Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 94/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026

Số hiệu 94/KH-UBND
Ngày ban hành 11/03/2026
Ngày có hiệu lực 11/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Nguyễn Tự Công Hoàng
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/KH-UBND

Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ LỆ NGƯỜI DÂN ĐÔ THỊ ĐƯỢC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026

Nhằm thực hiện thành công chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đề ra tại Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026 với nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026.

- Tăng cường công tác phối hợp giữa chính quyền địa phương với các đơn vị cấp nước trên địa bàn trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia đấu nối, sử dụng nước sạch.

- Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị cấp nước sạch, các địa phương trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.

- Hướng tới mục tiêu năm 2026 đạt tỷ lệ 75,9% dân số đô thị được tiếp cận và sử dụng nước sạch và đến năm 2030 đạt trên 91,3%; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.

2. Yêu cầu:

- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu phải cụ thể, sát với tình hình thực tế của các địa phương, có tính khả thi cao, mang tính đột phá nhằm phát huy tối đa năng lực của hệ thống cấp nước, tạo dư địa cho giai đoạn tiếp theo.

- Định kỳ hàng tháng, quý phải rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu; kịp thời điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu được giao.

- Phát huy vai trò của các cơ quan chuyên môn, các hội, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân đối với nước sạch để người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hiện trạng công tác quản lý cấp nước đô thị năm 2025:

- Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, đến hết năm 2025, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 74,2%, tỷ lệ này còn thấp so với chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định 861/QĐ- BXD ngày 04/10/2022 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 là 95% nên cần phải tiếp tục phấn đấu trong thời gian đến. Nguyên nhân chỉ tiêu còn thấp so với chỉ tiêu đề ra của Chính phủ, Bộ Xây dựng là do các phường mới được sáp nhập trên cơ sở các xã hiện hữu có tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung rất thấp, đặc biệt một số xã chưa được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.

- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 25 phường đã được cung cấp nước sạch, nguồn nước được lấy từ 18 nhà máy cấp nước tập trung; tổng công suất thiết kế các nhà máy cấp nước tại các đô thị đạt 190.280 m3/ngày.đêm, tổng công suất khai thác nước sạch tại các đô thị đạt 121.424 m3/ngày.đêm (đạt 63,8% tổng công suất thiết kế).

- Về tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch, đến hết năm 2025, tỷ lệ này là 17,8%, cao hơn so với kế hoạch đề ra là 15%. Nguyên nhân do chỉ tiêu này chưa đạt theo yêu cầu đề ra vì khi thực hiện chính quyền 02 cấp, tỉnh Bình Định cũ và tỉnh Gia Lai cũ sáp nhập thành tỉnh Gia Lai mới thì một số đơn vị có tỷ lệ thất thoát cao được tính vào tỷ lệ chung của toàn tỉnh (như Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai (29,3%), Công ty cổ phần Cấp nước Sài Gòn - An Khê (31%)) và một số đơn vị cấp nước nông thôn (nằm trên địa bàn xã) trước kia được đổi thành đơn vị cấp nước đô thị do nằm trên địa bàn phường nhưng tỷ lệ thất thoát nước sạch của các đơn vị này đang cao Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn (30,94%) nên dẫn đến tỷ lệ chung của tỉnh tăng cao.

- Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đã được các địa phương quan tâm, đã xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2025 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; UBND các phường đã chủ động phối hợp đơn vị cấp nước sạch trong việc đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.

- Các đơn vị cấp nước chủ động, cân đối các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân, nâng cao chất lượng nước sạch cũng như cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn.

2. Mục tiêu kế hoạch:

2.1. Mục tiêu chung:

- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 của cả tỉnh đạt 75,9%.

- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn 17%.

- Tạo dư địa phát triển cấp nước cho các năm tiếp theo.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Căn cứ theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh thì chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung cụ thể giao cho các địa phương như sau:

STT

Địa phương

Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026

Quý I

Quý II

6 tháng đầu năm

Quý III

9 tháng

Quý IV

1

Phường Quy Nhơn

98,6%

98,6%

98,6%

98,60%

98,60%

98,6%

2

Phường Quy Nhơn Đông

93,8%

94,3%

94,3%

94,8%

94,8%

95,0%

3

Phường Quy Nhơn Tây

89,3%

89,6%

89,6%

89,9%

89,9%

90,0%

4

Phường Quy Nhơn Nam

99,1%

99,1%

99,1%

99,1%

99,1%

99,1%

5

Phường Quy Nhơn Bắc

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

6

Phường Bình Định

63,5%

65,6%

65,6%

67,7%

67,7%

68,6%

7

Phường An Nhơn

42,8%

45,8%

45,8%

48,8%

48,8%

50,0%

8

Phường An Nhơn Đông

95,0%

95,3%

95,3%

95,6%

95,6%

95,7%

9

Phường An Nhơn Nam

81,5%

81,7%

81,7%

81,9%

81,9%

82,0%

10

Phường An Nhơn Bắc

89,6%

90,1%

90,1%

90,7%

90,7%

90,9%

11

Phường Bồng Sơn

56,5%

56,7%

56,7%

56,9%

56,9%

57,0%

12

Phường Hoài Nhơn

70,5%

72,0%

72,0%

73,6%

73,6%

74,2%

13

Phường Tam Quan

70,3%

70,8%

70,8%

71,4%

71,4%

71,7%

14

Phường Hoài Nhơn Đông

91,7%

91,9%

91,9%

92,2%

92,2%

92,3%

15

Phường Hoài Nhơn Tây

50,8%

51,7%

51,7%

52,6%

52,6%

53,0%

16

Phường Hoài Nhơn Nam

71,3%

75,3%

75,3%

79,4%

79,4%

81,1%

17

Phường Hoài Nhơn Bắc

50,0%

51,9%

51,9%

53,8%

53,8%

54,6%

18

Phường Pleiku

79,6%

81,1%

81,1%

82,5%

82,5%

83,1%

19

Phường Hội Phú

47,4%

48,0%

48,0%

48,7%

48,7%

49,0%

20

Phường Thống Nhất

64,7%

65,7%

65,7%

66,7%

66,7%

67,1%

21

Phường Diên Hồng

73,9%

74,6%

74,6%

75,2%

75,2%

75,5%

22

Phường An Phú

9,1%

9,8%

9,8%

10,7%

10,7%

11,1%

23

Phường An Khê

81,6%

82,4%

82,4%

83,1%

83,1%

83,4%

24

Phường An Bình

45,4%

46,1%

46,1%

46,9%

46,9%

47,2%

25

Phường Ayun Pa

98,0%

98,0%

98,0%

98,0%

98,0%

98,0%

 

Toàn tỉnh

74,5%

75,1%

75,1%

75,7%

75,7%

75,9%

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...