Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2026 chăm sóc, nâng cao sức khỏe người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 90/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2026. |
KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030; Quyết định số 3431/QĐ-BYT ngày 14/7/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1019/TTr-SYT ngày 11/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế lao động; tăng cường kiểm soát yếu tố nguy hại tại nơi làm việc, đặc biệt trong các ngành nghề có nguy cơ cao như khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics và các khu công nghiệp.
- Bảo đảm người lao động được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế lao động, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh không lây nhiễm; được tư vấn, điều trị, giám định và phục hồi chức năng kịp thời theo quy định. Lồng ghép hiệu quả dịch vụ y tế lao động cơ bản vào hệ thống y tế cơ sở; mở rộng chăm sóc sức khỏe đối với người lao động không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề.
2. Yêu cầu
- Triển khai Kế hoạch đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm; bám sát mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra; phù hợp với đặc thù ngành nghề và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên triển khai đối với các nhóm ngành, nghề, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như: khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics, đóng tàu, chế biến thủy sản, khu công nghiệp tập trung.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương, đơn vị; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong tổ chức triển khai; bảo đảm chia sẻ thông tin, dữ liệu và thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; bảo đảm sự tham gia chủ động của doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và cộng đồng. Lồng ghép hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án y tế, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh không lây nhiễm, chuyển đổi số y tế đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện (nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất) theo phân cấp ngân sách và huy động hợp pháp từ các nguồn xã hội hóa; sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu số về cơ sở lao động, môi trường lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động; kiểm soát, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc; phát hiện sớm, quản lý, điều trị và phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp một cách hiệu quả; góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và năng lực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe và phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động đến năm 2030
a) 100% cán bộ làm công tác y tế lao động, giám định y khoa, quan trắc môi trường lao động được đào tạo, cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận chuyên môn theo quy định.
b) Hoàn thành việc xây dựng và vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu quản lý quan trắc môi trường lao động và bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh, bảo đảm kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia vào năm 2030.
c) Quản lý tối thiểu 80% số cơ sở lao động có yếu tố nguy hại gây bệnh nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) 100% cơ sở quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp đã công bố và được cấp phép được kiểm tra, đánh giá chất lượng.
đ) Đến năm 2030, 50% cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp và 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được kiểm tra, giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát và quản lý sức khỏe người lao động theo quy định.
e) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu bảo đảm đủ năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2.2. Mục tiêu 2: Lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động; tư vấn bệnh không lây nhiễm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc đến năm 2030
a) 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu được tập huấn, hướng dẫn về dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động.
b) 70% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thực hiện lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động vào hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở.
c) 60% người lao động không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (lâm nghiệp, ngư nghiệp) và làng nghề được tiếp cận thông tin truyền thông, tư vấn về yếu tố có hại, nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp, các biện pháp phòng, chống và nâng cao sức khỏe.
d) 100% Trạm Y tế xã, phường thực hiện chế độ báo cáo, ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do tai nạn lao động theo quy định.
2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao sức khỏe và phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc đến năm 2030
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2026. |
KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030; Quyết định số 3431/QĐ-BYT ngày 14/7/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1019/TTr-SYT ngày 11/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế lao động; tăng cường kiểm soát yếu tố nguy hại tại nơi làm việc, đặc biệt trong các ngành nghề có nguy cơ cao như khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics và các khu công nghiệp.
- Bảo đảm người lao động được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế lao động, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh không lây nhiễm; được tư vấn, điều trị, giám định và phục hồi chức năng kịp thời theo quy định. Lồng ghép hiệu quả dịch vụ y tế lao động cơ bản vào hệ thống y tế cơ sở; mở rộng chăm sóc sức khỏe đối với người lao động không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề.
2. Yêu cầu
- Triển khai Kế hoạch đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm; bám sát mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra; phù hợp với đặc thù ngành nghề và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên triển khai đối với các nhóm ngành, nghề, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như: khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics, đóng tàu, chế biến thủy sản, khu công nghiệp tập trung.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương, đơn vị; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong tổ chức triển khai; bảo đảm chia sẻ thông tin, dữ liệu và thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; bảo đảm sự tham gia chủ động của doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và cộng đồng. Lồng ghép hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án y tế, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh không lây nhiễm, chuyển đổi số y tế đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện (nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất) theo phân cấp ngân sách và huy động hợp pháp từ các nguồn xã hội hóa; sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu số về cơ sở lao động, môi trường lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động; kiểm soát, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc; phát hiện sớm, quản lý, điều trị và phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp một cách hiệu quả; góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và năng lực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe và phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động đến năm 2030
a) 100% cán bộ làm công tác y tế lao động, giám định y khoa, quan trắc môi trường lao động được đào tạo, cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận chuyên môn theo quy định.
b) Hoàn thành việc xây dựng và vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu quản lý quan trắc môi trường lao động và bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh, bảo đảm kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia vào năm 2030.
c) Quản lý tối thiểu 80% số cơ sở lao động có yếu tố nguy hại gây bệnh nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) 100% cơ sở quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp đã công bố và được cấp phép được kiểm tra, đánh giá chất lượng.
đ) Đến năm 2030, 50% cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp và 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được kiểm tra, giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát và quản lý sức khỏe người lao động theo quy định.
e) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu bảo đảm đủ năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2.2. Mục tiêu 2: Lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động; tư vấn bệnh không lây nhiễm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc đến năm 2030
a) 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu được tập huấn, hướng dẫn về dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động.
b) 70% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thực hiện lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động vào hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở.
c) 60% người lao động không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (lâm nghiệp, ngư nghiệp) và làng nghề được tiếp cận thông tin truyền thông, tư vấn về yếu tố có hại, nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp, các biện pháp phòng, chống và nâng cao sức khỏe.
d) 100% Trạm Y tế xã, phường thực hiện chế độ báo cáo, ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do tai nạn lao động theo quy định.
2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao sức khỏe và phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc đến năm 2030
a) Giảm tối thiểu 25% số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tại các cơ sở lao động so với giai đoạn 2020-2025.
b) Tối thiểu 70% cơ sở lao động có trên 200 người lao động được hướng dẫn về dinh dưỡng phù hợp với điều kiện lao động.
c) 100% người lao động được tiếp cận thông tin về các bệnh không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư) và các biện pháp phòng, chống, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc.
d) 100% cơ sở lao động có trên 200 người lao động (có lao động nữ và có nhu cầu) bố trí khu vực vắt sữa và bảo quản sữa cho bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ theo quy định.
đ) 50% cơ sở lao động lồng ghép các nội dung khám, phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm trong khám sức khỏe định kỳ hằng năm, phù hợp với yếu tố ngành nghề và nhóm tuổi.
e) 100% người lao động mắc bệnh, tật được tư vấn bảo đảm sức khỏe phù hợp với công việc; 100% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tư vấn và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng, chống HIV/AIDS và nâng cao sức khỏe theo quy định.
2.4. Mục tiêu 4: Tăng cường quản lý, phòng, chống các bệnh nghề nghiệp tại các ngành nghề có nguy cơ cao đến năm 2030
a) 100% người lao động tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về yếu tố có hại, biện pháp phòng, chống và được khám, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp theo quy định.
b) Ưu tiên kiểm soát bệnh nghề nghiệp tại các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao, gồm: khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics và các khu công nghiệp.
2.5. Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu, điều trị, giám định y khoa và phục hồi chức năng đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đến năm 2030
a) 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cứu, cấp cứu kịp thời tại nơi làm việc; được khám bệnh, điều trị, giám định y khoa và phục hồi chức năng theo quy định.
b) 100% người lao động nghỉ ốm dài ngày, mắc bệnh, tật mạn tính phải điều trị dài ngày, bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp sau điều trị và phục hồi chức năng được tư vấn về khả năng lao động phù hợp với tình trạng sức khỏe.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường quản lý nhà nước về y tế lao động, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp
- Rà soát, cập nhật đầy đủ danh mục cơ sở lao động trên địa bàn tỉnh; Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo ngành nghề, quy mô, yếu tố nguy hại và mức độ nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp; phấn đấu quản lý tối thiểu 80% cơ sở có yếu tố nguy hại. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ sở lao động trong thực hiện quy định về quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Tổ chức phân tầng nguy cơ, đánh giá mức độ nguy cơ theo ngành, nghề, quy mô và yếu tố nguy hại làm căn cứ cho công tác quản lý, giám sát và can thiệp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành, giám sát và hướng dẫn về vệ sinh lao động, an toàn sức khỏe người lao động; 100% cơ sở quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp đã công bố và được cấp phép phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng theo quy định; đặc biệt kiểm tra, giám sát trọng điểm lĩnh vực có nguy cơ cao như: khai thác than - khoáng sản, nhiệt điện, xi măng - vật liệu xây dựng, cảng biển - logistics, hóa chất, xây dựng và các khu công nghiệp; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sử dụng amiăng; bảo đảm 100% cơ sở có sử dụng amiăng được kiểm tra, giám sát môi trường lao động và quản lý sức khỏe người lao động theo quy định, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và kiến nghị biện pháp khắc phục theo quy định.
2. Quản lý, giám sát môi trường lao động và kiểm soát bệnh nghề nghiệp
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở lao động thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ; đến năm 2030 bảo đảm tối thiểu 50% cơ sở có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp và 100% cơ sở sử dụng amiăng được quan trắc, giám sát theo quy định.
- Tăng cường giám sát phơi nhiễm bệnh nghề nghiệp; theo dõi các nhóm lao động có nguy cơ cao; kịp thời đề xuất các biện pháp can thiệp kỹ thuật và cải thiện điều kiện lao động.
- Ưu tiên kiểm soát bệnh nghề nghiệp tại các ngành nghề nguy cơ cao; tập trung phòng ngừa các bệnh bụi phổi, điếc nghề nghiệp, nhiễm độc hóa chất và các bệnh nghề nghiệp đặc thù theo cơ cấu sản xuất của tỉnh.
3. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và quản lý bệnh nghề nghiệp
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp, lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động theo quy định; từng bước lồng ghép nội dung phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm trong khám sức khỏe hằng năm, phù hợp ngành nghề và nhóm tuổi. Từng bước mở rộng việc lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động tại Trạm Y tế xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh triển khai và nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe người lao động lồng ghép trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, gắn với vai trò của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu và hệ thống y tế cơ sở.
- Tăng cường các hoạt động nâng cao sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh, tật nghề nghiệp, bệnh lây nhiễm và bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia tại nơi làm việc, phù hợp với điều kiện lao động và đặc thù từng ngành, nghề.
- Mở rộng phạm vi hướng dẫn, chăm sóc sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề; lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản trong hoạt động y tế cơ sở.
- Thiết lập và thực hiện quy trình chuyển tuyến, điều tra, xác định và quản lý bệnh nghề nghiệp; theo dõi, giám sát và can thiệp giảm phơi nhiễm đối với người lao động có nguy cơ cao.
- Củng cố năng lực sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; tăng cường phối hợp trong điều trị, giám định y khoa và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tư vấn khả năng lao động phù hợp sau điều trị và phục hồi chức năng. Thực hiện tư vấn khả năng lao động phù hợp cho người lao động nghỉ ốm dài ngày, mắc bệnh mạn tính, sau tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
3. Truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe tại nơi làm việc về phòng, chống bệnh không lây nhiễm, bảo đảm 100% người lao động được tiếp cận thông tin về tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư và các biện pháp phòng, chống; dinh dưỡng hợp lý; tăng cường vận động thể lực; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia và các yếu tố nguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
- Tăng cường truyền thông, tư vấn cho người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và làng nghề; bảo đảm tối thiểu 60% người lao động khu vực này được tiếp cận thông tin về yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể; giảm tối thiểu 25% số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể so với giai đoạn 2020-2025.
- Tổ chức tư vấn, truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản, nuôi con bằng sữa mẹ, phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở có đông lao động.
4. Lồng ghép dịch vụ y tế lao động cơ bản tại y tế cơ sở; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế lao động, nâng cao năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe người lao động
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp cho cán bộ y tế, cán bộ làm công tác y tế lao động, giám định y khoa, quan trắc môi trường lao động;
- Tăng cường tập huấn cho cán bộ y tế tuyến cơ sở và cán bộ phụ trách y tế tại doanh nghiệp; củng cố mạng lưới sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc. Tổ chức tập huấn cho 100% Trạm Y tế xã, phường, đặc khu về dịch vụ y tế lao động cơ bản, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động; phấn đấu tối thiểu 70% Trạm Y tế triển khai lồng ghép dịch vụ y tế lao động trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn đối với các đơn vị quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp đã được công bố và cấp phép; sử dụng kết quả kiểm tra làm căn cứ chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do tai nạn lao động theo quy định.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu quản lý y tế lao động cấp tỉnh, bao gồm: cơ sở lao động, yếu tố nguy hại, kết quả quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp; bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống dữ liệu quốc gia theo quy định.
- Triển khai chuẩn hóa chế độ báo cáo điện tử, phục vụ công tác giám sát, đánh giá, tổng hợp số liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và theo dõi việc thực hiện các mục tiêu đến năm 2030; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo và điều hành hoạt động y tế lao động trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc phạm vi quản lý. Hằng năm, báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05/12 hoặc báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh các nội dung cần chỉ đạo; thường xuyên cập nhật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để tổ chức thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các Bệnh viện, các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu triển khai các hoạt động chuyên môn; tổ chức đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
- Làm đầu mối tham mưu, tổng hợp và báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của Trung ương và của tỉnh.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Mục tiêu 2.1, Mục tiêu 2.4 và Mục tiêu 2.5, đặc biệt các chỉ tiêu liên quan đến quản lý nhà nước về lao động, an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
- Chủ trì phối hợp tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người lao động trong công tác quản lý nhà nước về lao động.
- Chủ trì thực hiện công tác thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Y tế, UBND các địa phương triển khai các hoạt động chăm sóc, nâng cao sức khỏe người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất, chế phẩm sinh học và các yếu tố nguy hại khác có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp trong các chương trình mục tiêu, dự án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường. Đồng thời, phối hợp tổ chức truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa rủi ro nghề nghiệp cho người lao động khu vực nông thôn.
- Cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát y tế lao động theo quy định; kịp thời kiến nghị giải pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sản xuất, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và phát triển nông nghiệp bền vững.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cung cấp số liệu liên quan phục vụ công tác quản lý; tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động và người lao động.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Chủ trì chỉ đạo tổ chức triển khai Kế hoạch tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh; trực tiếp gắn với việc thực hiện các chỉ tiêu thuộc Mục tiêu 2.3 (nâng cao sức khỏe, phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc) và Mục tiêu 2.4, Mục tiêu 2.5 (bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động).
- Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp trong khu kinh tế thực hiện các quy định về y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
- Phối hợp với Sở Y tế trong công tác kiểm tra, giám sát, truyền thông và tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người lao động trong các khu kinh tế.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp đến năm 2030 theo nội dung đã đề ra.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; rà soát, quản lý các cơ sở lao động trên địa bàn, đặc biệt là các cơ sở có yếu tố nguy hại, ngành nghề có nguy cơ cao; bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí địa phương để thực hiện nhiệm vụ y tế lao động, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động trên địa bàn.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường, đặc khu theo chức năng nhiệm vụ, chủ động nâng cao năng lực chuyên môn; thực hiện lồng ghép các dịch vụ y tế lao động cơ bản vào hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu; tổ chức truyền thông, tư vấn về yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bệnh không lây nhiễm; quản lý, theo dõi, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động; thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo theo quy định. Đồng thời bảo đảm công tác sơ cứu, cấp cứu ban đầu; tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng và khả năng lao động phù hợp cho người lao động trên địa bàn.
- Định kỳ hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo về cơ quan chuyên môn cấp trên theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý các cơ sở lao động trên địa bàn; phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định, thường xuyên giám sát tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; đặc biệt là cơ sở nhỏ lẻ, làng nghề, khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế và chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, người lao động và Nhân dân tham gia các hoạt động chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
- Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế lao động, an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh.
9. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo an toàn lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động phù hợp đặc thù từng ngành nghề. Thực hiện đầy đủ quan trắc môi trường lao động; kiểm soát bụi, tiếng ồn, rung, khí độc…; cải thiện điều kiện làm việc trong các nhà máy, phân xưởng, kho bãi, hầm lò và lộ thiên.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động; Bố trí kinh phí, nhân lực, trang thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức sơ cứu, cấp cứu tại chỗ khi xảy ra tai nạn lao động. Bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và cơ quan chức năng trong điều tra, giám sát bệnh nghề nghiệp; cung cấp số liệu phục vụ quản lý nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định.
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh