Quyết định 1278/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kế hoạch xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 1278/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/05/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 24/05/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1278/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ, TUẦN HOÀN CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1796/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt danh mục các mô hình thí điểm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Đợt 1);
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 về việc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1800/SNN-KHTC ngày 10/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện: Diễn Châu, Nghi Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ, TUẦN
HOÀN CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 1278/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Tên mô hình: Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đơn vị quản lý: Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
3. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An.
4. Đơn vị phối hợp, chuyển giao Công nghệ
4.1. Đơn vị chịu trách nhiệm về công nghệ
- Tên tổ chức: Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1278/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ, TUẦN HOÀN CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1796/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt danh mục các mô hình thí điểm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Đợt 1);
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 về việc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1800/SNN-KHTC ngày 10/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện: Diễn Châu, Nghi Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ, TUẦN
HOÀN CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 1278/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Tên mô hình: Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đơn vị quản lý: Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
3. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An.
4. Đơn vị phối hợp, chuyển giao Công nghệ
4.1. Đơn vị chịu trách nhiệm về công nghệ
- Tên tổ chức: Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Địa chỉ: phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 0243 838 9267.
4.2. Đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ
a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Diễn Châu.
Địa chỉ: khối 3, thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Điện thoại: 02383 862 531.
b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Lộc.
Địa chỉ: khối 4, thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Điện thoại: 02383 861 224.
5. Mục tiêu xây dựng mô hình
5.1. Mục tiêu chung: Xây dựng thành công mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà góp phần bảo vệ môi trường, phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được mô hình xử lý mùi hôi từ chuồng nuôi theo chu trình khép kín bằng giải pháp dinh dưỡng, vi sinh và hóa lý nhằm cải thiện chất lượng không khí xung quanh trang trại chăn nuôi.
- Xây dựng được mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải rắn chăn nuôi gà (phân, chất độn, xác gà...) để sản xuất phân hữu cơ, liên kết tiêu thụ sản phẩm sau khi xử lý.
- Xây dựng được mô hình xử lý, tuần hoàn nước thải từ chăn nuôi gà.
- Xây dựng được tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà, nuôi giun và chế biến giun phù hợp với điều kiện tỉnh Nghệ An.
6. Địa điểm thực hiện mô hình
Các trang trại chăn nuôi gà (gà thịt) trên địa bàn huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, cụ thể:
- Huyện Nghi Lộc: xã Nghi Phương, Nghi Văn, Nghi Đồng;
- Huyện Diễn Châu: xã Diễn Thịnh, xã Minh Châu.
7. Thời gian thực hiện mô hình: 22 tháng, từ tháng 4/2024 - 12/2025.
8. Khái toán kinh phí thực hiện: 4.500 triệu đồng (bốn tỷ năm trăm triệu đồng). Trong đó, dự kiến:
+ Ngân sách Trung ương: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
+ Ngân sách địa phương: 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng).
+ Đối ứng (của trang trại, hộ dân): 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Thực trạng và sự cần thiết phải thực hiện mô hình
Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trong hơn 10 năm qua tỉnh Nghệ An đạt được nhiều kết quả quan trọng. luỹ kế đến 15/3/2024 toàn tỉnh có 317/411 xã đạt chuẩn NTM, tương đương 77,13 %; 67 xã đạt chuẩn NTM nâng cao, tương đương 21,14 %; 10 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; có 9 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM; toàn tỉnh đã có 558 sản phẩm được xếp hạng OCOP đạt hạng 3 sao trở lên, đạt 85% chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2025,... bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc. Để giữ vững và phát huy thành tích đạt được, đưa Chương trình xây dựng nông thôn mới ngày càng thiết thực và bền vững đòi hỏi các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới cần phải duy trì nâng cao các tiêu chí đã đạt, đồng thời phải tạo ra những “hạt nhân” tiêu biểu trong phong trào xây dựng nông thôn mới nhằm nhân rộng các mô hình điển hình trong toàn tỉnh.
Theo kết quả khảo sát thí điểm của Tổng cục Môi trường tại một số xã điển hình đạt chuẩn nông thôn mới khu vực Bắc Trung bộ, thực tế cho thấy, tỷ lệ các xã đạt đủ và đúng các chỉ tiêu của tiêu chí môi trường còn chưa ổn định và bền vững, đặc biệt với các xã đang hướng tới đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu. Nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này là do môi trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân số, sản xuất nông nghiệp,... đã tạo nên nguồn phát sinh chất thải rất lớn, trong đó có chất thải chăn nuôi, là đối tượng rất khó xử lý, giải quyết triệt để. Theo bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022), nội dung tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường áp dụng cho các tỉnh Bắc Trung Bộ phải đạt được chỉ tiêu tương ứng là ≥70%; Quyết định 320/QĐ-TTg ngày 22/2/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định mỗi xã có ≥ 01 mô hình tái chế chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp quy mô cấp xã trở lên.
Những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh về cả số lượng lẫn quy mô. Tuy nhiên, việc chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Một kết quả kiểm tra mức độ nhiễm khuẩn trong chuồng nuôi gia súc cho thấy, tổng số vi khuẩn trong không khí ở chuồng nuôi cao gấp 30-40 lần so với không khí bên ngoài.
Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không cao, ... Sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh. Vì vậy, WHO [2005] khuyến cáo phải có các giải pháp tăng cường việc làm trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe các đàn giống. Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) là đặc biệt nguy hiểm, vì nó sẽ làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1...
Theo tính toán thì lượng chất thải rắn mà các vật nuôi có thể thải ra (kg/con/ngày) là: Bò 10, trâu 15, lợn 2, gia cầm 0.2, do vậy hàng năm, đàn vật nuôi Việt Nam thải vào môi trường khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn (phân khô, thức ăn thừa) và 25-30 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu và nước rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu m3) xả thẳng ra môi trường, hoặc sử dụng không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ước tính một tấn phân chuồng tươi với cách quản lý, sử dụng như hiện nay sẽ phát thải vào không khí khoảng 0,24 tấn CO2 quy đổi thì với tổng khối chất thải nêu trên sẽ phát thải vào không khí 17,52 triệu tấn CO2. Các nhà nghiên cứu đã ước tính được rằng chăn nuôi gây ra 18% khí gây hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên (biến đổi khí hậu toàn cầu), lớn hơn cả phần do giao thông vận tải gây ra.
Nghệ An là một trong những tỉnh có hoạt động chăn nuôi phát triển mạnh, toàn tỉnh có khoảng 799.752 con trâu bò; gần 989.062 con lợn; trên 35 triệu con gia cầm, trong đó có trên 25 triệu con gà, được chăn nuôi chủ yếu theo hình thức trang trại ở cả 21 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong những năm qua, với giá trị kinh tế cao mang lại từ chăn nuôi, số lượng gà có xu hướng tăng trong giai đoạn 2018-2023, trung bình tổng đàn trong năm khoảng 24-25 triệu con. Với tình hình phát triển chăn nuôi quy mô như vậy sẽ tạo ra khối lượng chất thải rất lớn, đây một mặt là nguồn tài nguyên để có thể tái sử dụng vào mục đích kinh tế nếu có giải pháp công nghệ xử lý phù hợp, song cũng là một sức ép rất lớn nếu không được thu gom và xử lý hiệu quả.
Trong bối cảnh hướng tới nền kinh tế tuần hoàn theo Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hướng tới nền kinh tế xanh, trung hòa các-bon và đóng góp vào mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu,... trong đó ngành nông nghiệp được coi là trọng tâm trong Đề án này. Kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp là quá trình sản xuất nông nghiệp theo chu trình khép kín, chất thải và phế, phụ phẩm của quá trình này là đầu vào của quá trình sản xuất khác thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sinh học. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An” là rất cần thiết.
2. Căn cứ xây dựng mô hình
Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/2/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;
Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030;
Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 về việc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 1796/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt danh mục các mô hình thí điểm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Đợt 1);
Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
Quyết định 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương.
3. Đối tượng và phạm vi thực hiện
- Đối tượng thực hiện: Chất thải chăn nuôi gà (phân, chất độn, xác gà, nước thải, khí gây mùi).
- Phạm vi thực hiện: nhiệm vụ được thực hiện trên địa bàn huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
4. Nội dung cụ thể của mô hình
4.1. Hoàn thiện một số quy trình công nghệ phục vụ xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà
4.1.1. Hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý, tuần hoàn phân gà làm thức ăn nuôi giun.
Bố trí thí nghiệm như sau:
|
Nội dung |
Lô 2 |
Lô 2 |
|
Khối lượng, tỷ lệ nguyên liệu |
Giống như trang trại đang triển khai. |
Giống như trang trại đang triển khai. |
|
Thổi khí |
Không thổi khí. |
Có thổi khí. |
|
Thời gian xử lý |
Đến khi nhiệt độ khối ủ bằng nhiệt độ môi trường, hàm lượng carbon hữu cơ giảm đến không đổi. |
Đến khi nhiệt độ khối ủ bằng nhiệt độ môi trường, hàm lượng carbon hữu cơ giảm đến không đổi. |
|
Số lần lặp lại |
3 |
3 |
Chỉ tiêu theo dõi: nhiệt độ (2 lần/ngày), độ ẩm (1 lần/10 ngày), pH (1 lần/10 ngày), độ sụt giảm thể tích khối ủ (1 lần/10 ngày), carbon hữu cơ tổng số (1 ngày/10 lần).
4.1.2. Hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi giun
Bố trí thí nghiệm như sau:
|
Nội dung |
Lô 1 |
Lô 2 |
Lô 3 |
Lô 4 |
Lô 5 |
Lô 6 |
|
Thức ăn của giun |
20% phân gà, 80% phân bò |
30% phân gà, 70% phân bò |
40% phân gà, 60% phân bò |
20% phân gà, 80% phân bò |
30% phân gà, 70% phân bò |
40% phân gà, 60% phân bò |
|
Cách cho ăn |
Ăn nổi |
Ăn nổi |
Ăn nổi |
Ăn nổi |
Ăn nổi |
Ăn nổi |
|
Kiểu nuôi |
Luống |
Luống |
Luống |
Khay |
Khay |
Khay |
|
Thời gian theo dõi |
45 ngày |
45 ngày |
45 ngày |
45 ngày |
45 ngày |
45 ngày |
|
Số lần lặp lại |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
Chỉ tiêu theo dõi:
- Biến động nhiệt độ môi trường (6 lần/ngày).
- Tiến hành quan sát, ghi chép, đánh giá sự tiêu thụ thức ăn. Tiến hành đo sinh khối giun đinh kỳ 5 ngày/lần. Các chỉ tiêu theo dõi gồm: khối lượng giun tăng, hệ số sinh trưởng của giun, tiêu tốn thức ăn cho 100 g khối lượng giun tăng.
Trong đó:
+ Khối lượng giun tăng (g) = Khối lượng giun cuối kỳ (g) - Khối lượng giun ban đầu (g)
+ Hệ số sinh trưởng của giun (%) = Khối lượng giun cuối kỳ (g) x 100/ Khối lượng giun đầu kỳ (g).
+ Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg khối lượng giun tăng (kg) = Tổng số thức ăn tiêu thụ (kg)/Khối lượng giun tăng (kg).
4.1.3. Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến giun sinh khối để nâng cao giá trị sản phẩm
Bố trí thí nghiệm như sau:
|
Nội dung |
Lô 1 |
Lô 2 |
Lô 3 |
Lô 4 |
|
Điều chỉnh yếu tố đầu vào |
Bổ sung nước sao cho hàm lượng protein khoảng 9%, nhiệt độ thủy phân 55°C, thời gian tự phân 24 giờ. |
Bổ sung nước sao cho hàm lượng protein khoảng 9%, nhiệt độ thủy phân 55°C, thời gian tự phân 24 giờ. |
Bổ sung nước sao cho hàm lượng protein khoảng 9%, nhiệt độ thủy phân 55°C, thời gian tự phân 24 giờ. |
Bổ sung nước sao cho hàm lượng protein khoảng 9%, nhiệt độ thủy phân 55°C, thời gian tự phân 24 giờ. |
|
Xay nhuyễn |
Có |
Có |
Không |
Không |
|
Khuấy trộn |
Không |
Có |
Không |
Có |
|
Thời gian |
60 ngày |
60 ngày |
60 ngày |
60 ngày |
|
Số lần lặp lại |
3 |
3 |
3 |
3 |
Chỉ tiêu theo dõi:
- Nitrogen tổng số (g/kg): theo TCVN 4328:2011.
- Hiệu suất thu nhận đạm hòa tan (%) = Hàm lượng nitơ tổng số trong dịch sau ly tâm (g) x 100/Hàm lượng nitơ tổng số trong giun tươi trước khi thủy phân (g).
4.1.4. Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến phân giun để nâng cao giá trị sản phẩm
Bố trí thí nghiệm như sau:
|
Yếu tố đầu vào |
Lô 1 |
Lô 2 |
Lô 3 |
Lô 4 |
Lô 5 |
|
Nguyên liệu |
Phân giun |
Phân giun |
Phân giun |
Phân giun |
Phân giun |
|
Số lần nén |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Số lần lặp lại |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
Chỉ tiêu theo dõi:
- Cảm quan: hình dạng, màu sắc, độ cứng.
- Hiệu suất ép tạo phân dạng viên nén (%).
- Hàm lượng carbon hữu cơ tổng số (%), pH, độ ẩm (%).
- Kiểm tra độ bung nở của phân:
+ Cho các viên phân vào hộp petri, đổ ngập nước và theo dõi đến khi viên phân bung nở hoàn toàn; đo chiều dài (cm), đường kính (cm) của viên phân bằng thước kẹp.
+ Gieo các viên phân lên các ô đất nhỏ đã san bằng, phủ một lớp đất mỏng lên bề mặt phân. Theo dõi tình hình thời tiết và hằng ngày theo dõi sự bung nở của viên phân.
4.1.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ bổ sung dịch giun, bột giun làm thức ăn cho gà thịt
Bố trí thí nghiệm như sau:
|
Nội dung |
Lô 1 |
Lô 2 |
Lô 3 |
Lô 4 |
|
Số lượng gà 21 ngày tuổi |
25 |
25 |
25 |
25 |
|
Thức ăn công nghiệp (%) |
50 |
35 |
25 |
15 |
|
Bột ngô (%) |
50 |
50 |
55 |
60 |
|
Cám gạo (%) |
0 |
10 |
10 |
10 |
|
Dịch giun thủy phân (%) |
0 |
0,25 |
0,5 |
0,75 |
|
Thời gian |
60 ngày |
60 ngày |
60 ngày |
60 ngày |
|
Số lần lặp lại |
3 |
3 |
3 |
3 |
Chỉ tiêu theo dõi: Lượng thức ăn tiêu thụ (kg), mức độ tăng trọng (g/con), hệ số chuyển hóa thức ăn (kg).
4.2. Xây dựng mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà
4.2.1. Xử lý mùi hôi từ chuồng nuôi theo chu trình khép kín bằng giải pháp dinh dưỡng, vi sinh
- Quy mô triển khai: 8.000 -10.000 con/lứa; nuôi 2 lứa;
- Địa điểm triển khai: huyện Diễn Châu, Nghi Lộc;
- Thời gian triển khai: từ tháng 4/2024 đến tháng 12/2025;
- Các công việc chính và công nghệ sẽ áp dụng:
+ Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho gà áp dụng công nghệ tối ưu hóa các acid amine trong khẩu phần để nâng cao khả năng tiêu hóa, hấp thu của gà, giảm bài tiết chất dinh dưỡng dư thừa;
+ Thay thế thức ăn giàu đạm bằng công nghệ bổ sung dịch giun, bột giun cho gà;
+ Giảm thiểu mùi hôi bằng công nghệ bổ sung vi sinh vật vào thức ăn, nước uống cho gà.
+ Xử lý mùi hôi, bụi từ chăn nuôi gà bằng công nghệ hấp phụ;
- Chỉ tiêu đánh giá và phương pháp theo dõi: tăng khối lượng của gà (kg), tăng trọng hàng ngày (g/con/ngày), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, nồng độ khí NH3 (mg/m3), H2S (mg/m3), hiệu quả kinh tế của mô hình;
- Dự kiến kết quả cần đạt: 3 - 5 trang trại, hộ chăn nuôi; 1000-5000 con/lứa, mùi hôi giảm 10-30 %, hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi tăng 10 - 15 %.
4.2.2. Xử lý, tuần hoàn chất thải rắn chăn nuôi gà (phân, chất độn, xác gà) để sản xuất phân hữu cơ
- Quy mô triển khai: 8.000 -10.000 con/lứa; nuôi 2 lứa, số hộ tham gia: 3-5 trang trại, hộ chăn nuôi; (600 tấn);
- Địa điểm triển khai: huyện Diễn Châu, Nghi Lộc;
- Thời gian triển khai: từ tháng 4/2024 đến tháng 12/2025;
- Các công việc chính và công nghệ sẽ áp dụng: ủ phân, chất độn, xác gà bằng công nghệ ủ có thông khí cưỡng bức;
- Chỉ tiêu theo dõi: nhiệt độ (2 lần/ngày), độ ẩm (1 lần/10 ngày), pH (1 lần/10 ngày), độ sụt giảm thể tích khối ủ (1 lần/10 ngày), carbon hữu cơ tổng số (1 ngày/10 lần).
- Dự kiến kết quả cần đạt: 600 tấn thức ăn nuôi giun từ phân gà, chất độn, xác gà...
4.2.3. Nuôi giun và chế biến sinh khối giun, phân giun
- Quy mô triển khai: 500 m2 nuôi giun.
- Địa điểm triển khai: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
- Thời gian triển khai: từ tháng 4/2024 đến tháng 12/2025.
- Các công việc chính và công nghệ sẽ áp dụng:
+ Nuôi giun trên nền áp dụng cho ăn theo công nghệ ăn nổi và ăn chìm theo đám (theo hốc) kết hợp nuôi giun trên khay...
+ Chế biến dịch giun, bột giun.
+ Chế biến phân giun (bao gồm cả viên nén)
- Chỉ tiêu đánh giá và phương pháp theo dõi:
+ Nuôi giun: khối lượng giun tăng, hệ số sinh trưởng của giun, tiêu tốn thức ăn cho 100 g khối lượng giun tăng.
+ Chế biến dịch giun: nitrogen tổng số (g/kg), hiệu suất thu nhận đạm hòa tan (%).
+ Phân giun: cảm quan (hình dạng, màu sắc, độ cứng), hiệu suất ép tạo phân dạng viên nén (%), hàm lượng carbon hữu cơ tổng số (%), pH, độ ẩm (%).
- Dự kiến kết quả cần đạt: 200 tấn phân giun, 2000 lít dịch giun, 500 kg bột giun.
4.2.4. Xử lý và tái sử dụng nước thải chăn nuôi gà
- Quy mô triển khai: hệ thống xử lý với công suất 20 m3.
- Địa điểm triển khai: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
- Thời gian triển khai: từ tháng 4/2024 đến tháng 12/2025.
- Các công việc chính và công nghệ sẽ áp dụng: xây mới, cải tạo lại hệ thống hiện có, áp dụng công nghệ sinh học (kỵ khí, hiếu khí, thiếu khí,...) kết hợp bổ sung hệ vi sinh vật chuyên dùng.
- Chỉ tiêu đánh giá và phương pháp theo dõi: pH, clorua (mg/L), asen (mg/L), cadimi (mg/L), crom tổng số (mg/L), thủy ngân (mg/L), chì (mg/L), E.coli (CFU/mL).
- Dự kiến kết quả cần đạt: nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn theo quy chuẩn 01-195:2022/BNNPTNT ngày 30/12/2022 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2022/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng.
4.3. Hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình
4.3.1. Hội nghị đầu bờ quảng bá mô hình
- Số lượng: 50 người/hội nghị.
- Quy mô: 03 hội nghị.
- Thời gian: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2025.
- Địa điểm: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
- Thành phần tham dự: hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cán bộ địa phương, nhà khoa học...
4.3.2. Hội thảo khoa học đánh giá kết quả Kế hoạch
- Số lượng: 30 người/hội thảo.
- Quy mô: 02 hội thảo.
- Thời gian: từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2025.
- Địa điểm: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
- Thành phần tham dự: hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cán bộ địa phương, nhà khoa học...
4.3.3. Đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình
- Viết Báo cáo đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình.
- Tổ chức hội thảo góp ý, hoàn thiện Báo cáo đề xuất:
+ Số lượng: 20 người/hội thảo.
+ Quy mô: 01 hội thảo.
+ Thời gian: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2025.
+ Địa điểm: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
+ Thành phần tham dự: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Khuyến nông, UBND huyện (Phòng nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp) các huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cán bộ địa phương, nhà khoa học...
4.3.4. Xây dựng tài liệu hướng dẫn phát triển mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà
- Viết Tài liệu hướng dẫn phát triển mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà, nuôi giun và chế biến giun...
- Tổ chức hội thảo góp ý, hoàn thiện Tài liệu:
+ Số lượng: 20 người/hội thảo.
+ Quy mô: 01 hội thảo.
+ Thời gian: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2025.
+ Địa điểm: huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc.
+ Thành phần tham dự: hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cán bộ địa phương, nhà khoa học.
4.4. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ kỹ thuật viên phục vụ thực hiện Kế hoạch
- Đào tạo cơ bản cho đội ngũ kỹ thuật viên
+ Số lượng đào tạo: 01 lớp, 10 người.
+ Thời gian đào tạo: 15 ngày.
- Đào tạo nâng cao cho đội ngũ kỹ thuật viên
+ Số lượng đào tạo: 01 lớp, 5 người.
+ Thời gian đào tạo: 5 ngày
- Tập huấn cho người dân
+ Số lượng tập huấn: 02 lớp, mỗi lớp 30 người
+ Thời gian tập huấn: 01 ngày/lớp.
5. Giải pháp công nghệ - kỹ thuật được sử dụng
5.1. Quy trình các bước sản xuất thức ăn nuôi giun bằng chất thải chăn nuôi
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước sản xuất thức ăn nuôi giun bằng chất thải chăn nuôi gà
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Đối với phân trâu, bò sẽ được xử lý ủ có bổ sung chế phẩm vi sinh tại nguồn, giảm độ ẩm và diệt hết vi sinh vật gây hại; sau đó tập kết về khu xưởng sản xuất của trang trại chăn nuôi gà. Các nguyên liệu cần đạt độ ẩm là 60%.
2. Đối với phân gà: Hàng ngày hoặc định kỳ phân gà tươi sẽ được thu gom và xử lý ủ nóng với vi sinh tại bể ủ của trang trại chăn nuôi. Sau thời gian 7 - 10 ngày chuyển sang bể ủ nguội có bổ sung chế phẩm vi sinh.
3. Sau thời gian ủ nóng và ủ nguội 60 ngày, tiến hành lấy mẫu và gửi về kiểm tra chất lượng một số chỉ tiêu: độ ẩm, E.coli và Salmonella. Nếu mẫu phân đạt tiêu chuẩn cho nghiền nhỏ và đóng bao.
4. Sau khi các nguyên liệu được xử lý đạt yêu cầu, tiến hành trộn nguyên liệu theo tỷ lệ 70% phân bò, 30% phân gà. Đảm bảo các nguyên liệu đạt độ ẩm là 60%
5. Đóng bao thức ăn và chuyển về các khu chuồng nuôi giun.
5.2. Quy trình các bước nuôi giun
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước nuôi giun
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Chuẩn bị chuồng trại nuôi giun, chuồng có mái che, cao ráo, không bị ngập, nền chuồng phẳng, dễ thoát nước, xung quanh quây lưới đen tạo độ tối cho chuồng nuôi vào ban ngày và tránh thiên địch cho chuồng nuôi.
2. Chuẩn bị chất nền cho giun ăn, chính là thức ăn đã được ủ và xử lý. Rải một lớp 3-5 cm ở nền chuồng, tương đương với 20-25 kg/m2.
3. Giống giun là sinh khối bao gồm: Cơ chất, giun bố mẹ và kén giun. Tỷ lệ thả là 20-25 kg/m2.
4. Cho giun ăn làm 02 làn.
- Lần 1: Chất nền ban đầu.
- Lần 2: Sau 15 ngày.
- Trong quá trình chăm sóc sẽ tưới ẩm và tưới men cho giun, đảm bảo độ ẩm đạt 60-70%.
- Sử dụng nước rửa chuồng sau khi đã xử lý vi sinh ở các bể yếm khí và hiếu khí để tưới ẩm cho giun.
- Sau 30 ngày hạ ẩm tự nhiên.
- Sau ngày thứ 40 đảo luống và kiểm tra độ ẩm, đảm bảo chất lượng phân đạt các tiêu chuẩn lưu hành.
- Ngày 45 tiến hành thu hoạch tách phân và giun riêng và tiến hành sơ chế, đóng bao.
5.3. Quy trình các bước sản xuất dịch giun
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước sản xuất dịch giun
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Giun sau khi thu hoạch sẽ được rửa qua nước sạch để đảm bảo không còn tạp chất, để ráo nước.
2. Đưa giun vào máy nghiền lạnh để xay dạng nhỏ.
3. Đưa vào máy thủy phân gia nhiệt để kích hoạt enzym để phân hủy protein thành acid amine.
4. Đưa vào thùng lên men trong vòng 60 ngày, sau đó lọc bã.
5. Lấy và gửi mẫu về phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ số.
6. Đưa vào máy đồng hóa để làm mịn hạt cho cây trồng dễ hấp thụ.
7. Đưa về thùng chứa tổng.
8. Đóng chai theo các thể tích 250 mL, 500 mL, 1000 mL.
9. Đóng các chai vào thùng carton và lưu kho.
5.4. Quy trình các bước sản xuất bột giun
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước sản xuất bột giun
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Sơ chế rửa giun bằng nước sạch để loại bỏ tạp chất.
2. Làm chết giun bằng cách nhúng nước sôi trong vòng 30 giây.
3. Dùng bột năng để tách giun không bị dính vào nhau.
4. Đưa vào máy sấy lạnh.
5. Sau khi giun đạt độ ẩm 13%, thu giun.
6. Lấy và gửi mẫu về phòng thí nghiệm kiểm tra các chỉ số.
7. Nghiên và đóng gói theo dạng 0,5 kg, 1 kg.
8. Lưu kho và phân phối.
5.5. Quy trình các bước sản xuất phân giun
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước sản xuất phân giun
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Đưa các nguyên liệu đã trộn theo tỷ lệ và đã qua ủ, xử lý cho giun ăn.
2. Cho giun ăn làm 02 lần.
- Lần 1: Chất nền ban đầu.
- Lần 2: Sau 15 ngày.
- Trong quá trình chăm sóc sẽ tưới ẩm và tưới men cho giun, đảm bảo độ ẩm đạt 60-70%.
- Sau 30 ngày hạ ẩm tự nhiên.
- Sau ngày thứ 40 đảo luống và kiểm tra độ ẩm, đảm bảo chất lượng phân đạt các tiêu chuẩn lưu hành.
- Ngày 45 tiến hành thu hoạch tách phân và giun riêng và tiến hành đóng bao.
3. Đóng bao theo các gói 10 kg, 25 kg, sau đó đưa về kho lưu trữ.
5.6. Quy trình các bước xử lý và tuần hoàn nước thải
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước xử lý và tuần hoàn nước thải
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Nước thải được thu gom vào hệ thống: hầm khí sinh học (biogas), ao sinh học có thực vật thủy sinh trong ao để hấp thu nguồn gây ô nhiễm. Định kỳ thu gom bớt thủy sinh thực vật trong từng ao sinh học đậy gốc cây, duy trì độ che phủ của thủy sinh thực vật trong từng ao sinh học khoảng 50% diện tích từng ao, định kỳ hàng tuần chặt cỏ, cây tạp xung quanh ao và các công trình xử lý nước thải khác, đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ đường ra vào các công trình xử lý nước thải.
2. Sau khi từ ao sinh học chay ra, nước thải được khử trùng trong bể để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật.
3. Nước sau khử trùng được chứa trong ao và được dùng tưới cây trong trang trại mà không xả nước thải vào hệ thống thải chung.
5.7. Khí thải và bụi trong trường hợp chuồng kín
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước xử lý khí thải và bụi trong trường hợp chuồng kín
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
1. Bụi, mùi hôi phát sinh trong trại gà được quạt hút bố trí phía sau trại thu gom vào phòng xử lý bụi, mùi hôi phía sau quạt hút.
2. Khi bụi, mùi hôi vào phòng xử lý sẽ di chuyển lên trên, sau đó thoát ra môi trường. Trong quá trình di chuyển bụi, mùi hôi sẽ tiếp xúc với nước phun từ trên xuống, làm cho phần lớn bụi và một phần mùi hôi trong dòng khí bị nước hấp thụ rơi lại nền phòng xử lý bụi, mùi hôi.
3. Lượng nước phun trong phòng xử lý bụi, mùi hôi khoảng 01 lít/m2/giờ phần nước rơi lại ít, thấm qua nền cát của phòng xử lý bụi, mùi hôi.
5.8. Khí thải và bụi trong trường hợp chuồng hở
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước xử lý khí thải và bụi trong trường hợp chuồng hở
Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Định kỳ phun/trộn chế phẩm vi sinh khử mùi hôi.
5.9. Xác gà chết không dịch bệnh
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước xử lý Xác gà chết không dịch bệnh
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Bước 1: Sau khi hoàn tất công tác bố trí và xây dựng hầm hủy xác, tiến hành rải vôi bột làm lớp lót đáy của hầm hủy xác.
- Bước 2: Cho xác động vật và sản phẩm động vật cần tiêu hủy xuống hầm. Kết cấu của hầm bằng bê tông/xây gạch chống thấm, cửa đóng kín, kích thước mỗi hầm: đường kính Φ 1,0-1,2 m, sâu 1,5-2,0 m. Trên bề mặt và xung quanh hầm hủy có rải vôi bột.
- Bước 3: Rải một lớp vôi bột lên lớp xác vừa được đưa vào hầm. Tùy theo số lượng xác để rải vôi bột.
- Bước 4: Đóng cửa sau khi thực hiện các bước trên. Sau khi bị chết, xác động vật sẽ được phân hủy tương tự quá trình vô cơ hoá chất hữu cơ trong tự nhiên.
- Bước 5: Phía ngoài khu vực hầm hủy xác, tạo một rãnh nước với kích thước: rộng 20 - 30 cm và sâu 20 - 25 cm, có tác dụng dẫn nước mưa thoát ra ngoài, tránh ứ đọng nước quanh hầm hủy xác.
- Bước 6: Trên bề mặt hầm hủy xác, rắc vôi bột với lượng 0,8kg/m2 hoặc phun dung dịch chlorine nồng độ 2%, với lượng 0,2 - 0,25 lít/m2 để hạn chế khả năng phát tán mùi và nguy cơ bệnh dịch nếu có trong quá trình thao tác.
- Bước 7: Khi lượng xác gà tại ngăn 1 đầy, công ty tiến hành bỏ xác gà vào ngăn thứ 2. Trong thời khoảng 3 - 6 tháng thì xác gà tại ngăn 1 đã phân hủy và sẽ được đem đi bón cây.
5.10. Phân gà thành phân hữu cơ
Nội dung sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ các bước xử lý Phân gà thành phân hữu cơ
Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Tương tự như xử lý phân gà tạo thức ăn cho giun.
6. Sản phẩm của mô hình
6.1. Dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ đã được ổn định
|
TT |
Tên sản phẩm |
ĐVT |
Số lượng |
Chỉ tiêu cần đạt |
|
1 |
Mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà thịt. |
Mô hình |
01 |
Áp dụng công nghệ tái sử dụng > 90 % phân, nước thải cho mục đích nông nghiệp. Tăng thu nhập ≥10%. Mô hình được Hội đồng khoa học cấp cơ sở đánh giá và nghiệm thu. |
|
2 |
Quy trình công nghệ nuôi giun và sản xuất chế biến giun, phân giun |
Quy trình công nghệ |
01 |
Quy trình được thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, có tính khả thi cao và đảm bảo hiệu quả kinh tế ở quy mô công nghiệp. Quy trình được Hội đồng khoa học cấp cơ sở đánh giá và nghiệm thu. |
6.2. Ấn phẩm
|
TT |
Tên sản phẩm |
Yêu cầu khoa học cần đạt |
Dự kiến nơi công bố |
Ghi chú |
|
1 |
01 bài báo khoa học. |
Được đăng tạp chí. |
- Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi hoặc tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi... |
|
|
2 |
01 phóng sự. |
Được phát sóng. |
Truyền hình tỉnh Nghệ An. |
|
6.3. Đào tạo cán bộ
|
TT |
Chuyên môn đào tạo |
ĐVT |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Đào tạo cơ bản cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật |
Người |
10 |
|
|
2 |
Đào tạo nâng cao cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật |
Người |
5 |
|
|
3 |
Tập huấn cho người dân |
Người |
60 |
|
6.4. Sản phẩm sản xuất
|
TT |
Chủng loại |
ĐVT |
Khối lượng |
Tiêu chuẩn chất lượng |
|
1 |
Dịch giun |
Lít |
2.000 |
Dung dịch nền thủy phân từ thịt giun quế tươi, chứa nhiều loại acid amin hàm lượng cao: Aspartic 1500-2000 ppm, Leucine 1000-1200 ppm, Alanine 800-1000 ppm, Glutamic 800-1000 ppm, Valine 600-800 ppm. |
|
2 |
Bột giun |
Kg |
500 |
Hàm lượng Ni tơ tổng số 60-70%, chất béo tổng số 7-9%, canxi tổng số 0,3-0,5%, phốt pho tổng số 0,8-1,0%, xơ tổng số 0,6-0,8%, carbonhydrate 6-8%, khoáng tổng số 6-7%, độ ẩm 8-10%. |
|
3 |
Phân hữu cơ |
Tấn |
600 |
pH ≥5, độ ẩm ≤30%, carbon hữu cơ tổng số ≥20%. |
7. Phương án thực hiện cụ thể trong mô hình:
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với đơn vị chủ trì Kế hoạch khảo sát, vận động và lập danh sách các trang trại tham gia (ưu tiên khảo sát, chọn các trang trại chăn nuôi gà nằm trong vùng trọng điểm phát triển nông nghiệp, các đơn vị về đích thông thôn mới giai đoạn 2021-2025); phối hợp các tổ chức, đơn vị trong tỉnh, UBND các huyện tuyên truyền, hướng dẫn các trang trại, hộ chăn nuôi tham gia thực hiện mô hình xử lý, tuần hoàn chất thải chăn nuôi gà.
- Trung tâm Giống chăn nuôi - đơn vị chủ trì thực hiện khảo sát vị trí, mặt bằng,.... thực hiện các mô hình, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng căn cứ theo mục tiêu, nội dung, sản phẩm đặt hàng được phê duyệt. Tổ chức phối hợp và các trang trại chăn nuôi gà xây dựng kế hoạch chi tiết và trình diễn các công nghệ.
- Giải pháp thiết kế và công nghệ lựa chọn để thực hiện trong mô hình: Áp dụng đồng bộ công nghệ dinh dưỡng, vi sinh và hóa lý vào xử lý chất thải.
- Hình thức thực hiện:
+ Khảo sát và ký hợp đồng triển khai thực hiện mô hình với các trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc; đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn cho người dân về các kỹ thuật có liên quan; tổ chức thực hiện mô hình thí điểm.
+ Giao trực tiếp Đơn vị thực hiện các nhiệm vụ.
- Các nội dung đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; các nội dung thực hiện từ ngân sách địa phương:
+ Các nội dung đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: hỗ trợ đào tạo công nghệ, công lao động, thức ăn chăn nuôi, vật tư phục vụ xử lý, thử nghiệm, chi khác,...
+ Các nội dung thực hiện từ ngân sách địa phương: vaccine, thuốc thú y, vật tư khác phục vụ chăn nuôi, hội nghị, tập huấn,...
8. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách trung ương, từ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới.
- Nguồn đối ứng của ngân sách địa phương, theo quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Nguồn đối ứng của Trang trại, hộ dân.
9. Tổ chức thực hiện
9.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, cơ sở. Tổng hợp kết quả, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
- Căn cứ tình hình thực tế, tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung các biện pháp kỹ thuật.
- Hàng năm thẩm định định mức dự toán hỗ trợ thực hiện mô hình và hướng đơn vị thực hiện, các trang trại, hộ chăn nuôi tham gia mô hình thực hiện thanh toán, quyết toán theo đúng quy định.
9.2. Sở Tài chính: Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
9.3. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh: Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất bố trí kinh phí từ nguồn vốn Ngân sách trung ương thực hiện chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới để thực hiện mô hình.
9.4. UBND các huyện Diễn Châu, Nghi Lộc: Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn về phân loại, xử lý chất thải chăn nuôi gà; Hướng dẫn các thủ tục hành chính về môi trường theo quy định; Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch.
9.5. Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An:
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện xây dựng mô hình, báo cáo đề xuất giải pháp và các hoạt động hỗ trợ nâng cao tiềm lực và kiến thức của người dân đáp ứng nhu cầu sản xuất.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giải pháp chuyên môn theo Kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch, kinh phí mô hình hàng năm trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để triển khai Kế hoạch.
9.6. Các trang trại, hộ chăn nuôi: Cụ thể hóa các bước tổ chức thực hiện mô hình; tuân thủ theo sự hướng dẫn của đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan.
III. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH
1. Đối tượng hưởng lợi: Trang trại thực hiện mô hình và các hộ dân (3 - 5 trang trại, hộ dân) trong vùng triển khai mô hình tại huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2. Tính khả thi, khả năng nhân rộng: Mô hình mang tính khả thi và có khả năng nhân rộng cao.
3. Đánh giá hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế:
+ Mô hình sử dụng giun làm thức ăn bổ sung cho gà sẽ giảm chi phí thức ăn công nghiệp (giảm 30-40 %), tạo ra sản phẩm chăn nuôi hữu cơ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng được hiệu quả kinh tế (> 20 %), cũng như bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng
+ Tái sử dụng được nguồn chất thải từ chăn nuôi gà giúp gia tăng giá trị chăn nuôi, giảm thiểu chi phí xử lý và bị xử phạt vi phạm về môi trường (nếu có).
- Hiệu quả xã hội: Nâng cao ý thức cộng đồng nhân dân trong việc giảm phát thải, tái sử dụng chất thải và bảo vệ môi trường.
- Hiệu quả về môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gây ra; tái chế, tái sử dụng chất thải hiệu quả; giảm áp lực khối lượng chất thải chưa được xử lý ra ngoài môi trường.
IV. ĐẦU MỐI THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH
Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An
Đại diện: Ông Ngô Đức Quỳnh - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 10, Đường Trần Huy Liệu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An./.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh