Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 213/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRỞ THÀNH SẢN PHẨM VĂN HÓA, DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa, Luật Du Luật Đất đai, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1630/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/6/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững;
Căn cứ Kế hoạch số 383-KH/TU ngày 26/3/2024 của Tỉnh ủy việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh “về xây dựng và phát huy giá văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững”;
Căn cứ Chương trình hành động 869/CTr-UBND ngày 12/4/2024 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 383-KH/TU ngày 26/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15/TTr-SNN&MT ngày 08/01/2026 về việc phê duyệt Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du giai đoạn 2026-2030; căn cứ ý kiến đồng ý của các đồng chí thành viên UBND tỉnh tại Văn bản số 89/VP.UBND-VHXH ngày 14/01/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên đề án: Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị làng nghề truyền thống như một phần di sản văn hóa đặc sắc của địa phương.
- Hình thành mạng lưới làng nghề - cụm nghề tại nông thôn có cơ sở hạ tầng, sản xuất - trưng bày - trải nghiệm đồng bộ. Định vị nhóm ngành nghề mũi nhọn phù hợp với điều kiện sinh thái và văn hóa vùng miền.
- Tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.
- Đưa làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch đặc thù địa phương, góp phần giải quyết việc làm, giữ gìn bản sắc, phát triển kinh tế xanh và bền vững.
- Đảm bảo khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản theo nguyên tắc bền vững, minh bạch nguồn gốc, kết hợp cơ chế giám sát kỹ thuật nhằm phòng chống khai thác IUU và bảo đảm an ninh vùng ven bờ.
2.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Công nhận 13 làng nghề.
- Công nhận 04 làng nghề truyền thống gồm: Làng nghề chế biến Củ cải; Làng nghề trồng và chế biến chè Đường Hoa; Làng nghề trồng và chế biến miến dong Bình Liêu; Làng nghề đan lưới Cái Đước.
- Phát triển 13 làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch.
- Bảo tồn 07 làng nghề gắn với phát triển văn hóa, du lịch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRỞ THÀNH SẢN PHẨM VĂN HÓA, DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa, Luật Du Luật Đất đai, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1630/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/6/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững;
Căn cứ Kế hoạch số 383-KH/TU ngày 26/3/2024 của Tỉnh ủy việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh “về xây dựng và phát huy giá văn hóa, sức mạnh con người Quảng Ninh trở thành nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh, bền vững”;
Căn cứ Chương trình hành động 869/CTr-UBND ngày 12/4/2024 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 30/10/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 383-KH/TU ngày 26/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15/TTr-SNN&MT ngày 08/01/2026 về việc phê duyệt Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du giai đoạn 2026-2030; căn cứ ý kiến đồng ý của các đồng chí thành viên UBND tỉnh tại Văn bản số 89/VP.UBND-VHXH ngày 14/01/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên đề án: Đề án phát triển các làng nghề truyền thống trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị làng nghề truyền thống như một phần di sản văn hóa đặc sắc của địa phương.
- Hình thành mạng lưới làng nghề - cụm nghề tại nông thôn có cơ sở hạ tầng, sản xuất - trưng bày - trải nghiệm đồng bộ. Định vị nhóm ngành nghề mũi nhọn phù hợp với điều kiện sinh thái và văn hóa vùng miền.
- Tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.
- Đưa làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch đặc thù địa phương, góp phần giải quyết việc làm, giữ gìn bản sắc, phát triển kinh tế xanh và bền vững.
- Đảm bảo khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản theo nguyên tắc bền vững, minh bạch nguồn gốc, kết hợp cơ chế giám sát kỹ thuật nhằm phòng chống khai thác IUU và bảo đảm an ninh vùng ven bờ.
2.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Công nhận 13 làng nghề.
- Công nhận 04 làng nghề truyền thống gồm: Làng nghề chế biến Củ cải; Làng nghề trồng và chế biến chè Đường Hoa; Làng nghề trồng và chế biến miến dong Bình Liêu; Làng nghề đan lưới Cái Đước.
- Phát triển 13 làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch.
- Bảo tồn 07 làng nghề gắn với phát triển văn hóa, du lịch.
- Thu nhập bình quân lao động trong các hoạt động ngành nghề nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực ngành nghề nông thôn là 80% và tỷ lệ được cấp bằng, chứng chỉ đạt 35%.
- Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định đáp ứng 70% nhu cầu phát triển ngành nghề nông thôn.
- Tối thiểu 80% làng nghề được quy hoạch không gian; 100% làng nghề truyền thống xây dựng phương án bảo vệ môi trường.
- Xây dựng bộ nhận diện du lịch làng nghề (logo, slogan, bản đồ số), 60% sản phẩm từ làng nghề tham gia chuỗi OCOP.
- Hình thành ít nhất 3-5 mô hình làng nghề gắn với hoạt động du lịch văn hóa cộng đồng, có hệ sinh thái dịch vụ và sản phẩm du lịch đồng bộ. Có thông tin trên nền tảng số (bản đồ số, Google Map, website, sàn TMĐT).
- Tăng lượng khách du lịch đến tham quan làng nghề truyền thống ít nhất 10-15% mỗi năm.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho 60-80 nghệ nhân, thợ lành nghề và người dân về kỹ năng làm du lịch, giới thiệu sản phẩm, giao tiếp văn hóa...
- Kiểm soát, phòng ngừa và nâng cao năng lực quản lý môi trường làng nghề.
3. Định hướng phát triển
3.1. Phát triển các làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch
Định hướng phát triển các làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch giai đoạn 2026-2030 bao gồm: Làng nghề trồng và chế biến củ cải Đầm Hà - Quảng Tân; Làng nghề miến dong Bình Liêu; Làng nghề nước mắm truyền thống Vân Đồn; Làng nghề trồng và chế biến chè Đường Hoa; Làng nghề trồng và chế biến dược liệu Ba Chẽ; Làng nghề đan lưới Cái Đước (Quảng Hà); Làng nghề trồng Mai vàng Yên Tử (Bình Khê); Làng nghề trồng hoa Đồng Chè (Hoành Bồ); Làng trồng cam Vân Đồn; Làng chài Cửa Vạn; Làng Nương Yên Tử; Làng Du lịch cộng đồng thôn Khe Phương; Làng nghề nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch cộng đồng (Vân Đồn - Cô Tô - Hạ Long - Cẩm Phả).
3.2. Các nghề, làng nghề cần bảo tồn kết hợp với văn hóa, du lịch
Các nghề, làng nghề cần được ưu tiên bảo tồn và gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa - du lịch của tỉnh, bao gồm: Làng nghề bánh Gio Phong Cốc; Làng nghề làm bún Hiệp Hòa; Làng nghề gốm Đông Triều; Làng nghề đan lát người Tày; Làng nghề thêu thổ cẩm người Dao; Làng nghề đan ngư cụ Hưng Học; Làng nghề làm nước mắm Vân Đồn; Nghề nuôi vịt biển; Nghề làm hương bài; Nghề chế tác ngọc trai; Nghề điêu khắc than đá mỹ nghệ; Nghề đóng tàu vỏ gỗ Cống Mương; Nghề đóng tàu thuyền vỏ gỗ Đò Chanh; Nghề đóng, sửa chữa tàu thuyền Hà An.
3.3. Xây dựng Mô hình làng nghề kết hợp với văn hóa, du lịch
Xây dựng mô hình phát triển theo hướng “Phát triển, bảo tồn nghề, làng nghề trở thành sản phẩm văn hóa, du lịch”, trong đó không gian sản xuất, trình diễn nghề, trưng bày - bán hàng được tổ chức gắn với di sản, lễ hội, ẩm thực và cảnh quan bản địa.
4. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan; kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan; các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn hợp pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 124.500 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn ngân sách: 31.125 triệu đồng, chiếm 25,0 %.
- Ngoài ngân sách: 80.925 triệu đồng, chiếm 65,0 %.
- Nguồn hợp pháp khác: 12.450 triệu đồng, chiếm 10,0%.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Ưu tiên ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng thiết yếu cho làng nghề (giao thông, cổng làng, bến bãi, điểm trưng bày và giới thiệu sản phẩm, điện-nước, thu gom và xử lý rác/nước thải); hình thành quỹ hỗ trợ phát triển làng nghề để hộ/HTX vay đầu tư máy móc, mở rộng sản xuất. Khuyến khích tín dụng ưu đãi (lãi suất thấp, thời hạn phù hợp, thủ tục đơn giản) cho dự án OCOP, chế biến, nâng cấp xưởng và cải thiện điều kiện lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa và liên kết PPP để đầu tư hạ tầng dịch vụ, điểm bán-trưng bày, trải nghiệm du lịch, đào tạo và bảo tồn nghề; tăng cường giám sát sử dụng vốn, ưu tiên dự án tạo chuỗi giá trị sản phẩm-du lịch-thương mại.
5.2. Đào tạo nguồn nhân lực:
Tổ chức đào tạo nâng tay nghề, chuẩn hóa quy trình, ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin; hỗ trợ đổi mới thiết kế, mẫu mã, nâng chất lượng sản phẩm; khuyến khích chuyển dịch lao động sang làng nghề, tạo việc làm tại chỗ. Bồi dưỡng năng lực quản lý, vận hành và chuyển đổi số cho chủ cơ sở/HTX. Phát huy nghệ nhân, thợ giỏi trong truyền nghề, cập nhật xu hướng thị trường; tăng liên kết cơ sở giáo dục nghề nghiệp-doanh nghiệp-HTX đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, bổ sung nhóm kỹ năng đặc thù cho ngư dân (khai thác bền vững, VMS cơ bản, nhật ký tàu, an toàn thực phẩm).
5.3. Cơ chế, chính sách:
Tiếp tục triển khai và lồng ghép các chính sách hiện hành (khuyến công, xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ, đầu tư hạ tầng, bảo tồn nghề, đào tạo lao động); định kỳ rà soát, hoàn thiện chính sách đất đai-đầu tư-tín dụng-bảo hiểm-tổ chức sản xuất. Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào hạ tầng, logistics và dịch vụ hỗ trợ; tăng phân cấp gắn trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm giám sát và hiệu lực thực thi.
5.4. Khoa học công nghệ và môi trường:
Khuyến khích áp dụng thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; kết hợp công nghệ mới với kỹ thuật truyền thống; hợp tác với trường/viện, chuyên gia để cải tiến quy trình và phát triển sản phẩm. Tăng tuyên truyền, thanh tra-kiểm tra và xử lý vi phạm; hỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý chất thải/nước thải tại khu sản xuất tập trung; thúc đẩy sản xuất tuần hoàn, tái sử dụng phụ phẩm; tập huấn an toàn lao động và xây dựng tiêu chí “làng nghề xanh”, quy chuẩn nước thải xưởng chế biến (đặc biệt nhóm thủy sản).
5.5. Nguồn nguyên liệu:
Lập quy hoạch vùng nguyên liệu; tổ chức vùng chuyên canh ổn định và liên kết “vùng nguyên liệu-HTX-cơ sở chế biến-kênh tiêu thụ/du lịch”, có hợp đồng bao tiêu. Ban hành tiêu chí chất lượng, kiểm tra theo lô; triển khai mã số vùng trồng/vùng nuôi, nhật ký số hóa và truy xuất QR gắn với sản phẩm OCOP. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tự phát, bảo vệ tài nguyên.
5.6. Quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch phân khu chức năng, lồng ghép vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Bố trí đất sản xuất (hộ có kiểm soát/khu chế biến tập trung/cụm làng nghề), quỹ đất cho trưng bày-giới thiệu sản phẩm, quỹ đất cho du lịch trải nghiệm và đất hạ tầng hỗ trợ (bãi xe, cấp thoát nước, thu gom-xử lý chất thải, PCCC, cây xanh, biển chỉ dẫn). Khoanh định lõi-vùng đệm bảo vệ không gian làng nghề, hạn chế dự án đô thị hóa không phù hợp, ưu tiên cải tạo chỉnh trang gắn với bảo tồn.
5.7. Tổ chức sản xuất, thị trường, xúc tiến thương mại:
Sắp xếp sản xuất theo cụm, khuyến khích HTX/tổ hợp tác và chuẩn hóa quản trị-kiểm soát chất lượng. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, tem chống hàng giả, chứng nhận; mở rộng kênh tiêu thụ (trực tuyến, hội chợ, triển lãm). Tăng xúc tiến thương mại, kết nối phân phối, gắn làng nghề với du lịch trải nghiệm để tạo giá trị gia tăng; đầu tư điểm trưng bày, kho bãi và logistics.
5.8. Truyền thông và chuyển đổi số:
Triển khai truyền thông đa kênh về giá trị làng nghề; tổ chức sự kiện, lễ hội, hội thi để quảng bá. Hỗ trợ phần mềm quản lý sản xuất-kho-bán hàng; phát triển website/gian hàng số/sàn TMĐT; đào tạo kỹ năng số, marketing số. Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng về khai thác hợp pháp, truy xuất nguồn gốc, cơ chế báo tin vi phạm.
5.9. Quốc phòng - an ninh:
Phối hợp lực lượng địa phương bảo đảm an ninh trật tự tại khu sản xuất và điểm du lịch; tăng kiểm tra an toàn lao động, PCCC, điện-gas; thiết lập quy trình ứng phó sự cố và tập huấn sơ cứu, PCCC. Ứng dụng camera/giám sát, cảnh báo và quản lý lượng khách để bảo đảm an toàn và tránh quá tải.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành nghề nông thôn, làng nghề và làng nghề truyền thống trên địa bàn.
- Chủ trì đôn đốc, kiểm tra, giám sát các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đúng tiến độ, thời gian và hiệu quả nhiệm vụ.
- Chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án bảo tồn và phát triển làng nghề theo quy định của Nghị định 52/2018/NĐ-CP.
- Hướng dẫn tiêu chí, hồ sơ, thủ tục công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống, nghề truyền thống.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh quyết định công nhận, công nhận lại hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề theo quy định.
- Tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật dữ liệu về ngành nghề nông thôn, làng nghề.
- Quản lý, theo dõi tình hình hoạt động, biến động sản xuất, lao động, môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của làng nghề.
- Chủ trì triển khai các hoạt động khuyến nông, chuyển giao khoa học - công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất trong làng nghề, tổ chức đoàn học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, nâng cao chất lượng, mẫu mã, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn hóa sản phẩm làng nghề.
- Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề.
- Phối hợp cùng các Sở, ngành địa phương có liên quan hướng dẫn các cơ sở ngành nghề nông thôn quản lý sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoàn thiện các thủ tục đất đai theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong: Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại; Gắn làng nghề với du lịch nông thôn, du lịch văn hóa.
6.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể liên quan đến làng nghề, nghề truyền thống; hướng dẫn phục dựng lễ hội, phong tục, tập quán và tri thức dân gian gắn với nghề.
- Phối hợp xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch làng nghề, du lịch văn hóa - cộng đồng - trải nghiệm, gắn hoạt động làng nghề với các tuyến, điểm du lịch của địa phương.
- Tổ chức xúc tiến, quảng bá du lịch làng nghề, giới thiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống trong các chương trình, sự kiện, hội chợ, lễ hội du lịch theo quy định.
- Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch cộng đồng, nâng cao kỹ năng phục vụ, thuyết minh, đón tiếp khách tại các làng nghề tham gia hoạt động du lịch.
6.3. Sở Tài chính
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí, cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp để thực hiện các chương trình, đề án, dự án bảo tồn và phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn theo quy định.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm.
- Phối hợp rà soát, đề xuất cơ chế hỗ trợ tài chính, lồng ghép các nguồn vốn (ngân sách, chương trình mục tiêu, nguồn hợp pháp khác) nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho phát triển làng nghề.
- Tham gia thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các đề án, dự án liên quan đến bảo tồn và phát triển làng nghề trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
6.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu phát triển làng nghề, nghề truyền thống theo quy định.
- Lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp và bảo tồn giá trị nghề truyền thống trong các chương trình đào tạo phù hợp.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất làng nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Tham gia bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa nghề truyền thống thông qua hoạt động giáo dục, góp phần thu hút thế hệ trẻ tham gia, kế thừa và phát triển làng nghề.
6.5. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn UBND các xã, phường, đặc khu lập quy hoạch chi tiết làng nghề đảm bảo phù hợp quy hoạch chung của tỉnh.
- Phối hợp lồng ghép, rà soát quy hoạch/hạ tàng kỹ thuật phục vụ làng nghề: giao thông tiếp cận, cấp nước, thoát nước... phù hợp định hướng “đầu tư, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề” (đường giao thông, điện, nước sạch, hệ thống tiêu-thoát nước...).
- Tham gia thẩm định theo phân cấp đối với dự án đầu tư xây dựng liên quan làng nghề (hạ tầng, công trình dịch vụ - trưng bày...), hướng dẫn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng để bảo đảm an toàn, đồng bộ và vận hành hiệu quả.
6.6. Sở Công thương
- Xúc tiến thương mại - phát triển thị trường cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ, kết nối cung-cầu, kênh phân phối, thương mại điện tử, hỗ trợ xây dựng thương hiệu/nhãn hiệu, bao bì-mẫu mã
- Tham mưu và tổ chức các hoạt động hỗ trợ cơ sở làng nghề đổi mới thiết bị, cải tiến kỹ thuật, nâng năng suất-chất lượng, đào tạo nghề... theo chính sách khuyến công hiện hành (khung chính sách do Chính phủ ban hành).
- Phối hợp sắp xếp không gian sản xuất làng nghề phù hợp quy hoạch (cụm TTCN/cụm công nghiệp, điểm sản xuất tập trung), bảo đảm điều kiện sản xuất, an toàn và môi trường trong quá trình phát triển làng nghề.
6.7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, bảo quản, truy xuất nguồn gốc sản phẩm làng nghề.
- Hướng dẫn đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp) đối với sản phẩm làng nghề; xây dựng, vận hành các nền tảng số, sàn thương mại điện tử, bản đồ số phục vụ quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ du lịch làng nghề.
6.8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, nghề truyền thống gắn với đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có yếu tố tôn giáo, tín ngưỡng; lồng ghép phát triển làng nghề - du lịch với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới.
Phối hợp với các sở, ngành và UBND xã, phường, đặc khu tổ chức các hoạt động gìn giữ bản sắc văn hóa, không gian sinh hoạt tín ngưỡng, lễ hội truyền thống trong các mô hình làng nghề - du lịch.
6.9. Các sở, ban, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án theo phân công của UBND tỉnh; bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình triển khai.
6.10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức thực hiện các chủ trương, kế hoạch, đề án phát triển làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo tồn và phát triển nghề truyền thống.
- Rà soát, bố trí quỹ đất, mặt bằng sản xuất, điểm trình diễn nghề, khu trưng bày - giới thiệu - bán sản phẩm, khu vực phục vụ khách du lịch; cải tạo, chỉnh trang cảnh quan làng nghề theo quy hoạch, hướng dẫn của cấp trên.
- Quản lý không gian làng nghề theo quy hoạch; phối hợp bảo vệ môi trường, cảnh quan nông thôn và giữ gìn bản sắc văn hóa gắn với nghề truyền thống.
- Rà soát, thống kê, lập hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống; theo dõi tình hình hoạt động, biến động sản xuất, lao động của các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành và UBND tỉnh trong đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm OCOP, gắn làng nghề với du lịch văn hóa - cộng đồng.
- Hỗ trợ cộng đồng, hộ sản xuất và hợp tác xã tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong quá trình thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân, nghệ nhân, hộ sản xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp trên địa bàn tham gia thực hiện Đề án.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, an ninh trật tự tại khu vực làng nghề và điểm du lịch làng nghề.
- Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình triển khai Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
6.11. Nghệ nhân, hộ sản xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp
- Chủ động bảo tồn, gìn giữ và truyền dạy nghề truyền thống; tham gia trình diễn, giới thiệu nghề, sản phẩm trong các hoạt động du lịch, sự kiện văn hóa do địa phương và tỉnh tổ chức.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng, đa dạng mẫu mã, xây dựng thương hiệu, tham gia chương trình OCOP và các kênh phân phối hiện đại, thương mại điện tử.
- Thực hiện sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.
- Phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan chuyên môn trong quá trình triển khai, giám sát, đánh giá hiệu quả Đề án.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng; Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Dân tộc và Tôn Giáo; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh