Quyết định 14/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền thực hiện nội dung thuộc Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1719/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 14/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1719/QĐ-TTg NGÀY 14/10/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023; số 112/2025/TT-BTC ngày 28/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 150/TTr-SDT&TG ngày 25/02/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện các nội dung của Dự án 1 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Xây dựng quy trình rà soát đối tượng; quy định đối tượng ưu tiên; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện các nội dung của Dự án 1; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
2. Xác định nhu cầu vốn, xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn và hàng năm trên cơ sở rà soát, đề xuất nhu cầu của các xã, phường.
Điều 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng (các nội dung: hỗ trợ đất ở, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề, hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán) làm cơ sở để triển khai tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành.
3. Bố trí kinh phí, tổ chức rà soát, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện ở các địa phương.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, UBND các xã, phường có liên quan thực hiện các nội dung được phân cấp theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này. Thường xuyên kiểm tra rà soát các nội dung được phân cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định hiện hành.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm quản lý, theo dõi, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của các Sở, ngành, UBND các xã, phường được phân cấp. Kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh quy định về phân cấp cho phù hợp với các quy định hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1719/QĐ-TTg NGÀY 14/10/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023; số 112/2025/TT-BTC ngày 28/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 150/TTr-SDT&TG ngày 25/02/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện các nội dung của Dự án 1 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Xây dựng quy trình rà soát đối tượng; quy định đối tượng ưu tiên; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện các nội dung của Dự án 1; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
2. Xác định nhu cầu vốn, xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn và hàng năm trên cơ sở rà soát, đề xuất nhu cầu của các xã, phường.
Điều 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng (các nội dung: hỗ trợ đất ở, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề, hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán) làm cơ sở để triển khai tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành.
3. Bố trí kinh phí, tổ chức rà soát, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện ở các địa phương.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, UBND các xã, phường có liên quan thực hiện các nội dung được phân cấp theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này. Thường xuyên kiểm tra rà soát các nội dung được phân cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định hiện hành.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm quản lý, theo dõi, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của các Sở, ngành, UBND các xã, phường được phân cấp. Kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh quy định về phân cấp cho phù hợp với các quy định hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh