Nghị quyết 53/NQ-HĐNĐ năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 do tỉnh Phú Thọ ban hành
| Số hiệu | 53/NQ-HĐNĐ |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THƯỜNG LỆ THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 10237/TTr-UBND ngày 28/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Phú Thọ là một trong những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô; trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội văn hóa lớn gắn với cội nguồn dân tộc; trung tâm tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế. Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân làm động lực chính. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị. Xã hội phát triển hài hòa, môi trường sinh thái trong lành, chất lượng cuộc sống được nâng lên toàn diện, Nhân dân có thu nhập cao, văn minh, hạnh phúc. Giữ vai trò trụ cột trong bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh và kết nối vùng.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế
(1) Quy mô tổng sản phẩm (GRDP) phấn đấu đến năm 2030 cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025.
(2) Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh của giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu khoảng 11 -12%/năm.
(3) GRDP bình quân đầu người năm 2030 cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025, phấn đấu đạt khoảng 220 - 230 triệu đồng.
(4) Đóng góp của nhân tố TFP vào tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 55 - 60%; đóng góp của kinh tế số đến năm 2030 đạt trên 30% GRDP.
(5) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt trên 910.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên GRDP năm 2030 phấn đấu đạt 41%.
(6) Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân trên 10%/năm, đến năm 2030 phấn đấu đạt trên 85.000 tỷ đồng.
(7) Đến năm 2030 tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên 45.000 doanh nghiệp; Tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực kinh tế tư nhân trên 12%/năm.
(8) Đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt 35 - 40%.
(9) Hoàn thành chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao theo Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội”.
(10) Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,75 trở lên; tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%.
(11) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 phấn đấu đạt trên 85%, trong đó trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn nâng cao.
2.2. Chỉ tiêu lĩnh vực văn hóa - xã hội
(1) Quy mô dân số đến năm 2030 dự kiến 4,2 triệu người.
(2) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đến năm 2030 đạt khoảng 76 năm; thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 69 năm.
(3) Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 trên 8,7 triệu đồng/tháng.
(4) Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 phấn đấu đạt 0,78.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THƯỜNG LỆ THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 10237/TTr-UBND ngày 28/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Phú Thọ là một trong những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô; trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội văn hóa lớn gắn với cội nguồn dân tộc; trung tâm tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế. Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân làm động lực chính. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị. Xã hội phát triển hài hòa, môi trường sinh thái trong lành, chất lượng cuộc sống được nâng lên toàn diện, Nhân dân có thu nhập cao, văn minh, hạnh phúc. Giữ vai trò trụ cột trong bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh và kết nối vùng.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế
(1) Quy mô tổng sản phẩm (GRDP) phấn đấu đến năm 2030 cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025.
(2) Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh của giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu khoảng 11 -12%/năm.
(3) GRDP bình quân đầu người năm 2030 cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025, phấn đấu đạt khoảng 220 - 230 triệu đồng.
(4) Đóng góp của nhân tố TFP vào tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 55 - 60%; đóng góp của kinh tế số đến năm 2030 đạt trên 30% GRDP.
(5) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt trên 910.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên GRDP năm 2030 phấn đấu đạt 41%.
(6) Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân trên 10%/năm, đến năm 2030 phấn đấu đạt trên 85.000 tỷ đồng.
(7) Đến năm 2030 tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên 45.000 doanh nghiệp; Tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực kinh tế tư nhân trên 12%/năm.
(8) Đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt 35 - 40%.
(9) Hoàn thành chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao theo Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội”.
(10) Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,75 trở lên; tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%.
(11) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 phấn đấu đạt trên 85%, trong đó trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn nâng cao.
2.2. Chỉ tiêu lĩnh vực văn hóa - xã hội
(1) Quy mô dân số đến năm 2030 dự kiến 4,2 triệu người.
(2) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đến năm 2030 đạt khoảng 76 năm; thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 69 năm.
(3) Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 trên 8,7 triệu đồng/tháng.
(4) Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 phấn đấu đạt 0,78.
(5) Chỉ số phát triển và hạnh phúc (VDHI) đến năm 2030 đạt tối thiểu 85 điểm, thuộc ngưỡng tỉnh phát triển khá cao và hạnh phúc.
(6) Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đến năm 2030 đạt 2,4 triệu người. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80 - 85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40 - 45%.
(7) Tỷ lệ thất nghiệp từ 0,9 - 1,1%.
(8) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm.
(9) Phấn đấu đến năm 2030, số bác sĩ/vạn dân phấn đấu đạt 19 bác sĩ; Số giường bệnh/vạn dân đạt 50 giường bệnh.
(10) Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100%.
(11) Đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).
(12) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 95%.
2.3. Chỉ tiêu lĩnh vực môi trường
(1) Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung phấn đấu đạt 100%.
(2) Đến năm 2030, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn phấn đấu đạt trên 95%.
(3) Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực đô thị đạt 100%.
(4) Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực nông thôn đạt trên 85%.
(5) Đến năm 2030, tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(6) Đến năm 2030, tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(7) Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải nguy hại và tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.
(8) Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 42,5%.
2.4. Các chỉ tiêu khác
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các chỉ tiêu khác về kinh tế, xã hội, môi trường và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hằng năm.
3. Nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá
3.1. Nhiệm vụ trọng tâm
(1) Xây dựng mới chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của tỉnh bài bản, khoa học, mang tầm nhìn dài hạn; hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng bộ với các chiến lược liên kết Tây Bắc - Hà Nội - Bắc Trung Bộ - hành lang kinh tế Lào - Việt.
(2) Định hình quy hoạch không gian phát triển đô thị theo hướng mở, gắn với xây dựng các trục cảnh quan, công trình kiến trúc đặc sắc và tăng cường kết nối với các đô thị lớn, trong đó:
- Mở rộng vùng lõi đô thị trung tâm tỉnh theo hướng Việt Trì - Vĩnh Yên (trước đây), kết nối chặt chẽ với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các đô thị lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Phát triển đô thị hai bên sông Lô, sông Hồng, sông Đà và hai bên tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt Lào Cai - Hà Nội qua địa bàn tỉnh, trong đó: Xây dựng mới, chỉnh trang các cầu kết nối qua sông với hình thái kiến trúc đặc sắc. Hình thành các công viên chuyên đề, không gian văn hóa, sáng tạo, nghệ thuật, giải trí và du lịch dọc ven sông. Phát triển đô thị theo chức năng đặc thù như: Đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), đô thị khoa học công nghệ, đô thị du lịch, đô thị công nghiệp,... hai bên đường sắt.
- Hình thành công trình biểu tượng tầm quốc gia trên cơ sở xây dựng “Quần thể văn hóa, tâm linh trở về cội nguồn dân tộc Việt Nam” tại trung tâm đô thị tỉnh để tái hiện lịch sử ngàn năm dựng nước và giữ nước, giới thiệu các đặc trưng văn hóa đặc sắc của tỉnh.
(3) Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng trên nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển kinh tế tư nhân. Phát triển các vùng động lực, hành lang kinh tế trên cơ sở phát huy thế mạnh các khu vực của tỉnh trong một chỉnh thể thống nhất, bổ trợ lẫn nhau. Tập trung cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách để tháo gỡ các “điểm nghẽn”, giải phóng các nguồn lực. Xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và bình đẳng. Quyết liệt tháo gỡ nút thắt trong giải phóng mặt bằng. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(4) Phát triển văn hóa, nguồn lực con người thực sự trở thành nền tảng, sức mạnh nội sinh, động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; đưa công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa trở thành ngành kinh tế có thế mạnh của tỉnh. Khơi dậy ý chí, khát vọng phát triển quê hương. Phát huy giá trị lịch sử gắn với bảo tồn các di sản văn hóa. Tăng cường an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và hiệu quả hoạt động đối ngoại.
3.2. Các khâu đột phá chiến lược
(1) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính.
(2) Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiên phong trong ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(3) Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại với trọng tâm là phát triển nhanh hạ tầng số, hạ tầng các khu công nghiệp, hạ tầng logistics, hạ tầng giao thông kết nối nội vùng, liên vùng và hạ tầng đô thị mới.
4. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
4.1. Phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế gắn với ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng; tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, năng suất và chất lượng, đưa Phú Thọ trở thành trung tâm công nghiệp lớn của cả nước về công nghiệp ô tô - xe máy, công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp công nghệ cao. Hình thành ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ cao để thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mới nổi như: Chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo. Nâng cao sức cạnh tranh một số sản phẩm công nghiệp chủ lực (linh kiện điện tử; ô tô cao cấp, mô tô và linh kiện phụ tùng; cơ khí chế tạo; chế biến thịt các loại và sữa; chế biến nông, lâm sản, dược phẩm; vật liệu xây dựng mới). Hỗ trợ, thúc đẩy các ngành công nghiệp truyền thống (hóa chất, giấy, vật liệu xây dựng) đổi mới công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Liên kết với các địa phương lân cận phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp chế biến chè. Xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm chế biến gỗ, giấy của vùng.
Tập trung phát triển các ngành dịch vụ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; đưa Phú Thọ trở thành một trong những trung tâm thương mại, logistics của vùng, quốc gia. Nghiên cứu hình thành Trung tâm nghiên cứu và phát triển, Trung tâm thương mại tự do thế hệ mới tại tỉnh. Phát triển chợ đầu mối, trung tâm bán buôn, bán lẻ, các chợ hạng 1 và hình thành các trục thương mại gắn với hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội. Xây dựng các bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, cơ sở dưỡng lão cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. Triển khai các sản phẩm “kinh tế ban đêm” tại các khu, điểm du lịch trọng điểm và các đô thị lớn của tỉnh. Phát triển 2 trục “du lịch văn hóa tâm linh”: (i) Đền Hùng - Ba Vì - Hòa Bình; (ii) Đền Hùng - Tam Đảo - Sóc Sơn. Hình thành hành lang xanh du lịch Tam Đảo - Đền Hùng - Kim Bôi - Mai Châu. Liên kết các vùng du lịch trọng điểm và phát triển các sản phẩm du lịch trọng điểm như: Du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe; du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa; du lịch sinh thái; du lịch MICE; du lịch đường thủy.
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn và giá trị cao gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, nông dân văn minh và phát triển hợp tác xã kiểu mới. Tổ chức sản xuất theo chuỗi, đa dạng sản phẩm, hình thành các vùng, khu sản xuất nông sản tập trung quy mô lớn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số vào sản xuất. Hình thành các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, đặc sản, hữu cơ, theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,... xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản, cây dược liệu chủ lực. Quản lý, khai thác có hiệu quả, bền vững diện tích rừng. Phát triển các dự án, chương trình tham gia thị trường tín chỉ carbon, tạo nguồn thu ổn định và gia tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm nông nghiệp. Phát triển kinh tế thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, đặc sản gắn với bảo vệ nguồn nước và kết hợp với du lịch sinh thái.
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung bố trí vốn triển khai những nhiệm vụ, công trình, dự án trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng đầu tư manh mún, dàn trải, kéo dài. Tăng cường quản lý, chống thất thu, khai thác các nguồn thu mới và các nguồn thu còn dư địa. Nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước. Rà soát, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý không để thất thoát, lãng phí. Triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng trên địa bàn tỉnh. Tăng khả năng tiếp cận tín dụng, giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân.
4.2. Tập trung phát triển các vùng động lực, hành lang kinh tế, thúc đẩy liên kết vùng, khai thác hiệu quả không gian phát triển
(1) Phát triển 04 vùng động lực, bao gồm:
- Vùng đô thị Việt Trì - Phú Thọ (cũ): Mở rộng vùng lõi đô thị trung tâm tỉnh theo hướng phát triển không gian đô thị Việt Trì - Vĩnh Yên. Tập trung phát triển dọc theo các tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 2. Giữ vai trò quan trọng trong liên kết phát triển khu vực phía Tây Bắc của tỉnh và kết nối với các tỉnh Tuyên Quang, Lào Cai. Là trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa của tỉnh. Tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, logistics, văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, y tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Vùng đô thị Vĩnh Phúc (cũ): Mở rộng không gian đô thị kết nối với Việt Trì. Tập trung phát triển dọc theo tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường vành đai 5 - vùng Thủ đô, Quốc lộ 2. Giữ vai trò trong liên kết phát triển khu vực phía Đông Bắc của tỉnh và kết nối với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh. Là trung tâm kinh tế, tài chính, ngân hàng, trung tâm sản xuất công nghiệp ô tô, xe máy, điện tử, công nghiệp số, công nghiệp công nghệ cao của vùng và cả nước. Tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, đô thị, thương mại, logistics, giáo dục đào tạo, y tế, thể thao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Vùng đô thị Hòa Bình - Lương Sơn (cũ): Tập trung phát triển dọc theo các tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, cao tốc Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên, đường vành đai 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 21A. Giữ vai trò quan trọng trong liên kết phát triển khu vực phía Nam của tỉnh và kết nối với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh Thanh Hóa, Sơn La. Tập trung phát triển vùng trở thành trung tâm công nghiệp điện, công nghiệp công nghệ cao, văn hóa, du lịch sinh thái, logistics.
- Vùng phía Tây Phú Thọ và Hoà Bình (cũ): Tập trung phát triển nông nghiệp sinh thái, nông sản chất lượng cao, công nghiệp chế biến nông sản và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khám phá.
(2) Phát triển 5 hành lang kinh tế gắn với các vùng động lực của tỉnh để thúc đẩy tăng trưởng và hiệu ứng lan tỏa, bao gồm: (i) Hành lang kinh tế phía Bắc (thuộc hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) gắn với các tuyến giao thông chính, các đô thị, trung tâm công nghiệp - dịch vụ, các khu công nghiệp quan trọng; (ii) Hành lang kinh tế trung tâm (thuộc hành lang kinh tế theo đường Hồ Chí Minh và cao tốc Bắc - Nam phía Tây) gắn với tuyến giao thông kết nối trục dọc Bắc - Nam ở trung tâm tỉnh, các đô thị và tuyến giao thông kết nối Việt Trì - Tam Nông - Thanh Thủy - Hòa Bình; (iii) Hành lang kinh tế phía Đông gắn với Quốc lộ 2C, Đường vành đai 5 - Vùng Thủ đô và cao tốc phía Tây; (iv) Hành lang kinh tế phía Nam (thuộc hành lang kinh tế Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội); (v) Hành lang kinh tế - sinh thái (kết nối Việt Trì - Hòa Bình).
4.3. Quyết liệt đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
Đẩy mạnh hơn nữa cải cách hành chính theo hướng đơn giản hoá và giảm chi phí thực thi thủ tục hành chính; công khai, minh bạch hoá các thủ tục hành chính để công dân, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin. Triển khai đồng bộ dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong xử lý hồ sơ, giám sát tiến độ. Phấn đấu các chỉ số PAR INDEX, PCI, SIPAS, PAPI cấp tỉnh thuộc nhóm địa phương tốt nhất của cả nước. Đổi mới cách thức, phương pháp xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các đối tác tiềm năng, chú trọng đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ. Chủ động tạo quỹ đất phát triển công nghiệp, lựa chọn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được quy hoạch và có lợi thế để kêu gọi đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư. Nghiên cứu áp dụng cơ chế thu hồi đất dựa trên sự đồng thuận của người dân trong giải phóng mặt bằng. Có cơ chế “luồng xanh” để sớm triển khai dự án tại tỉnh. Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các dự án đầu tư để sớm đưa vào hoạt động, phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
4.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với phát triển đô thị và Xây dựng nông thôn mới
Đẩy nhanh hoàn thiện các tuyến giao thông liên vùng, giao thông kết nối với các tuyến cao tốc, giao thông kết nối với các trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, văn hóa của tỉnh và các ga đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao. Đầu tư hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc (đoạn qua tỉnh), các nút giao theo quy hoạch. Cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ; các tuyến đường tỉnh; các cầu yếu, cầu dân sinh khu vực miền núi.
Phát triển mới một số dự án nguồn điện tiềm năng (thủy điện, điện gió, điện sinh khối, điện mặt trời, điện rác...). Đầu tư đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối; xây mới, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây kết nối với các nguồn điện mới.
Phát triển hệ thống thông tin, truyền thông, bưu chính và hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là xây dựng, nâng cấp trung tâm dữ liệu lớn, trung tâm điều hành thông minh, các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung và hệ thống băng thông rộng, phủ sóng toàn tỉnh.
Nâng cấp hạ tầng các vùng du lịch trọng điểm của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án khu du lịch tại Tam Đảo II, Đại Lải, Thanh Thủy, Đầm Ao Châu, Ngòi Hoa, Hương Bình. Khai thác và phát huy giá trị của hồ Đầm Vạc, Hòa Bình, Thanh Lanh, Làng Hà, Bò Lạc, Vân Trục,...
Quy hoạch, phát triển đồng bộ hạ tầng logistics, tập trung vào các đầu mối giao thông, khu công nghiệp. Xây dựng các trung tâm logistics cấp vùng, kho ngoại quan, hệ thống kho vận, cơ sở phân phối hiện đại gắn với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các ga của tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, các tuyến giao thông chiến lược và các khu vực sản xuất hàng hóa lớn; sớm hoàn thành dự án Trung tâm Logistics ICD Bình Xuyên, mở rộng dự án Trung tâm Logistics ICD Việt Trì. Chuẩn bị sẵn hạ tầng đón đầu xu hướng thương mại điện tử và chuyển đổi số. Từng bước xây dựng, hiện đại hóa hệ thống cảng trên các sông lớn để tăng cường khả năng vận tải đường thủy.
Hình thành các chuỗi đô thị gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Chỉnh trang các đô thị hiện hữu, cải thiện kiến trúc cảnh quan, nhất là tại các khu vực trung tâm. Xây dựng đô thị mới thông minh, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu. Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ các sông lớn, đường sắt, đường cao tốc. Phát triển đô thị mô hình TOD gắn với các ga của tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và đường sắt đô thị của Thành phố Hà Nội. Khuyến khích đầu tư nhà ở đô thị sinh thái chất lượng cao phục vụ chuyên gia, người nước ngoài, người có thu nhập cao. Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở xã hội với vị trí, địa điểm, cơ cấu sản phẩm, giá thành hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường, bảo đảm chất lượng tốt.
Xây dựng nông thôn mới mang bản sắc riêng. Đưa công nghệ, kỹ năng quản trị kinh tế về nông thôn. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tùng bước tiệm cận tiêu chuẩn đô thị; tạo sinh kế, việc làm ổn định tại chỗ, nâng cao thu nhập cho người dân; hình thành các “khu dân cư kiểu mẫu”, “làng sinh thái”, “thôn trù phú”, “bản ấm no”.
4.5. Phát triển các thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để thu hút các nguồn lực đầu tư
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh để phát triển kinh tế tư nhân, cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước dôi dư với giá ưu đãi để làm trụ sở doanh nghiệp. Thu hút đầu tư FDI có chọn lọc, gắn kết với việc phát triển doanh nghiệp trong nước, trong đó ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có cam kết chuyển giao công nghệ, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản phẩm và cung ứng toàn cầu; hạn chế các lĩnh vực khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, sử dụng nhiều đất đai. Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, ở tất cả các ngành, lĩnh vực. Khuyến khích, hỗ trợ để hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thành việc thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp; đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ; triển khai chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
4.6. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá hàng đầu, động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Phấn đấu thu hút thêm ít nhất 01 doanh nghiệp công nghệ cao hàng đầu thế giới đầu tư, sản xuất tại tỉnh; tối thiểu 01 doanh nghiệp, nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đặt trung tâm dữ liệu khu vực tại tỉnh và 01 trường đào tạo nghề về các lĩnh vực công nghệ số, công nghệ mới. Xây dựng một số trường đại học, trường cao đẳng nghề trở thành hạt nhân, nòng cốt trong đào tạo chuyển đổi số, công nghệ mới. Phát triển các cơ sở ươm tạo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch dịch vụ và khởi nghiệp. Thúc đẩy thành lập trung tâm nghiên cứu trí tuệ nhân tạo tại các khu công nghiệp. Hình thành tối thiểu 01 khu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hạ tầng số, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số. Mở rộng phủ sóng băng thông rộng toàn tỉnh, bảo đảm phủ sóng đến 100% dân số (mạng 5G và các thế hệ tiếp theo). Nghiên cứu tham gia triển khai thử nghiệm sóng vệ tinh quỹ đạo tầm thấp, hướng tới phủ sóng internet vệ tinh trên địa bàn toàn tỉnh. Phát triển bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của nền kinh tế số và thương mại điện tử. Đưa công nghệ, kỹ năng quản trị số về nông thôn. Nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu khoa học, tập trung những vấn đề quan trọng của tỉnh, có tính ứng dụng cao. Tạo điều kiện tối đa cho các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến làm việc, hợp tác tại tỉnh.
4.7. Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh điều tra cơ bản, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường. Tập trung hoàn thiện, số hóa quản lý hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính, khoáng sản, bảo vệ môi trường theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất, mang tính tích hợp. Giải quyết cơ bản tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đất đai trái phép, những tồn tại lớn về đất đai, khoáng sản. Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học công nghệ. Tăng cường quan trắc, giám sát chặt chẽ diễn biến nguồn nước; hoàn thành việc kiểm kê tài nguyên nước. Kiểm soát, giám sát các nguồn xả thải. Quan tâm đầu tư hệ thống các công trình xử lý chất thải, rác thải, nước thải tại các khu vực đô thị và nông thôn; tiếp tục xây dựng, cải tạo hệ thống nước thải sinh hoạt trong khu dân cư. Thực hiện di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra ngoài trung tâm đô thị. Chủ động triển khai thực hiện các biện pháp sẵn sàng ứng phó với các loại hình thiên tai. Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt lở đất.
4.8. Phát huy giá trị văn hóa, con người vùng đất Tổ, người Việt cổ, nơi cội nguồn của dân tộc Việt Nam; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao tầm cỡ quốc gia, biểu tượng của tỉnh Phú Thọ mới. Thúc đẩy hình thành một số ngành công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa có tiềm năng, lợi thế (phim trường điện ảnh, trường đua, mặt hàng thể thao, thủ công mỹ nghệ, biểu diễn nghệ thuật, sân khấu thực cảnh, du lịch văn hóa,...). Tổ chức, đăng cai các sự kiện lớn để đưa Phú Thọ thành trung tâm sự kiện của quốc gia, quốc tế (nhất là các giải thi đấu bóng đá, bóng chuyền, các giải golf trong khuôn khổ PGA tour,...). Khôi phục các giá trị văn hóa truyền thống trong các thôn, bản, làng. Quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, các di chỉ khảo cổ học, di tích lịch sử cách mạng, giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc. Sắp xếp lại mạng lưới, hệ thống thiết chế thể thao; ưu tiên xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tập trung đầu tư cho một số môn thể thao thành tích cao; mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao quần chúng và hoạt động thể thao trong trường học. Nâng cao hiệu quả, công năng sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, nhất là tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Tăng cường quản lý thông tin, đấu tranh phản bác các thông tin xấu độc, đảm bảo môi trường thông tin lành mạnh.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Duy trì chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn thuộc tốp đầu cả nước, đưa Phú Thọ trở thành trung tâm giáo dục trải nghiệm, giáo dục chất lượng cao ở một số cấp học, bậc học, ngành đào tạo. Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp thực tế, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng kiên cố hóa, hiện đại hóa trường học, lớp học; các trường phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các cơ sở giáo dục phục vụ con em công nhân và người lao động tại khu công nghiệp và các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Mở rộng hệ thống đào tạo dự bị đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số, miền núi. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu, đạt chuẩn nghề nghiệp. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở. Thực hiện miễn học phí cho học sinh từ mầm non đến hết trung học phổ thông công lập. Đổi mới mô hình trường chuyên để tập trung ươm tạo nhân tài. Tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và dạy ngôn ngữ của các nước láng giềng.
Cơ cấu, sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt. Nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, gắn kết cung cầu với doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế mới. Thúc đẩy hình thành các trường đại học, cao đẳng tầm cỡ quốc gia và khu vực; các cơ sở đào tạo, dạy nghề trọng điểm quốc gia. Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giáo dục lớn trong và nước thành lập phân hiệu, mở văn phòng đại diện hoặc triển khai chương trình giáo dục tại tỉnh. Phát triển mô hình đô thị đại học đáp ứng nhu cầu sinh sống, học tập, làm việc của sinh viên, giảng viên, chuyên gia và người lao động chất lượng cao. Khuyến khích, đẩy mạnh phát triển giáo dục ngoài công lập. Thu hút các dự án giáo dục, đào tạo chất lượng cao, các trung tâm trải nghiệm giáo dục đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý y tế, chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân. Phát triển nhân lực y tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế cơ sở, y tế dự phòng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế. Bảo đảm mọi người dân được chăm sóc sức khỏe ban đầu và được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ miễn, giảm chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho một số đối tượng chính sách, người nghèo, người yếu thế. Mở rộng hoạt động khám, chữa bệnh từ xa; tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình bệnh viện vệ tinh. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho y tế. Hình thành tối thiểu 01 bệnh viện hạng đặc biệt, 01 bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa lão khoa, 01 trường đại học y dược, một số bệnh viện chuyên ngành và bệnh viện vệ tinh, các cơ sở chăm sóc sức khỏe tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế; đưa Phú Thọ trở thành trung tâm y tế kỹ thuật chuyên sâu của vùng và cả nước. Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng theo hướng hiện đại. Tăng cường năng lực kiểm nghiệm, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường sống, chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm... Phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Phát triển toàn diện y dược học cổ truyền kết hợp với y dược học hiện đại. Tăng cường kết hợp quân dân y, y tế công an, đặc biệt tại vùng miền núi, vùng khó khăn. Chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Nâng cao chất lượng kết nối cung - cầu lao động, giao dịch việc làm trên nền tảng số. Chú trọng tạo việc làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ lao động cho người lao động khu vực phi chính thức, người sau độ tuổi lao động. Quan tâm hỗ trợ người dân tiếp cận hệ thống các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu, bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin và trợ giúp pháp lý. Thực hiện tốt công tác “Đền ơn đáp nghĩa”, chính sách trợ giúp xã hội, bình đẳng giới, chăm sóc, bảo vệ người già, trẻ em và hỗ trợ thanh niên giải quyết việc làm, khởi nghiệp. Phát triển nhà ở xã hội cho công nhân và người lao động có thu nhập thấp. Huy động nguồn lực phát triển sản xuất, chuyển đổi sinh kế, giảm nghèo nhanh cho khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời phát hiện và kiên quyết đấu tranh, xử lý các hành vi lợi dụng tôn giáo vi phạm pháp luật, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
4.9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, đẩy mạnh liên kết phát triển vùng
Xây dựng Phú Thọ là trung tâm, giữ vai trò nòng cốt trong khu vực phòng thủ trên địa bàn Quân khu 2. Tập trung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và “thế trận lòng dân” vững mạnh. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh. Quan tâm làm tốt chính sách hậu phương quân đội, công tác tuyển chọn, gọi nhập ngũ, tuyển sinh quân sự và hỗ trợ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương. Chủ động nắm chắc, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an toàn xã hội. Ứng phó hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. Kiên quyết đấu tranh, trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm về môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao. Bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bí mật nhà nước, an ninh số, an ninh mạng, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng lực lượng công an. Củng cố lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở vững mạnh.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Đẩy mạnh ngoại giao toàn diện, trọng tâm là ngoại giao kinh tế. Triển khai sáng kiến “Mạng lưới toàn cầu vì tương lai Phú Thọ”. Nghiên cứu thành lập các văn phòng đại diện của tỉnh tại nước ngoài (Phú Thọ Desk). Hợp tác với các tập đoàn truyền thông lớn quảng bá văn hóa, con người, tiềm năng, lợi thế của Phú Thọ ra thế giới. Mở rộng quan hệ hợp tác với các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài, các tập đoàn kinh tế lớn; chủ động xây dựng biên bản ghi nhớ hợp tác (MOU) với đối tác tiềm năng. Tiếp tục thiết lập quan hệ hữu nghị và giao lưu, hợp tác với địa phương tại khu vực ASEAN, Đông Bắc Á, Châu Âu, Bắc Mỹ. Phát triển các mối quan hệ hợp tác với các ban, bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương, các địa phương. Tăng cường hợp tác liên kết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XIX, Kỳ họp thường lệ thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh