Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Phú Thọ ban hành
| Số hiệu | 55/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX, KỲ HỌP THƯỜNG LỆ THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Báo cáo số 272/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu và định hướng cân đối ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Phú Thọ:
1. Mục tiêu thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030
Lấy phát triển để ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững. Phát huy sức mạnh văn hóa, con người thành nguồn lực nội sinh và động lực phát triển. Tiên phong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển xanh, bền vững, toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; cân bằng và hài hòa giữa các vùng miền trong tỉnh; mang lại lợi ích, ấm no, hạnh phúc thực chất cho Nhân dân; củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
2. Định hướng cân đối ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030
a) Thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030 là 363.207 tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân đạt trên 10%/năm, trong đó:
- Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 327.529 tỷ đồng;
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và các khoản thu phản ánh khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: 34.978 tỷ đồng.
b) Thu ngân sách địa phương
Tổng thu ngân sách địa phương 05 năm giai đoạn 2026-2030 là 564.921 tỷ đồng, bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 301.361 tỷ đồng
- Thu bổ sung ngân sách cấp trên: 102.810 tỷ đồng
- Thu còn lại (bao gồm thu chuyển nguồn, thu kết dư và thu phản ánh qua ngân sách,..): 160.750 tỷ đồng.
c) Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2026- 2030: 564.921 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 123.070 tỷ đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX, KỲ HỌP THƯỜNG LỆ THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Báo cáo số 272/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu và định hướng cân đối ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Phú Thọ:
1. Mục tiêu thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030
Lấy phát triển để ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững. Phát huy sức mạnh văn hóa, con người thành nguồn lực nội sinh và động lực phát triển. Tiên phong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển xanh, bền vững, toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; cân bằng và hài hòa giữa các vùng miền trong tỉnh; mang lại lợi ích, ấm no, hạnh phúc thực chất cho Nhân dân; củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
2. Định hướng cân đối ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030
a) Thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026-2030 là 363.207 tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân đạt trên 10%/năm, trong đó:
- Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 327.529 tỷ đồng;
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và các khoản thu phản ánh khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: 34.978 tỷ đồng.
b) Thu ngân sách địa phương
Tổng thu ngân sách địa phương 05 năm giai đoạn 2026-2030 là 564.921 tỷ đồng, bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 301.361 tỷ đồng
- Thu bổ sung ngân sách cấp trên: 102.810 tỷ đồng
- Thu còn lại (bao gồm thu chuyển nguồn, thu kết dư và thu phản ánh qua ngân sách,..): 160.750 tỷ đồng.
c) Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2026- 2030: 564.921 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 123.070 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên: 275.191 tỷ đồng.
Dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực, đảm bảo ưu tiên bố trí chi trả đầy đủ các chế độ, chính sách cho con người theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các tiêu chuẩn, định mức, chế độ khác đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Dự toán chi thường xuyên được xây dựng theo hướng triệt để tiết kiệm, cắt giảm những nhiệm vụ chi không thực sự cần thiết, gắn với kế hoạch tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính.
- Các khoản chi còn lại (chi trả lãi vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng, chuyển nguồn,...): 166.660 tỷ đồng.
d) Giới hạn mức vay của ngân sách địa phương
Mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương 5 năm giai đoạn 2026-2030 là 241.089 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp Thường lệ thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH -
NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026-2030 CỦA TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị tính: tỷ đồng
|
STT |
Nội dung |
Thực hiện giai đoạn 2021-2025 |
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
|||||
|
Tổng giai đoạn |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 (DT) |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
A |
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
1,655,589 |
269,274 |
302,714 |
318,200 |
356,387 |
409,014 |
902,500 |
|
B |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
252,521 |
47,557 |
54,802 |
44,007 |
48,608 |
57,547 |
363,207 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) |
6% |
5% |
15% |
-20% |
10% |
18% |
44% |
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) |
15% |
18% |
18% |
14% |
14% |
14% |
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thu nội địa |
221,190 |
42,023 |
47,135 |
38,548 |
42,094 |
51,390 |
327,529 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
6.1% |
5% |
12.2% |
-18% |
9% |
22% |
48% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
88% |
88% |
86% |
88% |
87% |
89% |
90% |
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết |
28% |
34% |
36% |
28% |
22% |
17% |
3% |
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu |
30,736 |
5,469 |
7,575 |
5,398 |
6,275 |
6,019 |
34,978 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
5% |
2% |
39% |
-29% |
16% |
-4% |
14% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
12% |
11% |
14% |
12% |
13% |
10% |
10% |
|
C |
TỔNG THU NSĐP |
446,052 |
74,150 |
84,250 |
89,913 |
89,383 |
108,355 |
564,921 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
3% |
-28% |
14% |
7% |
-1% |
21% |
27% |
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) |
27% |
28% |
28% |
28% |
25% |
26% |
|
|
1 |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
173,466 |
29,223 |
33,827 |
29,172 |
32,655 |
48,590 |
301,361 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
3% |
-47% |
16% |
-14% |
12% |
49% |
74% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
39% |
39% |
40% |
32% |
37% |
45% |
53% |
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
116,280 |
17,236 |
21,748 |
26,220 |
22,420 |
28,656 |
102,810 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
9% |
-13% |
26% |
21% |
-14% |
28% |
-12% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
26% |
23% |
26% |
29% |
25% |
26% |
18% |
|
- |
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
63,551 |
13,255 |
13,580 |
13,675 |
14,863 |
8,178 |
43,835 |
|
- |
Thu bổ sung có mục tiêu |
52,729 |
3,981 |
8,168 |
12,544 |
7,557 |
20,478 |
58,975 |
|
D |
TỔNG CHI NSĐP |
440,040 |
73,537 |
82,441 |
88,419 |
87,288 |
108,355 |
564,921 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
9% |
3% |
12% |
7% |
-1% |
24% |
28% |
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) |
27% |
27% |
27% |
28% |
24% |
26% |
|
|
1 |
Chi đầu tư phát triển (1) |
106,143 |
17,379 |
23,121 |
24,672 |
19,027 |
21,944 |
123,070 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
6% |
-3% |
33% |
7% |
-23% |
15% |
16% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
24% |
24% |
28% |
28% |
22% |
20% |
22% |
|
II |
Chi thường xuyên |
164,206 |
26,810 |
25,706 |
28,227 |
32,821 |
50,642 |
275,191 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
16% |
3% |
-4% |
10% |
16% |
54% |
68% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
37% |
36% |
31% |
32% |
38% |
47% |
49% |
|
III |
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
556 |
47 |
62 |
62 |
168 |
218 |
1,199 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
50% |
20% |
31% |
1% |
170% |
30% |
116% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0.13% |
0.06% |
0.07% |
0.07% |
0.19% |
0.20% |
0.21% |
|
IV |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
- |
|
|
|
|
|
|
|
E |
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP |
1,972 |
291 |
525 |
673 |
483 |
- |
519 |
|
G |
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
- |
|
|
|
|
|
|
|
I |
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP |
41,286 |
7,521 |
8,872 |
7,530 |
8,291 |
9,073 |
241,089 |
|
II |
Mức dư nợ đầu kỳ (năm) |
1,918 |
1,918 |
2,210 |
2,734 |
3,428 |
3,917 |
3,687 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
5% |
26% |
25% |
36% |
41% |
43% |
8% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) |
0.1% |
0.7% |
0.7% |
0.9% |
1.0% |
1.0% |
|
|
III |
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) |
1,071 |
154 |
152 |
175 |
248 |
342 |
1,777 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
- |
|
|
|
|
- |
|
|
- |
Từ nguồn ĐTPT; bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh |
1,071 |
154 |
152 |
175 |
248 |
342 |
1,777 |
|
IV |
Tổng mức vay trong kỳ (năm) |
2,813 |
445 |
676 |
848 |
731 |
112 |
2,296 |
|
- |
Vay để bù đắp bội chi |
1,972 |
291 |
525 |
673 |
483 |
- |
519 |
|
- |
Vay để trả nợ gốc |
841 |
154 |
152 |
175 |
248 |
112 |
1,777 |
|
V |
Mức dư nợ cuối kỳ (năm) |
3,687 |
2,210 |
2,734 |
3,407 |
3,911 |
3,687 |
4,205 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
9% |
29% |
31% |
45% |
47% |
41% |
9% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) |
0.2% |
0.8% |
0.9% |
1.1% |
1.1% |
0.9% |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh