tích 1.000 ha (3-6 hải lý), độ sâu 16,47 ± 1,24 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,53 ± 0,07 m/s, nền đáy cát, cát-vỏ sò, cát bùn; chất lượng môi trường nước tốt, nằm trong khu vực biển mở có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33,5±0,1‰. Đây là khu vực đề xuất nuôi mới thuộc khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Đối với khu vực biển mở xã Hòa Thắng hình thức nuôi biển áp dụng chủ yếu là nuôi biển công nghiệp, gồm công nghệ lồng nổi HDPE, lồng bán chìm linh hoạt, nuôi nhiều tầng (gồm nuôi trên nền đáy), các đối tượng nuôi gồm cá biển (mú, bóp, sủ, chim vây vàng, chẽm, hồng mỹ), giáp xác (của, ghẹ, tôm biển, tôm hùm), nhuyễn thể (ốc hương, sò lông, nghều, điệp) và công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn,…. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng như: Cho ăn tự động, quan trắc môi trường tự động, năng lượng mặt trời, sử dụng flycam, camera giám sát hải sản nuôi, tàu dịch vụ thu hoạch, bảo quản, sơ chế.
(3) Vùng nuôi biển xã Tân Thành
- Khu vực vũng vịnh kín, nửa kín:
Khu vực nuôi biển Mũi Kê Gà (vùng nuôi hiện trạng mở rộng): Diện tích 20 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 11,75±3,94 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,53±0,09 m/s, nền đáy cát, cát sỏi; chất lượng môi trường nước tốt, khu vực nằm trong vùng biển bán kín có khả năng che chắn tốt.
Hình thức nuôi biển áp dụng chủ yếu là nuôi lồng bè bán công nghiệp, chuyển đổi mạnh việc sử dụng lồng vật liệu HDPE, với các đối tượng nuôi chủ yếu là cá mú, cá bóp, cá chim vây vàng, tôm hùm,....
- Khu vực biển khoanh nuôi hải đặc sản:
+ Khu vực nuôi biển Tân Thành 1: Thuộc khu vực được giao quyền đồng quản lý cho tổ chức cộng đồng; có diện tích 1.600 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 16,57 ± 1,56 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,5 ± 0,08 m/s, nền đáy cát, cát bùn. Tổ chức khoanh nuôi đáy có kiểm soát và tác động công nghệ loài sò lông, ốc hương và các loài hải sản khác đồng thời kết hợp công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn,...
+ Khu vực nuôi biển Tân Thành 2: Thuộc khu vực được giao quyền đồng quản lý cho tổ chức cộng đồng; có diện tích 400 ha (≤ 3 hải lý), độ sâu 7,62 ± 1,04m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,56 ± 0,1 m/s, nền đáy cát, cát bùn. Tổ chức khoanh nuôi đáy sò lông, ốc hương đồng thời kết hợp công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE, cọc, chà nhân tạo để nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn.
+ Khu vực nuôi biển Tân Thành 3: Thuộc khu vực được giao quyền đồng quản lý cho tổ chức cộng đồng; có diện tích 1.120 ha, độ sâu 8,57 ± 1,15m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,56 ± 0,09 m/s, nền đáy cát, cát bùn. Tổ chức khoanh nuôi đáy có kiểm soát và tác động công nghệ loài sò lông, ốc hương và các loài hải sản khác đồng thời kết hợp công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu, vẹm xanh, rong sụn.
(4) Phường Mũi Né
Duy trì diện tích nuôi biển hiện trạng khoảng 02 ha và vận động các hộ nuôi chuyển địa điểm nuôi, sau năm 2030 không bố trí nuôi biển tại khu vực này.
(5) Vùng nuôi biển đặc khu Phú Quý
- Khu vực vũng vịnh kín, nửa kín:
Khu vực nuôi biển ĐK Phú Quý 1 (vùng nuôi hiện trạng): Diện tích 20 ha, độ sâu từ 3,0±0,5 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,41±0,14 m/s, nền cát, cát sỏi, rạn ngầm; chất lượng môi trường nước tốt, vùng biển bán kín che chắn sóng, gió khá tốt.
Sắp xếp lại vùng nuôi, duy trì ổn định nuôi cá biển lồng bè hình thức công nghiệp/bán công nghiệp với các đối tượng nuôi chủ yếu là cá mú, cá bóp, cá chim vây vàng, cá hồng mỹ, tôm hùm, chuyển đổi mạnh việc sử dụng lồng vật liệu HDPE đồng thời ứng dụng công nghệ cho ăn tự động, giám sát môi trường tự động, năng lượng mặt trời.
- Khu vực biển mở:
+ Khu vực nuôi biển ĐK Phú Quý 2 (vùng đề xuất mới): Diện tích 1.000 ha, độ sâu từ 28,89±14,32 m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,40±0,11 m/s, nền cát, cát bùn, rạn ngầm, thuộc vùng biển chịu ảnh hưởng tác động của “nước trồi” từ tháng 6 đến tháng 8 hằng năm.
+ Khu vực nuôi biển ĐK Phú Quý 3 (vùng đề xuất mới): Diện tích 1.000 ha, độ sâu từ 43,01±8,41m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,5±0,07 m/s, nền cát, cát bùn, rạn ngầm; chất lượng môi trường nước tốt, có độ thông thoáng trao đổi nước tốt, độ mặn ổn định 33,4±0,1‰.
+ Khu tránh bão: Diện tích 1.000 ha, độ sâu 32,85±5,21m, lưu tốc dòng chảy trung bình 0,70±0,11m/s, nền cát, cát bùn, rạn ngầm.
Đối với khu vực biển mở ĐK Phú Quý, hình thức nuôi biển chủ yếu là nuôi biển công nghiệp, quy mô lớn, áp dụng công nghệ lồng nổi HDPE, lồng bán chìm linh hoạt, nuôi nhiều tầng, đối tượng nuôi chủ yếu là cá biển (mú, bóp, sủ, chim vây vàng, chẽm, hồng mỹ); đồng thời, áp dụng công nghệ dàn treo, phao nổi HDPE nuôi hàu đại dương các loài rong biển kinh tế,…. Đầu tư công nghệ nuôi biển hiện đại cho ăn tự động, quan trắc môi trường tự động, năng lượng mặt trời, sử dụng flycam, camera giám sát hải sản nuôi, trang bị gồm tàu dịch vụ nuôi biển hiện đại để vận chuyển con giống, vệ sinh lồng nuôi, thu hoạch, bảo quản, sơ chế, vận chuyển sản phẩm.
(Chi tiết Danh mục các khu vực nuôi biển tỉnh Lâm Đồng tại Phụ lục I kèm theo Quyết định).
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp về giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Triển khai chặt chẽ các bước tiến hành việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản và cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, sử dụng đúng mục đích, mục tiêu, có hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Cập nhật quy hoạch diện tích khu vực biển phát triển các hình thức nuôi biển tại Đề án phù hợp quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xác lập ranh giới, quy hoạch chi tiết, phương án bố trí sản xuất nuôi biển tập trung. Tổ chức thả phao phân vùng, biển báo các khu vực nuôi thủy sản tập trung (vũng, vịnh kín và bán kín; khu vực biển mở) làm cơ sở sắp xếp, bố trí lại lồng bè nuôi hiện hữu và bố trí lồng bè nuôi phát triển mới, xác định diện tích khu vực biển giao để nuôi biển cho từng đối tượng, loại hình nuôi cụ thể.
- Thực hiện cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển, giao khu vực biển nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân đảm bảo vệ trình tự thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Luật Thủy sản năm 2017; Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải lập dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản, trừ đối tượng là ngư dân phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ hoặc hộ dân thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
3.2. Tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản trên biển
- Chuyển đổi mạnh mẽ nuôi biển từ manh mún, nhỏ lẻ, thiếu kiểm soát, nguy cơ rủi ro cao hiện nay sang nuôi biển có trách nhiệm, bài bản, triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro ở góc độ quản lý tổng thể vùng nuôi, trong từng chủ thể nuôi biển; thúc đẩy phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng dịch vụ cho hoạt động nuôi biển.
- Quản lý sản xuất tổng thể vùng nuôi: Tuân thủ phương án bố trí sản xuất của từng khu vực nuôi khi thực hiện việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản. Ban hành quy chế quản lý vùng nuôi tập trung phù hợp đặc điểm khu vực nuôi, hình thức nuôi biển theo nội dung Đề án. Đầu tư hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi biển, vị trí bố trí bè nuôi, vùng nước nội bộ phục vụ di chuyển phương tiện trong từng khu vực nuôi, đảm bảo khoảng cách an toàn vùng nuôi với các hoạt động kinh tế khác trên biển.
- Tổ chức lại sản xuất nuôi biển, chuyển đổi phương thức nuôi truyền thống sang phương thức nuôi công nghiệp, hiện đại theo chuỗi giá trị, gắn trách nhiệm của các chủ thể trong việc bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.
Xây dựng tiêu chí áp dụng cho các hình thức nuôi biển theo nội dung Đề án làm cơ sở để các chủ thể lập dự án, phương án đầu tư nuôi biển, đồng thời là căn cứ để quản lý đầu tư nuôi biển, kiểm soát các tác nhân gây mất an toàn, giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động nuôi biển. Cụ thể:
+ Đối với hoạt động nuôi lồng bè tại vùng biển kín, bán kín thuộc khu vực ven bờ, ven đảo: Hình thức nuôi hộ gia đình là chủ yếu; sắp xếp lại trên cơ sở phương án chi tiết bố trí vùng nuôi, giảm mật độ bố trí lồng bè, đảm bảo sức tải môi trường; khuyến khích áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến (sử dụng lồng bè HDPE, thức ăn công nghiệp, trang thiết bị theo dõi, kiểm soát quá trình nuôi,…); hình thành tổ chức quản lý cộng đồng vùng nuôi để giám sát bảo vệ môi trường. Đối với các vùng nuôi lồng bè hiện trạng không đáp ứng tiêu chí theo Đề án thì tạo điều kiện để các hộ nuôi di dời hoặc đầu tư mới tại các khu vực nuôi phù hợp theo Đề án được duyệt.
+ Đối với khu vực biển mở: Phát triển nuôi biển công nghiệp, hiện đại, đầu tư đồng bộ. Các hình thức tổ chức sản xuất gồm khu/cụm nuôi biển công nghiệp hoặc trang trại nuôi biển công nghiệp theo dự án đầu tư nuôi biển được cấp có thẩm quyền chấp thuận, quy mô dự án tối thiểu từ 100 ha trở lên.
+ Đối với khu vực biển chức năng phát triển nuôi biển, khoanh nuôi tự nhiên có tác động công nghệ (vùng biển đồng quản lý, phân khu dịch vụ - hành chính khu bảo tồn biển): Các hình thức tổ chức nuôi gồm: Cá nhân, hộ gia đình (ưu tiên các đối tượng được giao khu vực biển nuôi trồng thủy sản không thu tiền theo quy định của Luật Thủy sản), Hội cộng đồng ngư dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp; đảm bảo tuân thủ phương án bố trí khoanh nuôi biển theo quy định áp dụng đối với khu vực biển chức năng.
- Tổ chức hệ sinh thái nuôi biển với các chủ thể nuôi biển là trung tâm, liên kết chặt chẽ, đồng bộ các khâu trong chuỗi giá trị nuôi biển (bao gồm giống, công nghệ lồng bè, công nghệ nuôi trồng, kiểm soát dịch bệnh, kiểm soát môi trường, dinh dưỡng, thu hoạch, bảo quản chế biến, logistics, ứng dụng công nghệ số...) tạo giá trị gia tăng trong từng công đoạn. Gắn kết chặt chẽ hoạt động nuôi biển với dịch vụ hậu cần nghề cá, đặc biệt khẩn trương xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá tại đảo Phú Quý để phục vụ hoạt động nuôi biển của tỉnh theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 16/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng đảo Phú Quý thành trung tâm khai thác, dịch vụ hậu cần nghề cá, kết hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển.
3.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Hệ thống hóa, triển khai kịp thời các cơ chế chính sách Trung ương ban hành để hỗ trợ các khâu trong chuỗi nuôi biển, đồng thời, ban hành các cơ chế chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển đột phá, hiện thực hóa các mục tiêu của Đề án đến năm 2030.
- Nghiên cứu thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, ban hành chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số cơ chế chính sách để hỗ trợ nuôi biển, tạo đột phá về nuôi biển của tỉnh đến năm 2030 như: (1) Cơ chế, chính sách về quy hoạch và đầu tư hạ tầng; (2) Cơ chế, chính sách hỗ trợ người nuôi lồng, bè (nuôi tầng nổi và trên nền đáy); (3) Cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển nghề từ khai thác hải sản sang nuôi biển (áp dụng cho ngư dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã trực tiếp nuôi biển, khoanh nuôi tự nhiên hải đặc sản tại các khu vực biển chức năng); (4) Cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư khu/cụm nuôi biển tập trung công nghiệp hoặc trang trại nuôi biển công nghiệp vùng biển mở; (5) Cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống cá, giống hải đặc sản phục vụ nuôi biển.
3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ, khuyến ngư
a) Khoa học, công nghệ:
- Về công nghệ nuôi trên biển: Hiện đại hóa công nghệ nuôi biển, phổ biến việc sử dụng vật liệu HDPE có độ bền cao, chống chịu sóng gió lớn đối với công trình nuôi cá, hải sản lồng bè; thí điểm thực hiện lồng nuôi có khả năng tự chìm khu vực biển mở chịu tác động sóng, gió lớn. Đầu tư công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp, công nghệ thu hoạch, bảo quản, công nghệ chế biến tiên tiến. Đầu tư phương tiện vận chuyển giống, cung cấp thức ăn bán tự động/ tự động; đầu tư tàu chuyên dụng cơ giới hóa cao phục vụ khâu thu hoạch, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nuôi biển đảm bảo chất lượng. Khuyến khích đầu tư năng lượng tái tạo (pin năng lượng mặt trời, điện gió,…) để sử dụng các trang thiết bị trên bè nuôi để giảm rác thải, đảm bảo vệ sinh môi trường, giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nuôi.
- Về lĩnh vực sản xuất giống nuôi biển: Đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống cá, hải đặc sản biển có giá trị kinh tế cao, được thị trường ưa chuộng (cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm,...), chất lượng cao, đặc biệt ưu tiên nghiên cứu, tiến tới chủ động sản xuất thương mại giống các loài hải sản đặc thù của tỉnh (sò lông, điệp quạt,…) để phục vụ các hình thức nuôi biển của tỉnh, gồm giống phục vụ nuôi biển công nghiệp, nguồn giống bổ sung khoanh nuôi hải đặc sản,...Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất giống trong tỉnh liên kết với các viện nghiên cứu đầu ngành về giống hải sản trong ứng dụng công nghệ mới.
- Ưu tiên đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi biển, nhất là nuôi hải đặc sản lồng bè nổi, nuôi trên nền đáy; chế biến thức ăn viên tổng hợp nuôi biển công nghiệp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
b) Công tác khuyến ngư:
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn chuyển giao kỹ thuật nuôi biển, nhất là đối tượng mục tiêu theo Đề án (ngư dân chuyển nghề khai thác ven bờ sang nuôi biển, hộ dân có nguồn sống chủ yếu từ nuôi biển). Triển khai các mô hình, dự án thí điểm nuôi biển, nhất là mô hình, dự án khoanh nuôi hải đặc sản tại các khu vực biển chức năng (vùng biển thực hiện đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vùng nuôi trong khu bảo tồn được pháp luật cho phép).
- Phối hợp các viện, trường, cơ quan liên quan tổ chức hội thảo chuyên đề, các lớp tập huấn về tác động của môi trường và dịch bệnh đến sản xuất, để người dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn người nuôi ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nuôi biển mới (nuôi lồng bè nổi, nuôi tầng đáy) để nâng cao hiệu quả sản xuất gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
3.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xác định phát triển nhân lực cho nuôi biển là chương trình ưu tiên, huy động đa dạng các nguồn lực đẩy mạnh các hình thức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và quản lý nghề nuôi biển (gồm đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng, tập huấn) cho lao động các địa phương nuôi biển để cập nhật nhanh các tiến bộ kỹ thuật.
- Có chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước trong lĩnh vực nuôi biển về làm việc trong các khu nuôi tập trung với nhiều hình thức ngắn hạn, dài hạn, chuyển giao công nghệ.
-Phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội nuôi biển Việt Nam (VSA), các cơ quan, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức quốc tế để tranh thủ các dự án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nuôi trồng thủy sản, đào tạo áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và đạt các chứng nhận quốc tế theo yêu cầu của thị trường.
3.6 Giải pháp về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Xây dựng Trạm quan trắc tự động về một số chỉ tiêu môi trường như DO, COD, NH3, NO2 giúp giảm các nguy cơ và rủi ro trong sản xuất. Trước mắt, từ nay đến năm 2030, ưu tiên xây dựng một số trạm, điểm quan trắc môi trường tại khu vực nuôi biển lồng bè tập trung (xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa, đặc khu Phú Quý) và khu vực nuôi biển công nghiệp để giám sát và theo dõi các yếu tố chất lượng môi trường nước nhằm thông báo kịp thời cho người nuôi.
- Tăng cường năng lực chuyên môn, đầu tư thiết bị và kinh phí cho công tác giám sát chất lượng môi trường nước, lấy mẫu nước kiểm tra định kỳ và thông tin kịp thời cho người nuôi để có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời. Các dự án đầu tư lồng bè của các tổ chức, cá nhân phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Triển khai các biện pháp mạnh để xử lý các hộ dân trong khu nuôi không tuân thủ quy định và khuyến cáo, hướng dẫn của cơ quan chức năng quản lý, thanh tra, kiểm tra môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tảo độc có trong các môi trường ven biển cũng như trong thịt các loài thủy sản. Trên mỗi bè cần có nội quy quy định việc thu gom rác thải, chất xả thải đúng quy định cũng như công tác an toàn lao động trên lồng bè nuôi.
3.7. Giải pháp về thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm tươi sống, mở rộng thị trường nội địa thông qua việc chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
- Tích cực triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế, nhanh chóng xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm nuôi biển trên các kênh thông tin (sàn thương mại điện tử thủy sản, trang web, fanpage,...) nhằm hướng đến xuất khẩu các mặt hàng nuôi biển; hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác xã và người nuôi về dự báo thị trường thủy sản, xu hướng tiêu thụ, giá cả sản phẩm, yêu cầu chất lượng sản phẩm để người nuôi chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
- Duy trì và tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản chế biến, nhất là các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam (Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và EU) và thị trường mới nổi như: Đông Âu, Trung Đông, Châu Phi. Xây dựng chuỗi giá trị cho ngành hàng nuôi biển chủ lực của tỉnh; vận động các doanh nghiệp thu mua, chế biến xuất khẩu quy mô lớn tham gia các khâu của quá trình nuôi biển thông qua hình thức hợp đồng với doanh nghiệp nuôi, hộ nuôi biển; mở rộng biên độ tiêu thụ hải sản nuôi, đảm bảo giá cả ổn định, không để tình trạng ùn ứ, ép giá hải sản nuôi vào mùa thu hoạch.
3.8. Tăng cường quản lý nhà nước, phối hợp liên ngành và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong hoạt động nuôi biển
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền các cấp đối với hoạt động nuôi biển theo quy định pháp luật có liên quan; xây dựng quy định, quy trình cụ thể thực hiện giao khu vực biển, cấp phép nuôi trồng thủy sản sau khi Đề án được phê duyệt, trong đó phân công, phân cấp trách nhiệm, thẩm quyền của từng cấp, từng ngành rõ ràng, minh bạch, đúng pháp luật.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, giữa các ngành chức năng với chính quyền địa phương trong triển khai hoạt động nuôi biển theo nội dung Đề án; chú trọng các vấn đề tính liên ngành như: Đào tạo chuyển đổi nghề cho ngư dân; nuôi biển gắn với các hoạt động kinh tế biển; phòng ngừa, ứng phó các tình huống có ảnh hưởng đến hoạt động nuôi biển như thiên tai, dịch bệnh, các sự cố môi trường (tràn dầu,…), an ninh trật tự trên biển,…đảm bảo sự chủ động, thống nhất trong phối hợp hành động, hạn chế, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến hoạt động nuôi biển.
- Nghiên cứu, đề xuất, vận động thành lập các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp đặc điểm nuôi biển đòi hỏi tính cộng đồng cao như: Hợp tác xã, tổ hợp tác, hội cộng đồng ngư dân, nhất là nuôi thủy sản lồng bè trong khu vực vũng vịnh kín, bán kín, khoanh nuôi hải đặc sản trong khu vực biển chức năng đặc thù (vùng biển thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phân khu chức năng của khu bảo tồn biển được phép NTTS); đồng thời, đề xuất cấp có thẩm quyền thí điểm thực hiện hình thức tổ chức sản xuất mới như khu, cụm công nghiệp nuôi biển tập trung, trang trại nuôi biển tập trung vùng biển mở để thu hút đầu tư, tạo đột phá phát triển nuôi biển.
- Tranh thủ sự hướng dẫn, hỗ trợ của các cơ quan trung ương, các hội nghề nghiệp ngành hàng, đặc biệt là Hội Nuôi biển Việt Nam (VSA) trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án, nghiên cứu vận động thành lập chi hội nuôi biển tại các địa phương vùng nuôi biển trọng điểm tiến tới thành lập Hội nuôi biển của tỉnh nhằm tập hợp cộng đồng nuôi biển, tổ chức phổ biến chủ trương, chính sách, quy định pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng nuôi biển; tổ chức đào tạo, học tập kinh nghiệm kỹ thuật nuôi, phòng trừ dịch bệnh; thông tin thị trường, giá cả; liên kết, hỗ trợ trong khâu tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
3.9. Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật cơ bản phục vụ nuôi biển
- Đầu tư lắp đặt hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi lồng bè nhằm xác định vị trí đặt bè cụ thể, để người nuôi lồng bè biết giới hạn tuyến luồng giao thông và vị trí bè của các tổ chức, cá nhân nuôi được ổn định và đảm bảo an toàn giao thông đường thủy. Gắn kết cảng cá, bến cá, bến neo đậu tàu thuyền vào hệ thống cơ sở hạ tầng nuôi biển. Nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ vào các cảng cá, bến cá, đảm bảo yêu cầu đi lại và vận chuyển sản phẩm, hàng hóa của người dân địa phương. Đầu tư xây dựng, nâng cấp các cảng cá kết hợp công tác hậu cần, logistic cho nuôi biển ở các cảng cá Phan Thiết, Phú Hải, Phú Quý trên địa bàn tỉnh.
- Các dự án nuôi biển công nghiệp, trang trại nuôi biển có quy mô lớn cần chú trọng đầu tư cơ giới hóa đồng bộ, trang bị tàu hậu cần chuyên dụng hiện đại để lắp ráp hệ thống lồng bè; vận chuyển con giống; vệ sinh lồng nuôi, thu hoạch, bảo quản, sơ chế, vận chuyển sản phẩm; trang bị xuồng cao tốc, xuồng nhỏ để phục vụ các hoạt động sản xuất hàng ngày.
3.10. Hợp tác quốc tế trong nuôi trồng thủy sản trên biển
- Tiếp cận và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc gia có nền công nghệ nuôi trồng thủy sản tiên tiến (Na Uy, Nhật Bản, Canada), các tổ chức quốc tế và khu vực (FAO - Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp, SEAFDEC - Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á) để học tập, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm về công nghệ nuôi biển như lồng bè thông minh, cảm biến môi trường và quản lý dữ liệu. Hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển giống hải sản có năng suất cao, khả năng kháng bệnh và thích nghi với biến đổi khí hậu; đào tạo đội ngũ chuyên gia và công nhân lành nghề; tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và an toàn thực phẩm; phát triển thương hiệu hải sản Lâm Đồng trên thị trường toàn cầu, gia tăng giá trị cho sản phẩm nuôi biển.
- Tiếp xúc, mời gọi các công ty quốc tế có tiềm lực tài chính và công nghệ đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ nuôi trồng thủy sản; kêu gọi các tổ chức tài chính quốc tế hỗ trợ vốn vay ưu đãi hoặc viện trợ phát triển trong lĩnh vực nuôi biển.
- Đẩy mạnh hợp tác, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào nuôi trồng thủy sản trên biển nhằm tối ưu hóa hoạt động quản trị nghề nuôi biển; thúc đẩy thương mại điện tử, liên kết với các đối tác quốc tế để bán sản phẩm thủy sản qua các sàn thương mại điện tử toàn cầu.
4. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên
- Tập trung triển khai 03 nhóm chương trình và dự án ưu tiên đến năm 2030 (và chuyển tiếp sau năm 2030), gồm: (1) Chương trình đào tạo nhân lực nuôi biển; (2) Các dự án đầu tư hạ tầng phục vụ nuôi biển; (3) Các dự án nuôi biển thương phẩm với 10 chương trình và dự án thành phần.
- Tổng nhu cầu vốn thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên là 2.635 tỷ đồng được huy động từ đa dạng các nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương (gồm vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn CTMT Quốc gia) là 910 tỷ đồng; Vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp và đầu tư phát triển) là 125 tỷ đồng; Vốn huy động (gồm vốn các thành phần kinh tế, vốn vay,…) là 1.600 tỷ đồng.
* Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên phát triển nuôi biển tỉnh Lâm Đồng tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND tỉnh thành lập Ban Điều hành thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Ban Điều hành Đề án nuôi biển) để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có tính chất liên ngành, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai Đề án nuôi biển được UBND tỉnh phê duyệt. Thành phần Ban Điều hành gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý vùng Đề án nuôi biển của tỉnh. Hoạt động của Ban Điều hành Đề án nuôi biển không thay thế trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ngành, địa phương được pháp luật quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Rà soát, tổ chức công bố Đề án đến các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan và các tổ chức, cá nhân nuôi biển trên địa bàn tỉnh biết và tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành, địa phương xây dựng quy định trình tự thủ tục, phân công, phân cấp trách nhiệm giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, cấp phép NTTS trên biển để thực hiện các nội dung Đề án nuôi biển của tỉnh; thanh kiểm tra, xử lý vi phạm về môi trường, hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, trong đó thực hiện đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường biển, đảo có liên quan nội dung Đề án theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định và phân công của UBND tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên ngành trực thuộc phối hợp với các địa phương quy hoạch chi tiết, phương án bố trí khu vực nuôi biển tập trung; quy chế quản lý vùng nuôi tập trung theo nội dung tại Đề án.
- Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện chương trình, dự án ưu tiên theo trách nhiệm được phân công; lồng ghép các nội dung Đề án có liên quan vào mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch dài hạn, hằng năm của tỉnh, của ngành.
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ nghề nuôi biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương có liên quan theo dõi, giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án được phê duyệt; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện, kịp thời tham mưu UBND tỉnh giải quyết các phát sinh, vướng mắc hoặc điều chỉnh nội dung Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nuôi biển theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định; tổ chức thực hiện phòng ngừa dịch bệnh, phòng chống ô nhiễm môi trường trong hoạt động nuôi biển.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đầu tư vào lĩnh vực nuôi biển theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định và phân công của UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành và địa phương có liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nghề nuôi biển, các chương trình, dự án ưu tiên có sử dụng vốn đầu tư công tại Đề án theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định và phân công của UBND tỉnh.
- Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán chi tiết đối với nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, ưu tiên triển khai đặt hàng các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ nuôi biển nêu tại Đề án theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định và phân công của UBND tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, chính quyền địa phương vùng biển có liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nuôi biển, nhất là ngư dân có nhu cầu chuyển nghề khai thác ven bờ sang nuôi biển; lồng ghép đào tạo nghề nuôi biển trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và chương trình khác.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người, phương tiện tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển trong phạm vi Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các Đồn Biên phòng thường xuyên duy trì, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng xây dựng, triển khai các biện pháp duy trì, đảm bảo an ninh trật tự trên biển trong phạm vi Đề án.
7. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm thủy sản của tỉnh ở thị trường trong và ngoài nước.
- Chủ động hỗ trợ, giúp đỡ các đơn vị sản xuất trong việc tiếp cận các thông tin về thị trường, các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, các rào cản thương mại… có liên quan nhằm giảm thiểu các rủi ro trong sản xuất thủy sản của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã tham mưu, thực hiện nâng cấp hệ thống chợ dân sinh và đầu tư chợ thủy sản đầu mối tại các địa phương.
8. Các sở, ngành khác (Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,…)
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, hướng dẫn triển khai các nội dung Đề án có liên quan trách nhiệm của sở, ngành mình theo quy định.
9. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý ven biển có liên quan
- Tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản trên biển thuộc phạm vi quản lý theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định và phân công, phân cấp của UBND tỉnh; chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường; phòng chống dịch bệnh trong hoạt động nuôi biển.
- Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ thuộc quyền quản lý; chỉ đạo tổ chức thành lập các Tổ hợp tác, hợp tác xã, Hội cộng đồng ngư dân nuôi biển theo quy định pháp luật; lập phương án chi tiết bố trí vùng nuôi, quy chế quản lý vùng nuôi tập trung theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không thu tiền sử dụng cho các đối tượng theo quy định tại Luật Thủy sản 2017.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện chương trình, dự án ưu tiên theo nội dung Đề án liên quan trách nhiệm được giao.
- Thực hiện thống kê tàu cá, ngư dân làm nghề khai thác ven bờ, các hộ dân sinh sống chủ yếu dựa vào nuôi biển; thực hiện việc xác nhận làm cơ sở cho UBND cấp xã giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không thu tiền sử dụng; quản lý, đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động nuôi biển trên địa bàn.
10. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia nuôi biển
- Tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển.
- Thực hiện nuôi biển theo đúng khu vực biển được cấp có thẩm quyền cấp phép, giao nuôi trồng thủy sản và theo đúng nội dung dự án đầu tư nuôi biển, phương án chi tiết bố trí sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện trách nhiệm cộng đồng trong bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh thủy sản, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn sản xuất trong khu vực nuôi biển.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền các địa phương tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện, nếu cần thiết điều chỉnh nội dung Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động, phối hợp các sở, ngành và địa phương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý ven biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC KHU VỰC
NUÔI BIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2941/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
|
Số TT |
Vùng nuôi biển |
Tên khu vực nuôi biển |
Diện tích mặt nước (ha) |
Định hướng phương thức nuôi, công nghệ nuôi |
||||
|
Tổng |
VB kín |
Vùng biển mở |
||||||
|
≤ 3 HL |
≤ 3 HL |
3-6 HL |
≥ 6 HL |
|||||
|
1 |
Vùng nuôi các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa |
Vĩnh Hảo 1 |
20 |
20 |
|
|
|
Nuôi lồng bè cá, đặc sản biển công nghiệp/ bán công nghiệp |
|
2 |
Vĩnh Hảo 2 |
30 |
30 |
|
|
|
Nuôi lồng bè cá, đặc sản biển công nghiệp/ bán công nghiệp |
|
|
3 |
Hòn Cau 1 |
500 |
|
340 |
160 |
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
4 |
La Gàn 1 |
60 |
60 |
|
|
|
Nuôi lồng bè cá, đặc sản biển công nghiệp/ bán công nghiệp |
|
|
5 |
La Gàn 2 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
6 |
La Gàn 3 |
1.000 |
|
|
1.000 |
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
7 |
Hòn Cau 2 (NT) |
6.880 |
|
4.000 |
2.880 |
|
Khoanh nuôi hải đặc sản có kiểm soát và tác động công nghệ |
|
|
8 |
Vùng nuôi xã Hòa Thắng |
Hòa Thắng 1 |
1.000 |
|
1.000 |
|
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
9 |
Hòa Thắng 2 |
1.000 |
|
|
1.000 |
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
10 |
Vùng nuôi xã Tân Thành |
Tân Thành 1 (NT) |
1.600 |
|
1.600 |
|
|
Khoanh nuôi hải đặc sản có kiểm soát và tác động công nghệ |
|
11 |
Tân Thành 2 (NT) |
400 |
|
400 |
|
|
Khoanh nuôi hải đặc sản có kiểm soát và tác động công nghệ |
|
|
12 |
Tân Thành 3 (NT) |
1.120 |
|
1.020 |
100 |
|
Khoanh nuôi hải đặc sản có kiểm soát và tác động công nghệ |
|
|
13 |
Mũi Kê Gà |
20 |
20 |
|
|
|
Nuôi lồng bè cá, đặc sản biển công nghiệp/ bán công nghiệp |
|
|
14 |
Vùng nuôi Đặc khu Phú Quý |
ĐK Phú Quý 1 |
20 |
20 |
|
|
|
Nuôi lồng bè cá, đặc sản biển công nghiệp/ bán công nghiệp |
|
15 |
ĐK Phú Quý 2 |
1.000 |
|
|
1.000 |
|
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
16 |
ĐK Phú Quý 3 |
1.000 |
|
|
|
1.000 |
Nuôi biển công nghiệp tập trung vùng biển mở |
|
|
Tổng |
16.650 |
150 |
9.360 |
6.140 |
1.000 |
|
||
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN NUÔI BIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2941/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên chương trình, dự án |
Địa điểm thực hiện |
Quy mô/ Mục tiêu |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì/ Chủ đầu tư |
Nhu cầu vốn thực hiện (tỷ đồng) |
Nguồn vốn thực hiện (tỷ đồng) |
||
|
Vốn NSTW (gồm vốn CTMT Quốc gia) |
Vốn NSĐP (gồm vốn ĐTPT, vốn SN) |
Vốn huy động (gồm vốn các thành phần KT; vốn vay) |
|||||||
|
I |
Chương trình đào tạo nhân lực nuôi biển |
|
|
|
15 |
10 |
05 |
- |
|
|
1 |
Tập huấn, đào tạo kỹ thuật ngắn hạn cho ngư dân chuyển sang nuôi biển, khoanh nuôi hải đặc sản biển |
Ngư dân làm nghề khai thác ven bờ |
500 ngư dân/năm (10 lớp/năm) |
2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
10 |
05 |
05 |
- |
|
2 |
Đào tạo kỹ thuật sơ cấp nhân lực nuôi biển ứng dụng công nghệ cao |
Lao động nuôi biển trong tỉnh |
100 lao động/năm (04 lớp/năm) |
2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
05 |
05 |
- |
- |
|
II |
Các dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi biển[1] |
|
|
|
1.220 |
800 |
20 |
400 |
|
|
1 |
Đầu tư thả phao phân vùng, biển báo tại các khu nuôi biển tập trung |
Các khu nuôi biển tập trung vũng vịnh ven bờ và vùng biển mở |
Thả phao phân vùng, biển báo 1.000 ha nuôi biển tập trung |
2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản và Biển đảo) |
100 |
80 |
20 |
- |
|
2 |
Xây dựng hạ tầng dịch vụ phục vụ nuôi biển (cầu cảng, bến tập kết, chợ hải sản) |
Đảo Phú Quý (gắn với Cảng cá Phú Quý) |
Theo quy hoạch cảng cá được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
2026-2030 |
Chủ đầu tư được xác định theo pháp luật đầu tư công |
500 |
300 |
- |
200 |
|
Chí Công, Phú Hải (gắn với đầu tư Cảng cá Chí Công, Cảng cá Phú Hải) |
2026-2030 và chuyển tiếp sau 2030 |
500 |
300 |
- |
200 |
||||
|
3 |
Đầu tư xây dựng hạ tầng khu sản xuất giống cá biển, giống hải sản |
Mở rộng, nâng cấp hạ tầng khu sản xuất giống thủy sản tập trung Chí Công |
50 ha/ 03 tỷ con giống/năm |
Giai đoạn 2026-2030 và sau 2030 |
Chủ đầu tư được xác định theo pháp luật đầu tư công |
100 |
100 |
- |
- |
|
4 |
Xây dựng hệ thống trạm, điểm quan trắc môi trường tự động tại các khu nuôi biển tập trung |
Các khu nuôi biển tập trung |
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị các trạm, điểm quan trắc môi trường |
2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
20 |
20 |
- |
- |
|
III |
Các dự án nuôi biển thương phẩm[2] |
|
|
|
1.400 |
100 |
100 |
1.200 |
|
|
1 |
Dự án chuyển đổi lồng bè nuôi truyền thống tại các khu vực vũng, vịnh kín, bán kín sang lồng nuôi HDPE |
Vùng nuôi lồng bè ven bờ các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa; và ĐK Phú Quý |
Chuyển đổi 100 bè nuôi truyền thống sang vật liệu HDPE độ bền cao |
2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông) |
60 |
20 |
20 |
20 |
|
2 |
Dự án thí điểm khoanh nuôi hải đặc sản trong vùng biển đồng quản lý, khu bảo tồn biển. |
Vùng biển trao quyền đồng quản lý ven biển xã Tân Thành |
100 ha |
2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông) |
20 |
10 |
10 |
- |
|
Vùng biển trao quyền đồng quản lý Vùng nuôi các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa; và Phân khu dịch vụ hành chính Khu Bảo tồn biển Hòn Cau |
100 ha |
2025-2030 |
20 |
10 |
10 |
- |
|||
|
3 |
Đầu tư nuôi biển công nghiệp vùng biển mở (cách bờ < 6 hải lý) |
Khu nuôi vùng biển mở các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa; |
200 ha |
2026-2030 |
Doanh nghiệp đầu tư theo Luật Đầu tư |
500 |
- |
- |
500 |
|
Khu nuôi vùng biển mở ĐK Phú Quý |
200 ha |
2026-2030 và sau năm 2030 |
500 |
- |
- |
500 |
|||
|
4 |
Dự án chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi biển, dịch vụ du lịch biển |
Các xã nghề cá ven biển các xã Vĩnh Hảo, Liên Hương, Phan Rí Cửa, xã Tân Thành, và ĐK Phú Quý |
Chuyển nghề cho 3.000 ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi biển, dịch vụ du lịch biển |
2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông) |
300 |
60 |
60 |
180 |
|
TỔNG CỘNG |
2.635 |
910 |
125 |
1.600 |
|||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh