Quyết định 1948/QĐ-UBND năm 2025 về định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí khác về giao rừng, cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1948/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1948/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH MỨC CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC VỀ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 857/TTr- SNN&MT ngày 13 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí khác về giao rừng, cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với nội dung như sau:
1. Mức áp dụng hệ số tiền lương, cấp bậc kỹ thuật đối với các nội dung thực hiện giao rừng, cho thuê rừng
a) Nội dung xây dựng kế hoạch: Áp dụng bậc 7, hệ số 4,32 và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
b) Công tác ngoại nghiệp: Áp dụng các bậc lương cao nhất tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các nội dung công việc của công tác ngoại nghiệp và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
c) Công tác nội nghiệp: Áp dụng bậc lương thứ 2 (sau bậc thấp nhất) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
d) Công việc in ấn, giao nộp tài liệu: Áp dụng bậc 3, hệ số 3,0 và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
e) Các định mức kinh tế - kỹ thuật khác: Áp dụng theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.
2. Các chi phí khác
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
a) P2: Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp: P2 = P1*7%.
b) P3: Chi phí công làm lán trại: P3 = P1*2%.
c) P5: Tiền công nghiệm thu nội nghiệp: P5 = P4 * 15%.
d) P6: Chi phí phục vụ: P6 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%.
e) P7: Chi phí quản lý của đơn vị thực hiện: P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 12%.
f) P8: Chi phí máy móc, thiết bị: P8 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1948/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH MỨC CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC VỀ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 857/TTr- SNN&MT ngày 13 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí khác về giao rừng, cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với nội dung như sau:
1. Mức áp dụng hệ số tiền lương, cấp bậc kỹ thuật đối với các nội dung thực hiện giao rừng, cho thuê rừng
a) Nội dung xây dựng kế hoạch: Áp dụng bậc 7, hệ số 4,32 và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
b) Công tác ngoại nghiệp: Áp dụng các bậc lương cao nhất tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các nội dung công việc của công tác ngoại nghiệp và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
c) Công tác nội nghiệp: Áp dụng bậc lương thứ 2 (sau bậc thấp nhất) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
d) Công việc in ấn, giao nộp tài liệu: Áp dụng bậc 3, hệ số 3,0 và áp dụng cùng với các hệ số K khác tương ứng các công việc.
e) Các định mức kinh tế - kỹ thuật khác: Áp dụng theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.
2. Các chi phí khác
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
a) P2: Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp: P2 = P1*7%.
b) P3: Chi phí công làm lán trại: P3 = P1*2%.
c) P5: Tiền công nghiệm thu nội nghiệp: P5 = P4 * 15%.
d) P6: Chi phí phục vụ: P6 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%.
e) P7: Chi phí quản lý của đơn vị thực hiện: P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 12%.
f) P8: Chi phí máy móc, thiết bị: P8 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%.
g) P9: Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông tin liên lạc: P9 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%.
h) P11: Thu nhập chịu thuế tính trước: P11 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10) * 5,5%.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí khác về giao rừng, cho thuê rừng đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh (nếu cần thiết).
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng của UBND cấp xã theo quy định; chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành và kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng hàng năm của cấp xã, phường đảm bảo bố trí kinh phí thực hiện nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định. Hướng dẫn, giám sát UBND cấp xã, các đơn vị có liên quan trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; chủ trì xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định, đảm bảo các diện tích rừng có chủ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Lâm nghiệp.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các phương án/nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng đã được phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án/nhiệm vụ đã được phê duyệt. Đối với các phương án/nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng đã xây dựng nhưng chưa được được phê duyệt, thì thực hiện tính toán lại định mức kinh tế - kỹ thuật theo quyết định này.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC
CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC LAO ĐỘNG THỰC HIỆN GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú
Thọ)
|
Mục |
Tên công việc |
Đơn vị tính |
K1 (hệ số lương) |
Cấp bậc lao động |
|
A |
Xây dựng kế hoạch |
|
|
|
|
1 |
Thu thập thông tin, tư liệu liên quan |
|
|
|
|
1.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
1.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
2 |
Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
2.1 |
Diện tích đã được giao đất |
ha |
4,32 |
Bậc 7 |
|
2.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
ha |
4,32 |
Bậc 7 |
|
3 |
Số hóa và biên tập, in bản đồ |
|
|
|
|
3.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
3.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
3.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
3.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4 |
Tổ chức họp cấp thôn |
|
|
|
|
4.1 |
Hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ) |
|
|
|
|
4.1.1 |
Diện tích đã được giao đất |
hộ |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4.1.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
hộ |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4.2 |
Cộng đồng |
|
|
|
|
4.2.1 |
Diện tích đã được giao đất |
Cộng đồng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4.2.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
|
|
|
|
- |
Cộng đồng dưới 20 hộ |
Cộng đồng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 20 đến dưới 30 hộ |
Cộng đồng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 30 đến dưới 40 hộ |
Cộng đồng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 50 hộ trở lên |
Cộng đồng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4.3 |
Chủ rừng là tổ chức |
|
|
|
|
4.3.1 |
Diện tích đã được giao đất |
Chủ rừng |
4,32 |
Bậc 7 |
|
4.3.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
|
|
|
|
- |
Họp cấp xã |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
- |
Họp cấp thôn liền kề |
Thôn |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5 |
Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
5.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
5.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
6 |
Hội nghị báo cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau hội nghị |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
7 |
In ấn, giao nộp tài liệu |
Xã |
3,0 |
Bậc 3 |
|
B |
Giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
I |
Ngoại nghiệp |
|
|
|
|
8 |
Điều tra bổ sung về hiện trạng và xác định ranh giới rừng |
km |
2,67 |
Bậc 2 |
|
9 |
Chọn, lập và điều tra ÔTC |
|
|
|
|
9.1 |
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 500 m2, 2% |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.2 |
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 1.000 m2 |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.3 |
Rừng trồng; diện tích ÔTC 100 m2 |
ÔTC |
3,00 |
Bậc 3 |
|
9.4 |
Rừng trồng; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,00 |
Bậc 3 |
|
9.5 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 đối với tre nứa mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi. |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.6 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.7 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 1000 m2 |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.8 |
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
9.9 |
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1000m2 |
ÔTC |
3,33 |
Bậc 4 |
|
10 |
Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
10.1 |
Niêm yết công khai kết quả, kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp ý. |
thôn |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2 |
Rà soát điều chỉnh hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết, thống nhất số liệu với xã. |
|
|
|
|
10.2.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
10.2.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
11 |
Bàn giao rừng tại thực địa |
|
|
|
|
11.1 |
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức |
|
|
|
|
11.1.1 |
Dưới 30 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.1.2 |
Từ 30 ha đến dưới 100 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.1.3 |
Từ 100 ha đến dưới 500 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.1.4 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.1.5 |
Từ 1.000 ha trở lên |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2 |
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ) |
|
|
|
|
11.2.1 |
Dưới 1ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.2 |
Từ 1 ha đến dưới 3ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.3 |
Từ 3 ha đến dưới 6 ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.4 |
Từ 6 ha đến dưới 10 ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.5 |
Từ 10 ha đến dưới 15 ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.6 |
Từ 15 đến dưới 20 ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
11.2.7 |
Từ 20 đến dưới 30 ha |
Chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
II |
Nội nghiệp |
|
|
|
|
12 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC |
|
|
|
|
12.1 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,66 |
Bậc 5 |
|
12.2 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2 |
ÔTC |
3,66 |
Bậc 5 |
|
12.3 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng, rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 |
ÔTC |
3,66 |
Bậc 5 |
|
12.4 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,66 |
Bậc 5 |
|
13 |
Số hóa và biên tập, in bản đồ thành quả |
|
|
|
|
13.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
13.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
13.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
13.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
mảnh |
4,32 |
Bậc 7 |
|
14 |
Lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình |
|
|
|
|
14.1 |
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức |
|
|
|
|
14.1.1 |
Dưới 100 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.1.2 |
Từ 100 ha đến dưới 500 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.1.3 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.1.4 |
Từ 1.000 ha trở lên |
ha |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2 |
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ) |
|
|
|
|
14.2.1 |
Dưới 1ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.2 |
Từ 1 ha đến dưới 3ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.3 |
Từ 3 ha đến dưới 6 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.4 |
Từ 6 ha đến dưới 10 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.5 |
Từ 10 ha đến dưới 15 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.6 |
Từ 15 đến dưới 20 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.7 |
Từ 20 đến dưới 25 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
14.2.8 |
Từ 25 đến dưới 30 ha |
chủ rừng |
3,33 |
Bậc 4 |
|
15 |
Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ (25% số công của mục 14) |
% |
3,33 |
Bậc 4 |
|
16 |
Phân tích số liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
16.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
16.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
17 |
Hội nghị báo cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo. |
Xã |
4,32 |
Bậc 7 |
|
18 |
In và bàn giao tài liệu |
Xã |
3,0 |
Bậc 3 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh