Quyết định 1298/QĐ-UBND năm 2025 về danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1298/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1298/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ.
(Chi tiết danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu tại Điều 1 của Quyết định, thống nhất chuẩn hoá cấu trúc dữ liệu, ban hành sách các trường dữ liệu được chuẩn hoá thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ chia sẻ, kết nối.
b) Nâng cấp, hoàn thiện, duy trì Hệ thống Cổng dữ liệu mở và Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh Phú Thọ; triển khai giải pháp kết nối, tích hợp đầy đủ các dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh về Kho cơ sở dữ liệu dùng chung để chia sẻ, khai thác.
b) Tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu thực hiện các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng bộ và an toàn toàn thông tin.
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh khi có phát sinh biến động cơ sở dữ liệu trong quá trình triển khai thực tế.
2. Các cơ quan có hệ thống thông tin thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh:
a) Theo thẩm quyền quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát quy định nội dung dữ liệu, đối tượng được phép chia sẻ phù hợp với các quy định của pháp luật chuyên ngành và các hình thức chia sẻ dữ liệu theo Quyết định này.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, tích hợp các dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh về Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện đúng quy định về tổ chức và quản lý dữ liệu; thực hiện kiểm tra, đánh giá và duy trì dữ liệu; thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ mục đích truy cập dữ liệu thuộc phạm vi dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý theo quy định tại các Điều 10, Điều 16, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 47/2020/NĐ- CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1298/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ.
(Chi tiết danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu tại Điều 1 của Quyết định, thống nhất chuẩn hoá cấu trúc dữ liệu, ban hành sách các trường dữ liệu được chuẩn hoá thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ chia sẻ, kết nối.
b) Nâng cấp, hoàn thiện, duy trì Hệ thống Cổng dữ liệu mở và Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh Phú Thọ; triển khai giải pháp kết nối, tích hợp đầy đủ các dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh về Kho cơ sở dữ liệu dùng chung để chia sẻ, khai thác.
b) Tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu thực hiện các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng bộ và an toàn toàn thông tin.
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh khi có phát sinh biến động cơ sở dữ liệu trong quá trình triển khai thực tế.
2. Các cơ quan có hệ thống thông tin thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh:
a) Theo thẩm quyền quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát quy định nội dung dữ liệu, đối tượng được phép chia sẻ phù hợp với các quy định của pháp luật chuyên ngành và các hình thức chia sẻ dữ liệu theo Quyết định này.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, tích hợp các dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh về Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện đúng quy định về tổ chức và quản lý dữ liệu; thực hiện kiểm tra, đánh giá và duy trì dữ liệu; thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ mục đích truy cập dữ liệu thuộc phạm vi dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý theo quy định tại các Điều 10, Điều 16, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 47/2020/NĐ- CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 05/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Cơ quan quản lý, vận hành |
Tên cơ sở dữ liệu |
Mô tả dữ liệu |
Cơ chế thu thập, cập nhật nguồn dữ liệu |
Hạng mục dữ liệu |
|
|
1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
1 |
CSDL về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và một cửa điện tử tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Quản lý và cung cấp thông tin chính thức về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; tích hợp và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các tổ chức, doanh nghiệp, người dân tham gia giải quyết thủ tục hành chính. |
Dữ liệu được hình thành trong quá trình trao thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức, công dân khi tham gia giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
2 |
CSDL thuộc Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Tin học hóa chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ để cung cấp các thông tin, dữ liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo yêu cầu. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. |
Dữ liệu được hình thành từ việc trao đổi thông tin, số liệu giữa các cơ quan, đơn vị |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
3 |
CSDL thuộc Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Là kênh giao tiếp chính thống của tỉnh Phú Thọ trên môi trường mạng, đăng tải tin, bài phản ánh hoạt động, văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo UBND tỉnh và các các ngành, địa phương; đăng tải công khai thông tin về các thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến, đồng thời là kênh giữa người dân, doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước ở các cấp chính quyền. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, người dân tham gia cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, |
|
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
4 |
CSDL thuộc Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành |
- Mục đích: Tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức; Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Phạm vi triển khai: Các CQNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
Dữ liệu được hình thành từ việc trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị và số hóa từ văn bản giấy |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
|
5 |
CSDL thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Cung cấp hệ thống thư điện tử dùng riêng cho các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, CBCCVC trên địa bàn toàn tỉnh để trao đổi thông tin, văn bản nội bộ. - Phạm vi: Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
Dữ liệu được hình thành từ việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, người sử dụng hệ thống. |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
6 |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung tỉnh Phú Thọ (LGSP) |
- Mục đích: Là nền tảng được triển khai phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ, liên thông, đồng bộ dữ liệu các hệ thống thông tin của tỉnh và quốc gia; chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin có liên quan. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan Đảng, CQNN trên địa bàn tỉnh có hệ thống tham gia kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu thông qua nền tảng |
Dữ liệu được hình thành từ việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
3 |
Sở Tài chính |
7 |
CSDL Doanh nghiệp, hợp tác xã |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu về Doanh nghiệp, hợp tác xã trên phạm vi toàn tỉnh; Thông tin, dữ liệu về Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban ngành; UBND cấp xã |
Dữ liệu hình thành do các cơ quan, đơn vị quản lý cập nhật dữ liệu từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
8 |
CSDL Dự án đầu tư |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu về dự án đầu tư (Dự án đầu tư từ ngân sách, ngoài ngân sách) trên phạm vi toàn tỉnh; Thông tin dự án đầu tư, tiến độ triển khai dự án - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban ngành và UBND cấp xã |
Dữ liệu hình thành do các cơ quan, đơn vị quản lý cập nhật dữ liệu từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
9 |
CSDL Chi tiêu kinh tế, xã hội |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn tỉnh; Thông tin thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội theo quy định - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban ngành và UBND cấp xã |
Dữ liệu hình thành do các cơ quan, đơn vị quản lý cập nhật dữ liệu từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
10 |
CSDL về giá tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá; công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật; Văn bản quản lý nhà nước về giá, các báo cáo tổng hợp; Giá cả - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban ngành và UBND cấp xã |
- Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh phân công quản lý nhà nước về giá: cập nhật thông tin giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh quy định, các văn bản quản lý nhà nước về giá,...; - Phòng Kinh tế các xã, phường cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính. |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
4 |
Sở Công thương |
11 |
CSDL ngành Công Thương tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Cung cấp các dữ liệu cơ bản của ngành Công Thương như: Dữ liệu về chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Dữ liệu về cụm công nghiệp; Dữ liệu về năng lượng; Dữ liệu về xăng dầu… - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thu thập dữ liệu từ các báo cáo của các phòng, ban liên quan thuộc Sở Công thương, UBND cấp xã; cập nhật khi có sự thay đổi |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
5 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
12 |
CSDL về đất đai |
- Mục đích: Cung cấp CSDL đất đai cho các ngành có liên quan, có nhu cầu khai thác CSDL địa chính; phục vụ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thông tin tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; cập nhật biến động từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
13 |
CSDL rừng và số liệu thống kê ngành lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu kiểm kê, diễn biến rừng và dữ liệu thống kê ngànnh lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thu thập từ kết quả điều tra rừng, cập nhật hàng năm qua báo cáo diễn biến rừng của các Hạt Kiểm lâm; Thu thập từ kết quả báo cáo hàng tháng của các Hạt Kiểm lâm |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
14 |
CSDL hệ thống truy xuất nguồn gốc xác thực chống giả và kết nối cung cầu |
- Mục đích: Quản lý thông tin về truy xuất nguồn gốc nông lâm sản và thủy sản; Quản lý CSDL về an toàn thực phẩm - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thu thập dữ liệu từ các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh |
|
||
|
15 |
CSDL nông thôn mới |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu về nông thôn mới trên phạm vi toàn tỉnh - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Cơ quan quản lý cập nhật; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
16 |
CSDL Thủy lợi |
- Mục đích: Thu thập dữ liệu thông tin về công trình thủy lợi như đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn nước, kênh, mương, bờ bao,.. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Tổng hợp số liệu trong quá trình hoạt động chuyên môn; qua các đơn vị quản lý, vận hành… |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
17 |
CSDL môi trường tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Thông tin, dữ liệu về quan trắc tự động, quan trắc định kỳ về các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, trầm tích,...); Thông tin, dữ liệu khác về môi trường (Các nguồn thải lớn; các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí nước thải, khí thải,...; các báo cáo công tác môi trường (Báo cáo Hiện trạng môi trường, báo cáo công tác BVMT hàng năm, báo cáo chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI), báo cáo đánh giá kết quả bảo vệ môi trường (Pepi)...) - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Đo đạc, quan trắc; từ các hệ thống thông tin có liên quan. |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
6 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
18 |
CSDL công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Thu thập, số hóa và xây dựng được bộ CSDL thống kê về thực trạng KT- XH các dân tộc thiếu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Cung cấp hệ thống dữ liệu chuyên dùng thống nhất và đồng bộ các chỉ tiêu trên toàn quốc về công tác dân tộc. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức liên quan |
Các đơn vị sử dụng hệ thống thông tin thực hiện cập nhật dữ liệu vào Hệ thống |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
|
7 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
19 |
CSDL toàn ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
- Mục đích: Thông tin về trường, lớp; đội ngũ; người học; trường học; cơ sở vật chất, trang thiết bị… Phục vụ quản lý hệ thống mạng lưới các cơ sở giáo dục, học sinh, giáo viên của tỉnh. - Phạm vi triển khai: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp xã |
Các nhà trường cập nhật dữ liệu và kết nối liên thông dữ liệu từ CSDL Quản lý nhà trường định kỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Cơ quan quản lý giáo dục các cấp cập nhật thông tin thường xuyên theo yêu cầu của công tác quản lý |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
|
8 |
Sở Tư pháp |
20 |
CSDL công chứng - chứng thực |
- Mục đích: Cơ sở dữ liệu công chứng, chức thực của địa phương bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, văn bản công chứng và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực. - Phạm vi triển khai: Các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực |
Số hoá các hợp đồng giao dịch công chứng, chứng thực liên quan đến bất động sản, động sản của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
|
21 |
CSDL quản lý xử lý vi phạm hành chính |
- Mục đích: Thông tin dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, được xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thông qua phương tiện điện tử nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính và đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật. - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã. |
Dữ liệu hình thành từ các chủ thể có trách nhiệm cung cấp thông tin |
Dữ liệu được chia sẻ theo yêu cầu đặc thù (Chia sẻ dữ liệu cho các địa phương, các đơn vị có liên quan) |
||
|
9 |
Sở Xây dựng |
22 |
CSDL quản lý vận tải trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Quản lý hoạt động cấp giấy phép kinh doanh vận tải, cấp phù hiệu, tuyến vận tải hành khách cố định, xe trung chuyển, xe hợp đồng, xe du lịch, xe buýt trên địa bàn tỉnh - Phạm vị triển khai: Cơ quan quản lý nhà nước liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
23 |
CSDL mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên tuyến, giá vé xe buýt trên địa bàn |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về tuyến hoạt động vận tải bằng xe Buýt - Phạm vị triển khai: Cơ quan quản lý nhà nước liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
24 |
CSDL các luồng, tuyến cố định hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về tuyến hoạt động vận tải bằng xe khách - Phạm vị triển khai: Cơ quan quản lý nhà nước liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
25 |
CSDL các điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về các điểm đỗ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
26 |
CSDL bến xe khách và giá dịch vụ ra vào bến |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về bến xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
27 |
CSDL giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
28 |
CSDL đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
29 |
CSDL các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, khu đô thị đang triển khai thực hiện trên địa bàn |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, khu đô thị đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
30 |
CSDL quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
|
CSDL về việc cấp phép xây dựng trên địa bàn |
- Mục đích: Cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về việc cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn; từ các hệ thống thông tin có liên quan |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
10 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
31 |
CSDL Hệ thống Quản lý các khu công nghiệp, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ |
- Mục đích: Quản lý tập tập trung, hiện đại và minh bạch, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, tra cứu thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp (về quy hoạch, đất đai, môi trường, đầu tư, tiến độ, thủ tục cấp phép, giá thuê, tỷ lệ lấp đầy, các cơ chế chính sách …) để thuận tiện trong việc quản lý, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. |
Dữ liệu hình thành từ việc số hóa thông tin các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
11 |
Sở Y tế |
32 |
CSDL quản lý hành nghề y, dược, an toàn thực phẩm |
- Mục đích: Quản lý đăng ký, cấp phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; Quản lý đăng ký, cấp phép hành nghề Dược; Quản lý các cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở tự công bố sản phẩm, cơ sở đăng ký công bố sản phẩm, cấp xác nhận nội dung đăng ký quảng cáo sản phẩm - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
|
|
|
33 |
CSDL quản lý cung ứng thuốc và kiểm soát kê đơn thuốc tại một số nhà thuốc, trạm y tế |
- Mục đích: Quản lý và kết nối các cơ sở cung ứng thuốc và các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở cung ứng thuốc và các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở cung ứng thuốc và cơ quan quản lý, đồng bộ kết nối với Hệ thống quản lý Dược quốc gia - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
|
34 |
CSDL hồ sơ sức khỏe điện tử trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Triển khai lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho toàn dân, bảo đảm mỗi người dân trong tỉnh có một hồ sơ sức khỏe điện tử, từng bước hình thành cơ sở dữ liệu về sức khỏe người dân tại tỉnh và kết nối với Trung tâm dữ liệu Y tế Quốc gia - Phạm vị triển khai: Sở Y tế, Trung tâm y tế xã, phường; các phòng khám cũng như trạm y tế xã; các tổ chức, cá nhân, người dân trên địa bàn tỉnh |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
||
|
35 |
CSDL quản lý khám chữa bệnh |
- Mục đích: Quản lý toàn bộ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện theo các quy trình của Cục Quản lý khám chữa bệnh ban hành và quản lý các nghiệp vụ khám chữa bệnh cũng như phòng bệnh của ngành y tế tại các tuyến cơ sở - Phạm vị triển khai: Sở Y tế, Trung tâm y tế xã, phường; các phòng khám cũng như trạm y tế xã |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
||
|
36 |
CSDL về tiêm chủng trên địa bàn tỉnh: bệnh viện, trạm y tế |
- Mục đích: Cung cấp các thông tin về y tế trên địa bàn tỉnh, dữ liệu tiêm chủng, trạm xá, bệnh viện … - Phạm vị triển khai: Các Bệnh viện, trạm y tế, cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
||
|
37 |
CSDL về dân số và hộ gia đình |
- Mục đích: Quản lý các thông tin cơ bản về tiêm chủng của từng người như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, tình trạng hôn nhân, trình độ văn hóa, ... và thống kê các thông tin biến động (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến,) và các thông tin chuyên ngành - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Đơn vị sử dụng hệ thống thực hiện cập nhật thông tin, dữ |
- Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định; - DL được chia sẻ theo hình thức chia sẻ DL theo yêu cầu đặc thù của từng CSDL tương ứng với từng đối tượng khai thác, sử dụng |
||
|
12 |
Sở Nội vụ |
38 |
Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
- Mục đích: Quản lý đồng bộ thống nhất về hệ thống hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh theo quy định của Bộ Nội vụ, kết nối với CSDL quốc gia về CBCCVC. - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Cập nhật CSDL của cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh lên hệ thống. Các đơn vị sử dụng hệ thống để nhập dữ liệu và khai thác thông tin |
|
|
|
|
39 |
CSDL về người có công và thân nhân người có công |
- Mục đích: Quản lý thông tin người có công và thân nhân người có công - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Dữ liệu được cơ quan quản lý nhà nước thu thập và cập nhật |
|
|
40 |
CSDL đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Thu thập đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị gắn với thực hiện cải cách hành chính (CCHC) nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
|
||
|
41 |
CSDL quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ |
- Mục đích: Nhằm quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ và cá nhân có chứng chỉ hành nghề lưu trữ trữ. - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ thu thập, cập nhật dữ liệu theo quy định qua nhiều nguồn khác nhau như: - Hồ sơ pháp lý đăng ký kinh doanh. - Kiểm tra thực tế tại các doanh nghiệp và tại các đơn vị sử dụng dịch vụ kinh doanh. - Cập nhật qua báo cáo định kỳ. |
|
||
|
42 |
CSDL Hội, Quỹ, Tổ chức phi chính phủ |
- Mục đích: Nhằm quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về Hội Quỹ, Tổ chức phi chính phủ - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
|
||
|
43 |
CSDL người lao động |
Mục đích: Quản lý những thông tin về thực trạng, trình độ hiện tại của nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; thông tin về nhu cầu/yêu cầu của doanh nghiệp, đầu ra của các cơ sở đào tạo nghề… để từ đó ban hành những chính sách về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Phạm vị triển khai: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
|
Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật trong việc tạo lập, quản lý và sử dụng dữ liệu; đảm bảo không làm ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan; không được xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. |
||
|
13 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
44 |
CSDL về di sản văn hóa và di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Quản lý dữ liệu các di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước. - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã; |
Dữ liệu được cơ quan quản lý nhà nước thu thập và cập nhật |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
|
45 |
CSDL về các di vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Quản lý các di vật, bảo vật quốc gia đã được công nhận trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước. - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã. |
Dữ liệu được cơ quan quản lý nhà nước thu thập và cập nhật |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
46 |
CSDL các khu, điểm du lịch, danh lam thắng cảnh, các khu, điểm dịch vụ mua sắm, vui chơi, nhà hàng trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Quản lý hoạt động của các khu, điểm du lịch, danh lam thắng cảnh, các khu, điểm dịch vụ mua sắm, vui chơi, nhà hàng trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện để cho du khách, nhà đầu tư tra cứu nắm bắt thông tin về hiện trạng, tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh. - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã; Tổ chức, người dân, doanh nghiệp. |
Dữ liệu được cơ quan quản lý nhà nước thu thập và cập nhật |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
|
47 |
CSDL các cơ sở lưu trú, công ty lữ hành; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác trên địa bàn tỉnh |
- Mục đích: Quản lý hoạt động của các cơ sở lưu trú, công ty lữ hành; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện để cho du khách, nhà đầu tư tra cứu nắm bắt thông tin về hiện trạng, tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh - Phạm vi triển khai: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã; Tổ chức, người dân, doanh nghiệp. |
Dữ liệu được cơ quan quản lý nhà nước thu thập và cập nhật |
Dữ liệu mở, được chia sẻ theo hình thức chia sẻ dữ liệu mặc định |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh