Quyết định 1092/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 1092/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/02/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 28/02/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Lê Hồng Sơn |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1092/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 106/TTr-KH&ĐT ngày 13 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch UBND Thành phố Hà Nội)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Quy trình giải quyết thủ tục thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng |
Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Quy trình giải quyết thủ tục Thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ vào giờ hành chính qua Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ (thành phần hồ sơ theo mục 4 của Quy trình này), ghi giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả (theo Mẫu số 01 kèm theo TT số 01).
Bước 2: Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình lãnh đạo phân công nhiệm vụ (tại văn bản giấy và trên phần mềm quản lý văn bản) và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn chậm nhất sau ½ ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 3: Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công nhiệm vụ xử lý hồ sơ cho chuyên viên tại văn bản giấy và trên phần mềm quản lý văn bản chậm nhất ½ ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 4: Chuyên viên thụ lý hồ sơ căn cứ các quy định pháp luật có liên quan kiểm tra và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, giải quyết hồ sơ trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh: trong thời hạn 03 ngày, chuyên viên dự thảo văn bản thông báo bổ sung hồ sơ trình lãnh đạo ký duyệt và phát hành để tổ chức/cá nhân thực hiện và nộp bổ sung về Bộ phận Một cửa (theo Mẫu số 02 kèm theo TT số 01);
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: trong thời hạn 03 ngày chuyên viên dự thảo văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện trình lãnh đạo Sở ký duyệt và phát hành để nhà đầu tư chủ động liên hệ Bộ phận Một cửa nhận lại hồ sơ (theo Mẫu số 03 kèm theo TT số 01);
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1092/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 106/TTr-KH&ĐT ngày 13 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch UBND Thành phố Hà Nội)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Quy trình giải quyết thủ tục thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng |
Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Quy trình giải quyết thủ tục Thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ vào giờ hành chính qua Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ (thành phần hồ sơ theo mục 4 của Quy trình này), ghi giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả (theo Mẫu số 01 kèm theo TT số 01).
Bước 2: Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình lãnh đạo phân công nhiệm vụ (tại văn bản giấy và trên phần mềm quản lý văn bản) và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn chậm nhất sau ½ ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 3: Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công nhiệm vụ xử lý hồ sơ cho chuyên viên tại văn bản giấy và trên phần mềm quản lý văn bản chậm nhất ½ ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 4: Chuyên viên thụ lý hồ sơ căn cứ các quy định pháp luật có liên quan kiểm tra và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, giải quyết hồ sơ trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh: trong thời hạn 03 ngày, chuyên viên dự thảo văn bản thông báo bổ sung hồ sơ trình lãnh đạo ký duyệt và phát hành để tổ chức/cá nhân thực hiện và nộp bổ sung về Bộ phận Một cửa (theo Mẫu số 02 kèm theo TT số 01);
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: trong thời hạn 03 ngày chuyên viên dự thảo văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện trình lãnh đạo Sở ký duyệt và phát hành để nhà đầu tư chủ động liên hệ Bộ phận Một cửa nhận lại hồ sơ (theo Mẫu số 03 kèm theo TT số 01);
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày, chuyên viên dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan (theo BM 08);
* Thời gian lãnh đạo phòng thông qua, ký nháy văn bản, trình lãnh đạo Sở ký duyệt và phát hành văn bản 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ trình ký (trong đó thời gian Bộ phận văn thư của Sở phát hành văn bản là 0,5 ngày).
Bước 5: Các cơ quan có liên quan được xin ý kiến tham gia ý kiến thẩm định dự án và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư không quá 20 ngày đối với dự án nhóm A và 10 ngày đối với dự án nhóm B, C kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 6. Tổng hợp các ý kiến tham gia thẩm định, Lập Báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định đầu tư/hoặc Thông báo thẩm định (trường hợp cần hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo ý kiến thẩm định của sở ngành).
Chuyên viên thụ lý hồ sơ tổng hợp các ý kiến tham gia thẩm định, Lập Báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định đầu tư/hoặc Thông báo thẩm định (trường hợp cần hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo ý kiến thẩm định của sở ngành) trình Trưởng phòng dự thảo các văn bản (theo BM 09, BM 10, BM 11). Thời gian thực hiện 12 ngày đối với dự án nhóm A, 09 ngày đối với dự án nhóm B, C kể từ ngày nhận được văn bản tham gia ý kiến thẩm định của các cơ quan xin ý kiến.
Bước 7. Trưởng phòng thông qua Dự thảo các văn bản để ký trình lãnh đạo Sở ký duyệt: Báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định đầu tư/hoặc Thông báo thẩm định (trường hợp cần hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo ý kiến thẩm định của sở ngành). Thời gian thực hiện 02 ngày đối với dự án nhóm A, 01 ngày đối với dự án nhóm B, C kể từ thời điểm nhận được hồ sơ trình của Chuyên viên.
Bước 8. Lãnh đạo Sở xem xét, ký Báo cáo thẩm định, ký tắt dự thảo Quyết định đầu tư/hoặc ký Thông báo thẩm định đề nghị hoàn thiện, bổ sung hồ sơ (theo BM 09, BM 10, BM 11). Thời gian thực hiện 04 ngày đối với dự án nhóm A, 03 ngày đối với dự án nhóm B, C kể từ thời điểm nhận được hồ sơ trình duyệt của Phòng Đấu thầu, Thẩm định (bao gồm thời gian xử lý của Phó Giám đốc Sở và Giám đốc Sở). Trường hợp Dự thảo các văn bản cần chỉnh sửa, lãnh đạo Sở chuyển lại Phòng Đấu thầu, Thẩm định để chỉnh sửa, hoàn thiện văn bản trình duyệt lại trong ngày.
Bước 9. Bộ phận Văn thư Sở phát hành văn bản và chuyển hồ sơ lên Văn phòng UBND Thành phố/ hoặc gửi Thông báo thẩm định cho Chủ đầu tư. Thời gian thực hiện 01 ngày.
Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án gồm:
a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;
c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Bước 10: UBND Thành phố xem xét, ký ban hành Quyết định phê duyệt dự án đầu tư / hoặc chưa ký duyệt, yêu cầu Sở KH&ĐT giải trình, bổ sung (theo BM 11). Thời hạn giải quyết trong thời hạn 15 ngày đối với dự án nhóm A; 10 ngày đối với dự án nhóm B, C kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình.
Bước 11: Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư bàn giao kết quả ra Bộ phận một cửa sau khi UBND Thành phố gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư (phê duyệt quyết định đầu tư dự án/ hoặc từ chối phê duyệt hoặc đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư giải trình bổ sung) để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trong giờ hành chính (theo BM11 hoặc Mẫu số 04).
Trường hợp UBND Thành phố chưa ký duyệt và yêu cầu Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư giải trình, bổ sung, Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư trong ngày chuyển lại Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư để tham mưu Sở báo cáo giải trình bổ sung, trình lại UBND Thành phố.
Bước 12. Lưu hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định (thành phần hồ sơ tại mục 4 và mục 11).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
3. Địa điểm thực hiện:
Tại Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: Tầng 2, Tòa nhà 7 tầng Khu liên cơ quan, 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
4. Thành phần hồ sơ:
4.1. Đối với dự án phê duyệt mới (Theo quy định tại khoản 1, Điều 18, NĐ số 40):
a) Bản chính Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;
b) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;
c) Bản chính BCNCKT dự án theo quy định tại Điều 44 của Luật Đầu tư công;
d) Bản chính Hồ sơ thiết kế cơ sở (đối với dự án CNTT theo quy định Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN).
đ) Bản chính Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án (đối với các dự án theo quy định tại Điều 74 của Luật Đầu tư công);
e) Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công (nếu có).
4.2. Đối với hồ sơ điều chỉnh (Quy định tại khoản 1, Điều 23, NĐ số 40)
a) Bản chính Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án, trong đó làm rõ mục tiêu, lý do điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công;
b) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);
c) Bản sao Quyết định đầu tư; quyết định đầu tư dự án điều chỉnh trước đó (nếu có);
d) Bản sao Báo cáo thẩm định nội bộ đề xuất điều chỉnh dự án và các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Bản sao Thông báo kết quả kiểm tra trước khi điều chỉnh dự án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP;
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có):
5. Số lượng hồ sơ (Quy định tại khoản 3, Điều 18, NĐ số 40): 01 bộ gốc, 9 bộ sao.
6. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định (Theo quy định tại Điều 19, NĐ số 40):
+ Dự án nhóm A: không quá 45 ngày,
+ Dự án nhóm B,C: không quá 30 ngày,
- Thời gian phê duyệt (Theo quy định tại khoản 2, Điều 21, NĐ số 40):
+ Dự án nhóm A: không quá 15 ngày;
+ Dự án nhóm B, C: không quá 10 ngày.
7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Áp dụng cho các chủ đầu tư, các sở, ngành có liên quan thực hiện việc thẩm định; trình phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
8. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND Thành phố Hà Nội
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Báo cáo thẩm định, Quyết định đầu tư/hoặc Thông báo thẩm định.
10. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018:
Biểu mẫu 1:
* Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
* Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
* Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
* Mẫu số 04 – Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
* Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
* Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ
Biểu mẫu 2 (kèm theo):
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án (Mẫu số 07 – BM 07);
- Văn bản gửi xin ý kiến thẩm định (Mẫu số 08 - BM 08);
- Thông báo thẩm định dự án (Mẫu số 09 - BM 09);
- Báo cáo thẩm định dự án (Mẫu số 10 - BM 10);
- Quyết định phê duyệt dự án (Mẫu số 11 - BM 11).
12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công; (sau đây viết tắt là Luật ĐTC số 39)
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; (sau đây viết tắt là NĐ số 40)
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 nam 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP; (sau đây viết tắt là NĐ số 61)
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 táng 3 năm 2021 quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư; (sau đây viết tắt là NĐ số 29)
- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; (sau đây viết tắt là TT số 01)
- Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
- Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội;
- Các quy định chuyên ngành liên quan khác (nếu có).
Mẫu số 07
|
(TÊN CHỦ ĐẦU
TƯ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. /TTr…. |
Hà Nội, ngày tháng năm 202… |
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án …
|
Kính gửi: |
- UBND Thành phố Hà Nội |
….. (Tên Chủ đầu tư) trình UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội thẩm định, phê duyệt BCNCKT dự án …. với nội dung như sau:
A. TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
6. Nhóm dự án: nhóm ….
7. Địa điểm đầu tư: …
8. Thiết kế cơ sở: (trường hợp dự án phải lập thiết kế cơ sở: dự án công nghệ thông tin…)
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Hình thức quản lý dự án:
12. Thời gian thực hiện:
B. BÁO CÁO SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ PHÁP LUẬT CHUYÊN NGÀNH LIÊN QUAN (nếu có)
1. Báo cáo các nội dung theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công:
1. Sự cần thiết đầu tư dự án:
2. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định:
3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
4. Về nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công:
5. Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án:
6. Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững:
2. Báo cáo các nội dung theo quy định chuyên ngành - nếu có (ví dụ dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN cần báo cáo theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN).
C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA CỦA ĐẦU TƯ
1)…
2)…
Các tài liệu gửi kèm theo, bao gồm:
1....
2....
|
Nơi nhận: |
CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu số 08
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/KH&ĐT-ĐTTĐ |
Hà Nội, ngày tháng năm 202… |
Kính gửi: (Tên các cơ quan, đơn vị cần lấy ý kiến)
Ngày/tháng/năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được Tờ trình (số Tờ trình) ngày/tháng/năm của (tên chủ đầu tư/cơ quan nộp) về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án).
Căn cứ Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/QH14 ngày 06/4/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Các căn cứ khác liên quan.
Sở Kế hoạch và Đầu tư xin gửi hồ sơ dự án, đề nghị Quý cơ quan xem xét, cho ý kiến thẩm định về các nội dung theo chức năng quản lý và những nội dung liên quan như sau:
1) Sở.......... (Sở, ngành chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành):
- Thẩm định thiết kế, thiết kế cơ sở của dự án (nếu có);
- Tổng mức đầu tư của dự án (theo phân công nhiệm vụ quy định tại Điều 15, Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND Thành phố);
- Các nội dung khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ (nếu có): (sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành, lĩnh vực hoặc đáp ứng tiêu chuẩn ngành, lĩnh vực quản lý…).
2) Sở ngành... khác liên quan:
Tùy từng dự án xin ý kiến của các cơ quan liên quan đến các nội dung (nếu có): đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường; Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư; phương án tài chính; chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án; nội dung quốc phòng, an ninh, PCCC... (rà soát các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 44 Luật Đầu tư công).
Các tài liệu gửi kèm theo, bao gồm:
1)....
2)....
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, cho ý kiến bằng văn bản, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Địa chỉ: Khu liên cơ số 258 Võ Chí Công, quận Tây Hồ, TP Hà Nội) trước ngày....../......./năm (tính theo thời gian quy định). Trường hợp quá thời hạn trên, nếu Quý Cơ quan không có ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thực hiện thẩm định dự án theo quy định, xem như Quý Cơ quan đã đồng ý và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình./.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC/ |
Ghi chú: Thứ tự 1, 2, 3.... Nêu tên cơ quan, đơn vị, nội dung đề nghị góp ý theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đó.
Mẫu số 09
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. /TB-KH&ĐT |
Hà Nội, ngày tháng năm 202 |
THÔNG BÁO
Về việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án …
Kính gửi: …… (Chủ đầu tư dự án)
Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được của Tờ trình số …. của …đề nghị thẩm định và trình phê duyệt báo cáo NCKT dự án ….
A. TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN (theo nội dung trình của Chủ đầu tư tại Tờ trình số....):
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
6. Nhóm dự án: nhóm ….
7. Địa điểm đầu tư: …
8. Thiết kế cơ sở: (trường hợp dự án phải lập thiết kế cơ sở: dự án công nghệ thông tin…)
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Hình thức quản lý dự án:
12. Thời gian thực hiện:
B. VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NCKT DỰ ÁN:
I. Về việc xin ý kiến thẩm định của các cơ quan chức năng:
-
II. Kết quả thẩm định dự án:
1. Thẩm định các nội dung theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định:
b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
c) Về nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công:
d) Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án:
đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững:
2. Thẩm định theo quy định chuyên ngành - nếu có (ví dụ dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cần báo cáo theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước).
C. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN CHỈNH, BỔ SUNG
1)…
2)…
Căn cứ nội dung thẩm định nêu trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị ..... hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày ..... để thẩm định, tổng hợp và báo cáo UBND Thành phố phê duyệt Quyết định đầu tư dự án theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC/ |
Mẫu số 10
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. /BC-KH&ĐT |
Hà Nội, ngày tháng năm 202 |
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án …
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được của Tờ trình số …. của …đề nghị thẩm định và trình phê duyệt BCNCKT dự án ….
A. TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
6. Nhóm dự án: nhóm ….
7. Địa điểm đầu tư: …
8. Thiết kế cơ sở: (trường hợp dự án phải lập thiết kế cơ sở: ví dụ dự án công nghệ thông tin…)
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Hình thức quản lý dự án:
12. Thời gian thực hiện:
B. VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NCKT DỰ ÁN:
I. Quy định của Pháp luật về việc thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng:
1. Thực hiện theo khoản 4, Điều 18, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, cụ thể gồm các nội dung:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;
b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công;
d) Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;
đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững.
2. Quy định chuyên ngành – nếu có (ví dụ dự án ứng dụng CNTT việc thẩm định cần thực hiện theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN).
II. Kết quả thẩm định dự án:
1. Về việc xin ý kiến thẩm định của các cơ quan chức năng:
2. Thẩm định các nội dung theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định:
Thành phần hồ sơ trình thẩm định tuân thủ quy định tại khoản 4, Điều 18, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của BCNCKT dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại Điều 44 của Luật Đầu tư công;
- Các tài liệu khác có liên quan khác.
b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
c) Về nội dung BCNCKT dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công:
d) Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án:
đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững:
3. Thẩm định theo quy định chuyên ngành - nếu có (ví dụ dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cần báo cáo theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ- CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước).
C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Dự án đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định và đủ điều kiện trình UBND Thành phố phê duyệt quyết định đầu tư theo quy định.
Sở Kế hoạch và Đầu tư kính đề nghị UBND Thành phố phê duyệt Quyết định đầu tư dự án theo dự thảo đính kèm./.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
Mẫu số 11
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày tháng năm 202… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đầu tư dự án…..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án công nghệ thông tin);
Căn cứ Nghị quyết số …. về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án …;
Các căn cứ liên quan khác….;
Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số …. của …(tên chủ đầu tư) ;Báo cáo thẩm định số ….của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đầu tư dự án... với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
6. Nhóm dự án: nhóm ...
7. Địa điểm đầu tư:
8. Thiết kế cơ sở: (trường hợp dự án phải lập thiết kế cơ sở: ví dụ dự án ứng dụng CNTT…).
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Hình thức quản lý dự án:
12. Thời gian thực hiện:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Tổ chức quản lý, thực hiện dự án:
-
2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
-
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
-
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, … và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH/ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh