Kế hoạch 94/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
| Số hiệu | 94/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 94/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ LỆ NGƯỜI DÂN ĐÔ THỊ ĐƯỢC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
Nhằm thực hiện thành công chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đề ra tại Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa chính quyền địa phương với các đơn vị cấp nước trên địa bàn trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia đấu nối, sử dụng nước sạch.
- Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị cấp nước sạch, các địa phương trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Hướng tới mục tiêu năm 2026 đạt tỷ lệ 75,9% dân số đô thị được tiếp cận và sử dụng nước sạch và đến năm 2030 đạt trên 91,3%; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.
2. Yêu cầu:
- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu phải cụ thể, sát với tình hình thực tế của các địa phương, có tính khả thi cao, mang tính đột phá nhằm phát huy tối đa năng lực của hệ thống cấp nước, tạo dư địa cho giai đoạn tiếp theo.
- Định kỳ hàng tháng, quý phải rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu; kịp thời điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu được giao.
- Phát huy vai trò của các cơ quan chuyên môn, các hội, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân đối với nước sạch để người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng công tác quản lý cấp nước đô thị năm 2025:
- Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, đến hết năm 2025, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 74,2%, tỷ lệ này còn thấp so với chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định 861/QĐ- BXD ngày 04/10/2022 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 là 95% nên cần phải tiếp tục phấn đấu trong thời gian đến. Nguyên nhân chỉ tiêu còn thấp so với chỉ tiêu đề ra của Chính phủ, Bộ Xây dựng là do các phường mới được sáp nhập trên cơ sở các xã hiện hữu có tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung rất thấp, đặc biệt một số xã chưa được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 25 phường đã được cung cấp nước sạch, nguồn nước được lấy từ 18 nhà máy cấp nước tập trung; tổng công suất thiết kế các nhà máy cấp nước tại các đô thị đạt 190.280 m3/ngày.đêm, tổng công suất khai thác nước sạch tại các đô thị đạt 121.424 m3/ngày.đêm (đạt 63,8% tổng công suất thiết kế).
- Về tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch, đến hết năm 2025, tỷ lệ này là 17,8%, cao hơn so với kế hoạch đề ra là 15%. Nguyên nhân do chỉ tiêu này chưa đạt theo yêu cầu đề ra vì khi thực hiện chính quyền 02 cấp, tỉnh Bình Định cũ và tỉnh Gia Lai cũ sáp nhập thành tỉnh Gia Lai mới thì một số đơn vị có tỷ lệ thất thoát cao được tính vào tỷ lệ chung của toàn tỉnh (như Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai (29,3%), Công ty cổ phần Cấp nước Sài Gòn - An Khê (31%)) và một số đơn vị cấp nước nông thôn (nằm trên địa bàn xã) trước kia được đổi thành đơn vị cấp nước đô thị do nằm trên địa bàn phường nhưng tỷ lệ thất thoát nước sạch của các đơn vị này đang cao Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn (30,94%) nên dẫn đến tỷ lệ chung của tỉnh tăng cao.
- Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đã được các địa phương quan tâm, đã xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2025 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; UBND các phường đã chủ động phối hợp đơn vị cấp nước sạch trong việc đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Các đơn vị cấp nước chủ động, cân đối các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân, nâng cao chất lượng nước sạch cũng như cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn.
2. Mục tiêu kế hoạch:
2.1. Mục tiêu chung:
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 của cả tỉnh đạt 75,9%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn 17%.
- Tạo dư địa phát triển cấp nước cho các năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Căn cứ theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh thì chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung cụ thể giao cho các địa phương như sau:
|
STT |
Địa phương |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 |
|||||
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng đầu năm |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
||
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
98,6% |
98,6% |
98,6% |
98,60% |
98,60% |
98,6% |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
93,8% |
94,3% |
94,3% |
94,8% |
94,8% |
95,0% |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
89,3% |
89,6% |
89,6% |
89,9% |
89,9% |
90,0% |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
|
6 |
Phường Bình Định |
63,5% |
65,6% |
65,6% |
67,7% |
67,7% |
68,6% |
|
7 |
Phường An Nhơn |
42,8% |
45,8% |
45,8% |
48,8% |
48,8% |
50,0% |
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
95,0% |
95,3% |
95,3% |
95,6% |
95,6% |
95,7% |
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
81,5% |
81,7% |
81,7% |
81,9% |
81,9% |
82,0% |
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
89,6% |
90,1% |
90,1% |
90,7% |
90,7% |
90,9% |
|
11 |
Phường Bồng Sơn |
56,5% |
56,7% |
56,7% |
56,9% |
56,9% |
57,0% |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
70,5% |
72,0% |
72,0% |
73,6% |
73,6% |
74,2% |
|
13 |
Phường Tam Quan |
70,3% |
70,8% |
70,8% |
71,4% |
71,4% |
71,7% |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
91,7% |
91,9% |
91,9% |
92,2% |
92,2% |
92,3% |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
50,8% |
51,7% |
51,7% |
52,6% |
52,6% |
53,0% |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
71,3% |
75,3% |
75,3% |
79,4% |
79,4% |
81,1% |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
50,0% |
51,9% |
51,9% |
53,8% |
53,8% |
54,6% |
|
18 |
Phường Pleiku |
79,6% |
81,1% |
81,1% |
82,5% |
82,5% |
83,1% |
|
19 |
Phường Hội Phú |
47,4% |
48,0% |
48,0% |
48,7% |
48,7% |
49,0% |
|
20 |
Phường Thống Nhất |
64,7% |
65,7% |
65,7% |
66,7% |
66,7% |
67,1% |
|
21 |
Phường Diên Hồng |
73,9% |
74,6% |
74,6% |
75,2% |
75,2% |
75,5% |
|
22 |
Phường An Phú |
9,1% |
9,8% |
9,8% |
10,7% |
10,7% |
11,1% |
|
23 |
Phường An Khê |
81,6% |
82,4% |
82,4% |
83,1% |
83,1% |
83,4% |
|
24 |
Phường An Bình |
45,4% |
46,1% |
46,1% |
46,9% |
46,9% |
47,2% |
|
25 |
Phường Ayun Pa |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
|
|
Toàn tỉnh |
74,5% |
75,1% |
75,1% |
75,7% |
75,7% |
75,9% |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 94/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỶ LỆ NGƯỜI DÂN ĐÔ THỊ ĐƯỢC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
Nhằm thực hiện thành công chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đề ra tại Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa chính quyền địa phương với các đơn vị cấp nước trên địa bàn trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia đấu nối, sử dụng nước sạch.
- Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị cấp nước sạch, các địa phương trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Hướng tới mục tiêu năm 2026 đạt tỷ lệ 75,9% dân số đô thị được tiếp cận và sử dụng nước sạch và đến năm 2030 đạt trên 91,3%; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững.
2. Yêu cầu:
- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu phải cụ thể, sát với tình hình thực tế của các địa phương, có tính khả thi cao, mang tính đột phá nhằm phát huy tối đa năng lực của hệ thống cấp nước, tạo dư địa cho giai đoạn tiếp theo.
- Định kỳ hàng tháng, quý phải rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu; kịp thời điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu được giao.
- Phát huy vai trò của các cơ quan chuyên môn, các hội, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân đối với nước sạch để người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng công tác quản lý cấp nước đô thị năm 2025:
- Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, đến hết năm 2025, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 74,2%, tỷ lệ này còn thấp so với chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định 861/QĐ- BXD ngày 04/10/2022 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 là 95% nên cần phải tiếp tục phấn đấu trong thời gian đến. Nguyên nhân chỉ tiêu còn thấp so với chỉ tiêu đề ra của Chính phủ, Bộ Xây dựng là do các phường mới được sáp nhập trên cơ sở các xã hiện hữu có tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung rất thấp, đặc biệt một số xã chưa được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 25 phường đã được cung cấp nước sạch, nguồn nước được lấy từ 18 nhà máy cấp nước tập trung; tổng công suất thiết kế các nhà máy cấp nước tại các đô thị đạt 190.280 m3/ngày.đêm, tổng công suất khai thác nước sạch tại các đô thị đạt 121.424 m3/ngày.đêm (đạt 63,8% tổng công suất thiết kế).
- Về tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch, đến hết năm 2025, tỷ lệ này là 17,8%, cao hơn so với kế hoạch đề ra là 15%. Nguyên nhân do chỉ tiêu này chưa đạt theo yêu cầu đề ra vì khi thực hiện chính quyền 02 cấp, tỉnh Bình Định cũ và tỉnh Gia Lai cũ sáp nhập thành tỉnh Gia Lai mới thì một số đơn vị có tỷ lệ thất thoát cao được tính vào tỷ lệ chung của toàn tỉnh (như Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai (29,3%), Công ty cổ phần Cấp nước Sài Gòn - An Khê (31%)) và một số đơn vị cấp nước nông thôn (nằm trên địa bàn xã) trước kia được đổi thành đơn vị cấp nước đô thị do nằm trên địa bàn phường nhưng tỷ lệ thất thoát nước sạch của các đơn vị này đang cao Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn (30,94%) nên dẫn đến tỷ lệ chung của tỉnh tăng cao.
- Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đã được các địa phương quan tâm, đã xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2025 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; UBND các phường đã chủ động phối hợp đơn vị cấp nước sạch trong việc đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Các đơn vị cấp nước chủ động, cân đối các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân, nâng cao chất lượng nước sạch cũng như cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn.
2. Mục tiêu kế hoạch:
2.1. Mục tiêu chung:
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 của cả tỉnh đạt 75,9%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn 17%.
- Tạo dư địa phát triển cấp nước cho các năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Căn cứ theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh thì chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung cụ thể giao cho các địa phương như sau:
|
STT |
Địa phương |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 |
|||||
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng đầu năm |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
||
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
98,6% |
98,6% |
98,6% |
98,60% |
98,60% |
98,6% |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
93,8% |
94,3% |
94,3% |
94,8% |
94,8% |
95,0% |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
89,3% |
89,6% |
89,6% |
89,9% |
89,9% |
90,0% |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
99,1% |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
99,9% |
|
6 |
Phường Bình Định |
63,5% |
65,6% |
65,6% |
67,7% |
67,7% |
68,6% |
|
7 |
Phường An Nhơn |
42,8% |
45,8% |
45,8% |
48,8% |
48,8% |
50,0% |
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
95,0% |
95,3% |
95,3% |
95,6% |
95,6% |
95,7% |
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
81,5% |
81,7% |
81,7% |
81,9% |
81,9% |
82,0% |
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
89,6% |
90,1% |
90,1% |
90,7% |
90,7% |
90,9% |
|
11 |
Phường Bồng Sơn |
56,5% |
56,7% |
56,7% |
56,9% |
56,9% |
57,0% |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
70,5% |
72,0% |
72,0% |
73,6% |
73,6% |
74,2% |
|
13 |
Phường Tam Quan |
70,3% |
70,8% |
70,8% |
71,4% |
71,4% |
71,7% |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
91,7% |
91,9% |
91,9% |
92,2% |
92,2% |
92,3% |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
50,8% |
51,7% |
51,7% |
52,6% |
52,6% |
53,0% |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
71,3% |
75,3% |
75,3% |
79,4% |
79,4% |
81,1% |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
50,0% |
51,9% |
51,9% |
53,8% |
53,8% |
54,6% |
|
18 |
Phường Pleiku |
79,6% |
81,1% |
81,1% |
82,5% |
82,5% |
83,1% |
|
19 |
Phường Hội Phú |
47,4% |
48,0% |
48,0% |
48,7% |
48,7% |
49,0% |
|
20 |
Phường Thống Nhất |
64,7% |
65,7% |
65,7% |
66,7% |
66,7% |
67,1% |
|
21 |
Phường Diên Hồng |
73,9% |
74,6% |
74,6% |
75,2% |
75,2% |
75,5% |
|
22 |
Phường An Phú |
9,1% |
9,8% |
9,8% |
10,7% |
10,7% |
11,1% |
|
23 |
Phường An Khê |
81,6% |
82,4% |
82,4% |
83,1% |
83,1% |
83,4% |
|
24 |
Phường An Bình |
45,4% |
46,1% |
46,1% |
46,9% |
46,9% |
47,2% |
|
25 |
Phường Ayun Pa |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
98,0% |
|
|
Toàn tỉnh |
74,5% |
75,1% |
75,1% |
75,7% |
75,7% |
75,9% |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề nghị các sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, cung cấp và sử dụng nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đồng thời, tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Xây dựng:
- Đôn đốc, hướng dẫn UBND các phường xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 trên địa bàn; kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn các địa phương thực hiện ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước để xác định trách nhiệm của các đơn vị cấp nước đối với vùng phục vụ.
- Chủ trì tổ chức lập Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai và phối hợp các địa phương, đơn vị có liên quan triển khai đề án sau khi được phê duyệt.
- Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đấu nối cấp nước cho các hộ gia đình khó khăn, hộ nghèo.
- Tổ chức làm việc với các địa phương và các đơn vị cấp nước để rà soát, đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.
- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền về đấu nối và sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh, phổ biến Sổ tay tuyên truyền về đấu nối và sử dụng nước sạch “Tiết kiệm - An toàn - Hiệu quả” cho các địa phương, đơn vị tham khảo, sử dụng và phổ biến Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai.
- Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh, phân tích cụ thể đối với các địa phương thực hiện chưa đạt theo kế hoạch và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian kế tiếp.
- Tổ chức thẩm định chỉ tiêu nước sạch đã giao cho các phường trên phần mềm hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và thẩm định dữ liệu cấp nước, thoát nước do các đơn vị tạo lập trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị của Bộ Xây dựng quản lý.
- Phối hợp với các địa phương, các đơn vị cấp nước đề xuất các giải pháp để giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát nước sạch.
2. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các phường tham mưu, đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước để cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn tỉnh trong năm 2026 phù hợp với quy hoạch tỉnh, Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai được phê duyệt.
- Phối hợp Sở Xây dựng đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đấu nối cấp nước cho các hộ gia đình khó khăn, hộ nghèo.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý việc khai thác nước ngầm, có biện pháp hiệu quả trong việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung theo quy định.
4. UBND các phường:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2026 và phân kỳ theo từng quý đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, có tính khả khi cao, có dự phòng cho nhiều phương án, đảm bảo thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu được giao. Trong đó, đề nghị phân giao chỉ tiêu cụ thể (số hộ đấu nối nước sạch) cho từng tổ dân phố; phân giao chỉ tiêu cho các phòng, ban, các hội đoàn thể của địa phương để vận động. Kết quả thực hiện gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, thời gian hoàn thành trước ngày 20/3/2026.
- Tổ chức rà soát, xác lập các khu vực đã được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung, khu vực chưa được đầu tư xây dựng mạng lưới để phối hợp các đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch đấu nối, đầu tư xây dựng mạng lưới nước sạch.
- Tổ chức làm việc với các đơn vị cấp nước để ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước (thuộc thẩm quyền ký kết của mình) để làm cơ sở triển khai thực hiện. Kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng), thời gian hoàn thành trong tháng 4/2026.
- Huy động các phòng, ban chuyên môn, các hội, đoàn thể tích cực tham gia trong công tác tuyên truyền cho người dân nâng cao nhận thức về nước sạch, trách nhiệm bảo vệ nguồn nước là bảo vệ sức khỏe đến người sử dụng nước. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động, khuyến khích người dân tích cực sử dụng các nguồn nước sạch vào mục đích ăn uống, sinh hoạt. Trong đó, cần phát huy tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, vai trò của các trưởng thôn, khu phố.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư trên địa bàn khi tổ chức thi công xây dựng các công trình phải phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn để rà soát, định vị các tuyến ống cấp nước trong phạm vi công trình để có biện pháp xử lý cho phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp bể, vỡ đường ống do thi công xây dựng công trình gây ra.
- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trong công tác đảm bảo an toàn cấp nước, giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát nước sạch trên địa bàn.
- Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án cấp nước trên địa bàn để đưa vào hoạt động, phục vụ cấp nước cho người dân, phát huy hiệu quả của dự án.
- Định kỳ hàng tháng, quý tổng hợp báo cáo số liệu về kết quả thực hiện và cập nhật, báo cáo chỉ tiêu nước sạch đã được UBND tỉnh giao cho các phường trên phần mềm hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh; phối hợp Sở Xây dựng thẩm định các chỉ tiêu đã hoàn thành theo quy định.
5. Đối với các Đơn vị cấp nước:
- Phối hợp với các địa phương trong việc ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.
- Tổ chức đánh giá hiện trạng công tác vận hành, chất lượng mạng cấp nước; đề xuất các giải pháp đầu tư, mở rộng mạng lưới cấp nước, đề xuất giải pháp tăng tỷ lệ đấu nối nước sạch để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp nước do mình quản lý, vận hành nhằm đảm bảo hệ thống cấp nước được vận hành liên tục, đảm bảo chất lượng nguồn nước sạch phục vụ cho nhu cầu của người dân, đảm bảo an toàn cấp nước.
- Tăng cường ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ trong việc giám sát, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước nhằm giảm thiểu tình trạng thất thoát nước sạch, góp phần tiết kiệm nước; đặc biệt là các đơn vị cấp nước lớn trên địa bàn tỉnh như: Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định, Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai, Trung tâm Nước sạch nông thôn và Công ty TNHH Cấp thoát nước Miền Trung…
- Tổ chức rà soát, cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước do đơn vị mình đang quản lý, vận hành đảm bảo phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu và trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.
- Tổ chức tạo lập cơ sở dữ liệu trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị của Bộ Xây dựng quản lý theo địa chỉ https://capthoatnuoc.moc.gov.vn (về công trình cấp nước, vùng phục vụ, tỷ lệ đấu nối, số hộ đấu nối nước sạch, tỷ lệ thất thoát nước…) và thường xuyên cung cấp cho cơ quan chuyên môn quản lý về nước sạch để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
6. Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các phường để thực hiện đạt chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026. Thủ trưởng các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh