Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt phương án sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 1896/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/10/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 22/10/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Phạm Trường Thọ |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1896/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 10 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TIỀN ỦY THÁC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THU ĐƯỢC TỪ CÁC ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1776/TTr-SNNPTNT ngày 30/7/2015 và Tờ trình số 2444/TTr-SNNPTNT ngày 14/10/2015; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2415/STC-TCHCSN ngày 25/9/2015 về việc phê duyệt Phương án sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu phương án:
- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong các lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020.
- Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung, đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nói riêng.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Nội dung phương án: Hỗ trợ cho những diện tích rừng trong lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm.
Điều kiện hỗ trợ: Áp dụng đối với những diện tích rừng nằm trong các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm theo kết quả rà soát hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
3. Đơn giá hỗ trợ: Theo số liệu thu thực tế từ các đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ cụ thể hàng năm theo kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt
4. Thời gian thực hiện: Thực hiện từ kế hoạch 2015 trở đi.
(có Phương án kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Phương án theo đúng quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật có liên quan.
- Xem xét, hỗ trợ cho những diện tích rừng trong các lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1896/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 10 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TIỀN ỦY THÁC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THU ĐƯỢC TỪ CÁC ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1776/TTr-SNNPTNT ngày 30/7/2015 và Tờ trình số 2444/TTr-SNNPTNT ngày 14/10/2015; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2415/STC-TCHCSN ngày 25/9/2015 về việc phê duyệt Phương án sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu phương án:
- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong các lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020.
- Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung, đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nói riêng.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Nội dung phương án: Hỗ trợ cho những diện tích rừng trong lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm.
Điều kiện hỗ trợ: Áp dụng đối với những diện tích rừng nằm trong các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm theo kết quả rà soát hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
3. Đơn giá hỗ trợ: Theo số liệu thu thực tế từ các đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ cụ thể hàng năm theo kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt
4. Thời gian thực hiện: Thực hiện từ kế hoạch 2015 trở đi.
(có Phương án kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Phương án theo đúng quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật có liên quan.
- Xem xét, hỗ trợ cho những diện tích rừng trong các lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
SỬ DỤNG TIỀN ỦY THÁC
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THU ĐƯỢC TỪ CÁC ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG
NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
I. Khái quát chung:
Trong những năm qua công tác tổ chức, quản lý, sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp của tỉnh đã được thực hiện khá tốt theo các định hướng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và thực hiện các chương trình, dự án về lâm nghiệp của tỉnh, Trung ương và quốc tế đầu tư trên địa bàn, độ che phủ của rừng hàng năm tăng lên từ 1,0-1,5%/năm. Trong đó, các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đã góp một phần không nhỏ trong giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người dân sống gần rừng và tham gia các hoạt động sản xuất nghề rừng. Bình quân hàng năm đã giải quyết cho gần 30 ngàn lao động trong ngành lâm nghiệp có thu nhập thông qua các hoạt động nhận khoán bảo vệ rừng, trồng và chăm sóc rừng, sản xuất cây giống lâm nghiệp. Điều đặc biệt là các hoạt động lâm nghiệp đã gắn kết với các chương trình dự án quốc gia khác liên quan đến đời sống, kinh tế xã hội của người dân vùng cao, dân tộc thiểu số như chương trình Bảo vệ và phát triển rừng, Chương trình 30a... đã góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo nhanh bền vững đối với các huyện miền núi, các xã đặc biệt khó khăn, góp phần vào việc đảm bảo an toàn trật tự xã hội, ổn định an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ, ngày 24/4/2015, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi đã phê duyệt các đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng thuộc các lưu vực thủy điện: Nước Trong, Sông Riềng, Đakđrinh, Cà Đú, Hà Nang và Định Bình.
Theo số liệu rà soát tại các đề án, tổng diện tích rừng tại các lưu vực đủ điều kiện tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng là: 18.669,98 ha, bao gồm các lưu vực:
- Lưu vực thủy điện Nước Trong: 11.221,82 ha;
- Lưu vực thủy điện Đakđrinh: 2.565,94 ha;
- Lưu vực thủy điện Sông Riềng: 678,33 ha;
- Lưu vực thủy điện Cà Đú: 1.504,94 ha;
- Lưu vực thủy điện Hà Nang: 820,95 ha;
- Lưu vực thủy điện Định Bình: 1.877 ha;
Theo kế hoạch thu, chi tiền ủy thác chi trả DVMTR được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 thì tổng số tiền ủy thác chi trả DVMTR năm 2015 thu được khoảng 4.000 triệu đồng. Trong đó, số tiền ủy thác chi trả DVMTR thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh (sau khi trích 10% chi phí quản lý của Quỹ tỉnh theo quy định), số tiền còn lại khoảng 379 triệu đồng (gồm: Công ty cổ phần Cấp thoát nước và XD Quảng Ngãi: 234 triệu đồng; Công ty cổ phần Vinaconex Dung Quất: 137 triệu đồng; Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích: 1,8 triệu đồng và Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi: 6,2 triệu đồng).
II. Sự cần thiết phải xây dựng phương án
Qua khảo sát, các đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch sử dụng nguồn nước thô có nhiều nguồn gốc khác nhau. Cụ thể:
1. Đối với Nhà máy nước khoáng Thạch Bích: Nguồn nước thô được khai thác từ giếng khoan tại địa điểm 601- Đội 11- thôn Bình Trung - xã Trà Bình - huyện Trà Bồng.
2. Đối với Công ty cổ phần Vinaconex Dung Quất và Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi: Nguồn nước thô được cung cấp từ Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi (nguồn gốc nước từ thủy lợi Thạch Nham)
3. Đối với Công ty cổ phần Cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi: Nguồn nước thô được khai thác từ 25 giếng khoan tại các địa điểm: Thành phố Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn, huyện Mộ Đức, huyện Đức Phổ. Cụ thể: Tại thành phố Quảng Ngãi: 17 giếng; thị trấn Châu Ổ- huyện Bình Sơn: 03 giếng; thị trấn Mộ Đức: 02 giếng; tại thị trấn Đức Phổ: 03 giếng.
Theo quy định tại khoản 2, Điều 3, Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả DVMTR quy định điểm đầu ra của lưu vực là điểm thoát nước mặt chủ yếu của lưu vực như: điểm xả nước chính của đập thủy điện, điểm thu nước của nhà máy cấp nước sạch hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước lưu vực. Vì vậy, việc xác định lưu vực điều tiết nước cho các đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh để chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng gặp rất nhiều khó khăn bởi các lý do sau:
- Đối với Công ty cổ phần Cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi: Việc sản xuất nước hầu hết từ các giếng khoan nước ngầm. Do vậy, việc xác định lưu vực để điều tiết và cung cấp nước cho các giếng khoan này rất khó để có thể xác định được.
- Đối với Công ty cổ phần Vinaconex Dung Quất: Việc sản xuất nước được cung cấp từ nguồn nước của thủy lợi Thạch Nham. Theo số liệu tại Quyết định số 5234/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố diện tích rừng thuộc các lưu vực thủy điện làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả DVMTR cung cấp thì diện tích rừng của tỉnh Quảng Ngãi nằm trong lưu vực sông Trà Khúc có diện tích rừng là 96.961 ha, chiếm 54,09% diện tích rừng toàn lưu vực. Tuy nhiên, nếu lấy số tiền ủy thác hàng năm thu được từ Công ty cổ phần Vinaconex Dung Quất (khoảng 150 triệu đồng/năm) để chi trả cho diện tích rừng nằm trong lưu vực của sông Trà Khúc là 96.961 ha thì mỗi ha rừng tương ứng với 1.547 đồng/ha/năm. Đây là con số rất nhỏ so với thu nhập của người dân hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên nên việc xây dựng phương án sử dụng tiền DVMTR thu được từ các cơ sở sản xuất nước sạch là hết sức cần thiết, nhằm sử dụng nguồn tiền thu được đạt hiệu quả, tăng thu nhập cho người trực tiếp tham gia công tác bảo vệ rừng, giảm nguồn đầu tư từ ngân sách.
III. Nội dung Phương án
1. Mục tiêu
- Nhằm sử dụng có hiệu quả số tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm thu được từ các cơ sở sản xuất nước trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong các lưu vực có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020.
- Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung, đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nói riêng.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Phương án sử dụng
- Trích chi phí quản lý 10% và chi phí dự phòng.
- Số tiền 90% còn lại dùng để hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng có đơn giá chi trả bình quân thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm (theo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Thông báo số 935/TB-VPCP ngày 03/10/2014 của Văn phòng Chính phủ).
3. Nội dung phương án: Hỗ trợ cho những diện tích rừng trong lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm.
Điều kiện hỗ trợ: Áp dụng đối với những diện tích rừng nằm trong các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả thấp hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm theo kết quả rà soát hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn.
4. Đơn giá hỗ trợ: Theo số liệu thu thực tế từ các đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ cụ thể hàng năm theo kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt.
5. Thời gian thực hiện: Từ kế hoạch năm 2015 trở đi.
6. Nguồn kinh phí: Sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được từ các đối tượng sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
IV. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện phương án theo đúng quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật có liên quan.
- Xem xét, hỗ trợ cho những diện tích rừng nằm trong các lưu vực thủy điện có mức chi trả thấp hơn hơn 200.000 đồng/ha rừng/năm và không được trùng lặp với những diện tích rừng đang được đầu tư bảo vệ bằng nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn.
- Thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh