Kế hoạch 84/KH-UBND năm 2026 phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 84/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 84/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030; Quyết định số 2326/QĐ-TTg ngày 21/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử (gọi tắt là TMĐT) trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tăng cường tiêu thụ sản phẩm cho Hà Nội, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp chủ lực; sản phẩm, hàng hóa làng nghề truyền thống; nông sản, thực phẩm; sản phẩm OCOP trên địa bàn Hà Nội.
- Hỗ trợ đẩy nhanh chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội nhằm nâng cao giá trị, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phân công rõ nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, UBND phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phát huy tinh thần chủ động, tích cực, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn của Thành phố.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Nhóm 1: Chỉ tiêu về thị trường và người tiêu dùng
- Doanh thu bán lẻ thương mại điện tử phấn đấu đến năm 2030 chiếm khoảng 17-20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Thành phố.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số Hà Nội tham gia mua sắm trực tuyến đạt 80%.
- Phấn đấu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 80%.
2. Nhóm 2: Chỉ tiêu về doanh nghiệp và ứng dụng nền tảng
- Phấn đấu doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đạt 70%.
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đến năm 2030 đạt 100%.
- Phấn đấu các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử đạt 90%.
3. Nhóm 3: Chỉ tiêu về hạ tầng và dịch vụ logistics hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử
Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo Quy hoạch, phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng, đưa vào khai thác vận hành một số công trình hạ tầng dịch vụ logistics quan trọng trên địa bàn Thành phố, xây dựng và nâng cao năng lực hệ thống kho bãi, địa điểm lưu giữ hàng hóa tập trung, hoàn thiện mạng lưới dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trên địa bàn Hà Nội, kết nối với các địa phương khác trong cả nước nhằm hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử.
4. Nhóm 4: Chỉ tiêu về thanh toán số
- Duy trì 100% doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh trực tuyến; Tích hợp các dịch vụ tiện ích hỗ trợ doanh nghiệp. Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến mức độ 4 các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ tục khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 84/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030; Quyết định số 2326/QĐ-TTg ngày 21/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử (gọi tắt là TMĐT) trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tăng cường tiêu thụ sản phẩm cho Hà Nội, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp chủ lực; sản phẩm, hàng hóa làng nghề truyền thống; nông sản, thực phẩm; sản phẩm OCOP trên địa bàn Hà Nội.
- Hỗ trợ đẩy nhanh chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội nhằm nâng cao giá trị, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phân công rõ nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, UBND phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phát huy tinh thần chủ động, tích cực, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn của Thành phố.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Nhóm 1: Chỉ tiêu về thị trường và người tiêu dùng
- Doanh thu bán lẻ thương mại điện tử phấn đấu đến năm 2030 chiếm khoảng 17-20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Thành phố.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số Hà Nội tham gia mua sắm trực tuyến đạt 80%.
- Phấn đấu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 80%.
2. Nhóm 2: Chỉ tiêu về doanh nghiệp và ứng dụng nền tảng
- Phấn đấu doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đạt 70%.
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đến năm 2030 đạt 100%.
- Phấn đấu các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử đạt 90%.
3. Nhóm 3: Chỉ tiêu về hạ tầng và dịch vụ logistics hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử
Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo Quy hoạch, phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng, đưa vào khai thác vận hành một số công trình hạ tầng dịch vụ logistics quan trọng trên địa bàn Thành phố, xây dựng và nâng cao năng lực hệ thống kho bãi, địa điểm lưu giữ hàng hóa tập trung, hoàn thiện mạng lưới dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trên địa bàn Hà Nội, kết nối với các địa phương khác trong cả nước nhằm hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử.
4. Nhóm 4: Chỉ tiêu về thanh toán số
- Duy trì 100% doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh trực tuyến; Tích hợp các dịch vụ tiện ích hỗ trợ doanh nghiệp. Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến mức độ 4 các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ tục khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Duy trì tỷ lệ thanh toán hóa đơn tiền nước không dùng tiền mặt đạt 100%.
- Duy trì tỷ lệ thanh toán tiền điện không sử dụng tiền mặt đạt 100%.
- Khai thuế, nộp thuế điện tử, duy trì tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử phấn đấu đạt 100%. Hoàn thuế điện tử 100% doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp xuất khẩu, đầu tư đăng ký sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử; 100% số doanh nghiệp, tổ chức đăng ký phát hành Hóa đơn điện tử. Đẩy mạnh việc đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile: 100% hộ kinh doanh đang hoạt động (loại trừ hộ không thuộc diện nộp thuế và hộ nộp thuế theo từng lần phát sinh) đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile; 100% cá nhân nộp tờ khai tại Cơ quan Thuế đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile; 95% người nộp thuế (NNT) sử dụng đất phi nông nghiệp tại các đơn vị Thuế cơ sở đăng ký tài khoản thuế điện tử; 90% NNT sử dụng đất phi nông nghiệp tại các đơn vị Thuế cơ sở cài đặt ứng dụng eTax Mobile.
5. Nhóm 5: Chỉ tiêu về dữ liệu và quản lý nhà nước
Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) cung cấp dữ liệu thương mại điện tử để hoàn thiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu thương mại điện tử giữa các Sở, ngành với Bộ Công Thương.
6. Nhóm 6: Chỉ tiêu về nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử: 10.000 tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
7. Nhóm 7: Chỉ tiêu về xã/phường
Triển khai chuyển đổi số tại các chợ, hộ kinh doanh trên địa bàn phấn đấu đạt từ 40-60%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển TMĐT
Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về quản lý và phát triển thương mại điện tử của Trung ương và Thành phố, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế và các cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận những mô hình thương mại điện tử mới, tiên tiến; tham gia các hoạt động, sự kiện ứng dụng thương mại điện tử.
2. Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng số, dữ liệu và nền tảng TMĐT
- Đẩy mạnh sử dụng các phương tiện, hình thức, công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại cơ sở phân phối, bán lẻ hiện đại, cửa hàng xăng dầu, chợ truyền thống, đơn vị cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông và trong mua sắm trực tuyến trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn chuyển đổi số tại các chợ, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) quản lý theo phân cấp cơ sở dữ liệu tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố. Phối hợp tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội nghị nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; tiếp cận mở gian hàng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.
3. Nhóm giải pháp phát triển logistics TMĐT và hạ tầng phân phối
Phát triển hạ tầng dịch vụ logistics phục vụ hoạt động thương mại điện tử; xây dựng và nâng cao năng lực hệ thống kho bãi, địa điểm lưu giữ hàng hóa tập trung, mạng lưới dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trên địa bàn Hà Nội, kết nối với các địa phương khác trong cả nước, khu vực và toàn cầu.
4. Nhóm giải pháp phát triển thị trường và nâng cao năng lực doanh nghiệp
- Triển khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới trong thương mại điện tử, hỗ trợ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức chuỗi cung ứng thương mại điện tử cho các mặt hàng nông sản, sản phẩm OCOP; xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để tối ưu hóa chi phí và thời gian đưa hàng hóa ra thị trường.
- Phát triển dịch vụ du lịch trực tuyến và thị trường sản phẩm du lịch cạnh tranh trên môi trường mạng. Triển khai có hiệu quả các nội dung xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh, nâng cao ý thức, văn hóa ứng xử của người dân trong hoạt động thương mại điện tử.
5. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực TMĐT
- Tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho các doanh nghiệp, cá nhân về thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố theo các lĩnh vực kinh doanh. Liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử, kết nối giữa các sàn thương mại điện tử, tổ chức đoàn công tác trao đổi kinh nghiệm quản lý và phát triển thương mại điện tử tại các tỉnh, thành phố.
- Tăng cường hướng dẫn, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ người dân tiếp cận, tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
6. Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết vùng và quốc tế
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM), các hội nghị, sự kiện nhằm quảng bá, đẩy mạnh đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử, trang website của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
7. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước và bảo vệ người tiêu dùng
- Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Hà Nội. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và quản lý thuế điện tử trong thương mại điện tử; triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa công tác quản lý thuế; Đa dạng hóa các hình thức thu, nộp thuế không dùng tiền mặt, hiện đại hóa công tác truyền nhận dữ liệu thu nộp ngân sách nhà nước.
- Triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành, định kỳ, đột xuất đối với hoạt động thương mại điện tử theo quy định; đẩy mạnh xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử; xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên môi trường mạng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Kế hoạch. Là đầu mối đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ, đột xuất gửi Bộ Công Thương và UBND Thành phố theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử; tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện kết nối về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tiếp cận các sàn giao dịch thương mại điện tử trên thế giới nhằm hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, cá nhân mở gian hàng trên sàn thương mại điện tử mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm: nông nghiệp, làng nghề, thủ công mỹ nghệ, OCOP và sản phẩm tiêu dùng.
- Phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử, tổ chức tập huấn cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
- Thực hiện liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử, kết nối doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử của Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các địa phương trong việc rà soát, kiểm tra phát triển các khu logistics với quy mô phù hợp, kết nối các đầu mối gom hàng, các kho tập kết, phân phối hàng. Tiếp tục phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hướng dẫn các chủ đầu tư sớm xây dựng các dự án hạ tầng logistics (giao nhận, vận chuyển) nhằm hỗ trợ, phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
- Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp Hà Nội và các tỉnh, thành phố tham gia chương trình XTTM, tuyên truyền, quảng bá các hình ảnh, hoạt động thuộc lĩnh vực của ngành Công Thương. Thông qua đó đẩy mạnh giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, về tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô trên môi trường trực tuyến, trên các trang TMĐT đến người tiêu dùng trong và ngoài nước.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND phường, xã, hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số tại các chợ trên địa bàn Hà Nội.
- Phối hợp Bộ Công Thương triển khai các sự kiện thúc đẩy phát triển hoạt động thương mại điện tử của Bộ trên địa bàn Thành phố (Ngày mua sắm trực tuyến Online Friday) và các sự kiện khác theo đề nghị của Bộ Công Thương.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội:
+ Tăng cường giám sát, nắm bắt tình hình, diễn biến của thị trường hàng hóa; phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), Chi cục Hải quan khu vực I, Công an thành phố Hà Nội, Thuế thành phố Hà Nội và các lực lượng chức năng có liên quan để kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; tổ chức giám sát trực tuyến hoạt động thương mại điện tử theo yêu cầu; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
+ Thường xuyên đăng tải tin bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm, hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử.
+ Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường kiểm tra, xử lý vi phạm có trọng tâm, trọng điểm, đúng quy trình. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại, tạo điều kiện ổn định và lành mạnh thị trường trong tình hình mới; tăng cường phối hợp kiểm tra, xử lý hành vi lợi dụng hoạt động TMĐT để kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm an toàn thực phẩm; Phối hợp kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong xúc tiến thương mại trong các đợt khuyến mại tập trung, lợi dụng khuyến mại để trà trộn, đưa vào lưu thông hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc. Đặc biệt trong các tháng cao điểm cuối năm như dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán.
+ Gắn trách nhiệm quản lý địa bàn của người đứng đầu, công chức Quản lý thị trường, nhất là vai trò và trách nhiệm của Đội trưởng Đội Quản lý thị trường quản lý địa bàn; phát huy và làm tốt công tác phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan, chính quyền địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan khác trong công tác phối hợp đấu tranh phòng chống buôn lậu, kinh doanh hàng cấm, gian lận thương mại trong lĩnh vực TMĐT, vi phạm an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
- Phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tổ chức kết nối các doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung ứng giải pháp phần mềm, phần cứng và nền tảng công nghệ số hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử.
- Tăng cường quản lý và hỗ trợ phát triển thị trường nội dung số; quản lý hoạt động quảng cáo trên môi trường mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai các nội dung hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 12/01/2022 của UBND Thành phố về thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 nhằm tạo lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc mang tính hệ thống, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng. Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên môi trường mạng.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nhằm phát hiện, đấu tranh phòng, chống các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại điện tử.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thương mại điện tử; phát triển các sản phẩm, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong từng công đoạn của chu trình kinh doanh.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp Sở Công Thương và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ quan báo chí Trung ương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về lợi ích của thương mại điện tử, nội dung và công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố bằng nhiều hình thức; tăng cường sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền.
- Triển khai có hiệu quả các nội dung xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh, nâng cao ý thức, văn hóa ứng xử của người dân trong hoạt động thương mại điện tử.
4. Sở Du lịch
- Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và quảng bá hình ảnh du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm… du lịch Hà Nội trên môi trường mạng.
- Tập trung chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn Thành phố đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong xúc tiến, quảng bá sản phẩm, dịch vụ du lịch.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong du lịch thông qua xây dựng ứng dụng quảng bá du lịch Thủ đô với các thông tin hữu ích cho khách du lịch; số hóa các điểm đến du lịch bằng giao diện ảnh 360, 3D, Flycam, công nghệ thực tế ảo. Tạo liên kết với các sản phẩm kích cầu du lịch như: mã khuyến mại mua vé vào cửa các địa điểm du lịch, mã khuyến mại mua các sản phẩm làng nghề, mã khuyến mại các điểm ăn uống nổi tiếng của Thủ đô.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền hình ảnh du lịch, các điểm đến, các sản phẩm du lịch mới của Thủ đô trên các kênh truyền thông, truyền hình trong nước và quốc tế.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, quảng bá thông qua các chương trình FM du lịch Hà Nội, website, nền tảng mạng xã hội.
- Sản xuất phim, clip, bưu thiếp với nhiều ngôn ngữ về du lịch Hà Nội an toàn, hấp dẫn để đăng tải, phát hành tại sân bay Nội Bài, màn hình led, quầy hỗ trợ thông tin du lịch, khách sạn, doanh nghiệp lữ hành.
- Phối hợp cung cấp thông tin trong công tác quản lý hoạt động thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch gắn với nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp với số hóa công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, XTTM, liên kết chuỗi, kết nối, tiêu thụ, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển thương mại điện tử sản phẩm nông lâm thủy sản.
- Rà soát các cơ chế, chính sách liên quan, trên cơ sở đó tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm phát triển truy xuất nguồn gốc điện tử, thương mại điện tử nông sản, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông của Trung ương và Hà Nội tăng cường truyền thông, quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về hoạt động thương mại điện tử sản phẩm nông sản, ứng dụng mã QR trong truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Tổ chức tập huấn kiến thức về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kỹ năng ứng dụng giao dịch thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, ứng dụng mã QR truy xuất nguồn gốc nông sản, ứng dụng thanh toán điện tử, chữ ký điện tử, các biện pháp an toàn thông tin và vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phân phối nông sản.
- Tuyên truyền, khuyến khích các chuỗi cung ứng thương mại điện tử cho các mặt hàng nông sản, xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian đưa hàng hóa ra thị trường.
- Tập trung khảo sát, phát hiện các sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP nhằm giới thiệu tham gia các sàn thương mại điện tử, biên tập các bài viết, tài liệu, ấn phẩm điện tử tuyên truyền, quảng bá trực tuyến sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP.
- Kết nối giữa doanh nghiệp thương mại điện tử (online) với doanh nghiệp phân phối truyền thống (offline), nhà phân phối nhằm tăng cường hợp tác trong cộng đồng doanh nghiệp và củng cố, nâng cao niềm tin của người tiêu dùng vào giao dịch thương mại điện tử.
- Thực hiện hỗ trợ các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, sản phẩm OCOP nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm, xây dựng gian hàng, trưng bày, quảng bá trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử.
- Khuyến khích ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quảng bá và xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản thực phẩm trên địa bàn Thành phố, tăng cường giao thương với các tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Duy trì, phát triển, tích hợp hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội trên Hệ thống phần mềm ứng dụng nền tảng công nghệ GIS ứng dụng quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm ngành nông nghiệp trên địa bàn Thành phố (gis.chicucquanlychatluongnlsts.hanoi.gov.vn).
- Tổ chức các hoạt động XTTM, quảng bá trên nền tảng thương mại điện tử để tăng cường nhận diện thương hiệu, kết nối tiêu thụ cho sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, chất lượng, sản phẩm OCOP của Hà Nội.
- Tăng cường phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên các trang thương mại điện tử tuân thủ quy định đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh sàn TMĐT các giải pháp xanh hóa. Giảm thiểu bao bì nhựa chuyển sang sử dụng vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường, giảm số lớp đóng gói không cần thiết. Logistics thông minh sử dụng xe điện giao hàng, tối ưu hóa lộ trình để giảm khí thải.
6. Sở Tài chính
- Phối hợp Sở Công Thương và các sở, ban, ngành tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phối hợp Sở Công Thương quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thương mại điện tử; hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư/chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng thương mại điện tử, công trình phục vụ hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố.
- Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến mức độ 4 các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư; đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đầu tư, thực hiện giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư nước ngoài hoàn toàn trên môi trường điện tử (thực hiện toàn trình với một số thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư nước ngoài).
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư như: Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư trọng điểm theo khu vực (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ); Tổ chức hội nghị, diễn đàn đầu tư quốc tế tại Hà Nội; Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh Hà Nội là “Thành phố sáng tạo, trung tâm khởi nghiệp và công nghệ cao”; Quan tâm xúc tiến đầu tư các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số vào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung.
- Thúc đẩy hợp tác với các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và phòng thương mại nước ngoài: Đối thoại thường xuyên với các Đại sứ quán và Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài (AmCham, EuroCham, JICA, JCCI, KOCHAM): Tổ chức các cuộc họp định kỳ để lắng nghe các kiến nghị, phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài; Cung cấp thông tin đa ngôn ngữ, chi tiết về danh mục dự án kêu gọi đầu tư, chính sách ưu đãi theo từng ngành, và dịch vụ hỗ trợ trực tuyến cho nhà đầu tư.
- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư của thành phố Hà Nội.
7. Sở Tư pháp
- Phối hợp Sở Công Thương thực hiện kế hoạch tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử.
- Phối hợp Sở Công Thương tham mưu cơ quan có thẩm quyền rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử.
8. Công an thành phố Hà Nội
- Tiếp tục tăng cường công tác nắm tình hình, trao đổi thông tin kịp thời phát hiện để chủ động đấu tranh với các cá nhân, tổ chức có biểu hiện hoạt động vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử.
- Tổ chức đấu tranh làm rõ các phương thức, thủ đoạn phạm tội mới và dự báo tình hình vi phạm, tội phạm, chủ động nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm thương mại điện tử.
- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các phường, xã tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật và các phương thức thủ đoạn của tội phạm nhằm chủ động phòng ngừa cũng như tố giác tội phạm trong quần chúng nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác nắm tình hình, chủ động phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kinh doanh thương mại điện tử để vi phạm pháp luật; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp để đưa ra truy tố, xét xử, tuyên truyền để đảm bảo tính răn đe, trấn áp với tội phạm, phòng ngừa sâu rộng trong nhân dân.
- Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, Thuế thành phố Hà Nội, Chi cục Hải quan khu vực I và các đơn vị liên quan kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử có biểu hiện vi phạm để kịp thời ngăn chặn tội phạm, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Kịp thời khen thưởng để động viên cho các cá nhân, tập thể đạt thành tích tốt trong công tác phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử. Đồng thời, nghiêm túc phê bình, kiểm điểm và xử lý đối với các đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch.
9. Thanh tra Thành phố
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công tác thanh tra theo quy định, phối hợp tham gia các đoàn thanh tra theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
10. Thuế thành phố Hà Nội
- Triển khai các nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT theo chỉ đạo của UBND Thành phố tại Đề án Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 39/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/QH15; Tuyên truyền về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT (các loại thuế phải nộp, thuế suất, phương pháp tính thuế, hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế); Tuyên truyền về việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh; chương trình lựa chọn hóa đơn may mắn; Tuyên truyền về các phương thức kê khai, nộp thuế điện tử để người nộp thuế có thể tiếp cận, sử dụng như eTax Mobile.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa của ngành trong công tác quản lý như: khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử, hoàn thuế điện tử, hóa đơn.
- Tích cực phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan trên địa bàn để đẩy mạnh việc chia sẻ, kết nối dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh TMĐT.
11. Chi cục Hải quan khu vực I
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 4.0 trong các hoạt động quản lý hải quan đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia, thực hiện Chính phủ số với mô hình Hải quan số, Hải quan thông minh tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về Hải quan gắn với tự động hóa thực hiện các thủ tục hành chính trên Cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu.
12. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực I
- Chủ trì tham mưu, đề xuất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển thanh toán điện tử để hỗ trợ cho giao dịch thương mại điện tử.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ nhu cầu giao dịch thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn Hà Nội và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn Thành phố thực hiện tuyên truyền, quảng bá, vận động, hướng dẫn, giới thiệu về các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương triển khai đẩy mạnh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Hà Nội.
13. UBND các xã, phường
- Chủ động xây dựng các chương trình, nhiệm vụ công tác cụ thể nhằm phát triển thương mại điện tử, lồng ghép vào Kế hoạch và Chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và chủ động bố trí kinh phí để thực hiện.
- Tuyên truyền, vận động, khuyến khích cán bộ, công chức, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tăng cường sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong mua sắm, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
- Triển khai chuyển đổi số tại các chợ, hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Triển khai hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, cá nhân mở gian hàng trên sàn thương mại điện tử mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, sản phẩm tiêu dùng.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, các cơ quan đơn vị liên quan trong công tác quản lý và phát triển hoạt động thương mại điện tử tại địa phương.
14. Các Hiệp hội trên địa bàn Thành phố
14.1 Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam
- Tiếp tục phối hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp vụ, cục thuộc Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành địa phương để tổ chức các hội thảo, tọa đàm, chương trình tập huấn với quy mô phù hợp để cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các Hiệp hội liên quan tới lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, các Hiệp hội lĩnh vực chuyên ngành, các trường đại học, cao đẳng để đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài, tranh chấp trực tuyến trong TMĐT.
- Tiếp tục hợp tác với các đối tác, tập đoàn, quốc gia có thị trường thương mại điện tử phát triển nhằm trao đổi, học tập kinh nghiệm phát triển, quản lý, đào tạo trong lĩnh vực TMĐT.
- Huy động nguồn lực của các hội viên nhằm tạo ra hệ sinh thái hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh trong một số ngành hàng ở các địa phương tiếp cận và mở rộng kinh doanh trực tuyến.
- Hằng năm tiến hành điều tra, khảo sát và công bố kết quả đánh giá mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong cộng đồng doanh nghiệp.
14.2 Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (Trung tâm Doanh nghiệp hội nhập và phát triển IDE)
- Tiếp tục duy trì Hệ thống www.check.hanoi.gov.vn giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản sử dụng các tài khoản truy xuất nguồn gốc trên Hệ thống ổn định, thông suốt; Giúp các cơ quan quản lý tiếp tục khai thác nguồn cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thống kê, báo cáo, dự báo về công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ CheckVN cho các ngành, doanh nghiệp, địa phương áp dụng vào chuyển đổi số, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến.
- Đào tạo, tập huấn cho các nhóm đối tượng khác nhau bao gồm: nhà quản lý, doanh nghiệp, hộ sản xuất, HTX và người dùng kỹ năng ứng dụng CheckVN vào quản lý, sản xuất, kết nối cung cầu, thanh toán trực tuyến, mua bán online, chống giả và bảo vệ thương hiệu; quản lý chuỗi liên kết từ sản xuất, sơ chế, chế biến, lưu thông phân phối nông lâm thủy sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, phát triển thị trường, XTTM điện tử sản phẩm OCOP và nông sản thực phẩm.
- Kết nối nhà sản xuất và người tiêu dùng, xúc tiến kết nối thương mại điện tử nông sản bằng các hình thức B2B và B2C thông qua check.net.vn và mạng lưới các nhà sản xuất ứng dụng CheckVN mang tên Kết Nối Việt.
14.3 Các Hiệp hội, Hội khác trên địa bàn Thành phố
- Tuyên truyền sâu rộng đến các hội viên về chính sách, kế hoạch phát triển thương mại điện tử của UBND Thành phố.
- Chủ động, phối hợp với các hội viên đề xuất nhiệm vụ triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
15. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội
- Đẩy mạnh xây dựng công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phần cứng, phần mềm tương thích phục vụ hoạt động thanh toán tiền điện theo hình thức điện tử đảm bảo cổng thanh toán hoạt động ổn định, an toàn bảo mật và thường xuyên nâng cấp khi có phát sinh các dịch vụ mới.
- Phối hợp với Ngân hàng, Tổ chức trung gian thanh toán xây dựng và hoàn thiện dịch vụ đăng ký thanh toán trích nợ tự động trực tuyến trên web/app của các Ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
- Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, tăng cường hợp tác, trao đổi và học tập kinh nghiệm của các đối tác để hoàn chỉnh hạ tầng thanh toán, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp quy định.
- Định hướng khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt, chú trọng các hình thức thanh toán trực tuyến như: Trích nợ tự động, Internet Banking, Mobile Banking…; Tiếp tục ký hợp đồng hợp tác với các trung gian thanh toán để tăng sự lựa chọn thanh toán cho khách hàng.
- Tiếp tục phối hợp các Ngân hàng đăng tải thông tin quảng bá các dịch vụ thu tiền điện trên Hệ sinh thái chăm sóc khách hàng của EVNHANOI. Tăng cường tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng điện biết được rõ hơn nữa về lợi ích và ủng hộ việc thanh toán không dùng tiền mặt, giao dịch hình thức điện tử, tạo niềm tin về xu hướng mới. Phân nhóm đối tượng truyền thông và có hình thức truyền thông phù hợp đối với khu vực nội thành và khu vực ngoại thành.
- Phối hợp với Ngân hàng, Tổ chức trung gian thanh toán đào tạo giao dịch viên, thu ngân viên trở thành kênh truyền thông thay đổi thói quen của khách hàng, hướng khách hàng tới dịch vụ thanh toán trích nợ tự động hàng tháng.
16. Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội
- Tiếp tục mở rộng triển khai các hình thức, công cụ thanh toán tiền nước không dùng tiền mặt, kết nối với các đối tác thu hộ sử dụng giải pháp thanh toán qua hình thức quét mã QR code, đối tác sử dụng giải pháp thanh toán Mobile Money.
- Đẩy mạnh xây dựng công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, an ninh an toàn thông tin, bảo đảm cổng thanh toán trực tuyến hoạt động ổn định và thường xuyên cập nhật công nghệ, nâng cấp khi phát sinh dịch vụ mới phục vụ hoạt động thanh toán điện tử.
- Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, tăng cường hợp tác, trao đổi và học tập kinh nghiệm để hoàn chỉnh hệ thống thanh toán trực tuyến, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp quy định.
- Phối hợp với Ngân hàng, Tổ chức trung gian thanh toán xây dựng và hoàn thiện dịch vụ đăng ký thanh toán trích nợ tự động trực tuyến. Tổ chức phối hợp tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng nước ủng hộ việc thanh toán không dùng tiền mặt, thay đổi thói quen thanh toán của khách hàng hướng khách hàng tới dịch vụ thanh toán trích nợ tự động hàng tháng.
- Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu các Nhà máy nước để hoàn thiện cơ sở dữ liệu hệ thống cấp nước (từ mạng lưới đến Nhà máy) trên hệ thống giám sát vận hành GIS.
17. Các doanh nghiệp hoạt động thương mại điện tử; doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh
- Tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động thương mại điện tử; xây dựng môi trường kinh doanh trực tuyến cạnh tranh, phát triển.
- Chủ động cập nhật công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng TMĐT để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kết nối khách hàng, bán hàng đa kênh.
- Ưu tiên sử dụng các hình thức, công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại các địa điểm bán hàng và trên môi trường mạng. Thực hiện chính sách ưu đãi bán hàng đối với trường hợp người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 bao gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và chế độ, định mức chi hiện hành, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách giai đoạn 2026-2030 của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Các đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử định kỳ hằng năm, giai đoạn trước ngày 31 tháng 10 về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030. Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) thuộc thẩm quyền, bảo đảm sự phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ |
|
I |
Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển TMĐT |
|||
|
1 |
Tiếp tục tham mưu UBND Thành phố phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
II |
Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng số, dữ liệu và nền tảng TMĐT |
|||
|
1 |
Hướng dẫn UBND phường, xã; hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số tại các chợ trên địa bàn Hà Nội. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố |
2026-2030 |
|
2 |
Triển khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngàn.h Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
3 |
Chủ trì tham mưu, đề xuất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển thanh toán điện tử để hỗ trợ cho giao dịch thương mại điện tử. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực I |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
4 |
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ nhu cầu giao dịch thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực I |
|
2026-2030 |
|
5 |
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực I |
|
2026-2030 |
|
6 |
Triển khai chuyển đổi số tại các chợ, hộ kinh doanh trên địa bàn. |
UBND các phường, xã |
- Các Sở, ngành Thành phố; - Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
7 |
Định hướng khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt, chú trọng các hình thức thanh toán trực tuyến như: Trích nợ tự động, Internet Banking, Mobile Banking…; Tiếp tục ký hợp đồng hợp tác với các trung gian thanh toán để tăng sự lựa chọn thanh toán cho khách hàng. Duy trì tỷ lệ thanh toán tiền điện không sử dụng tiền mặt đạt 100%. |
Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội |
- UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
8 |
Tiếp tục mở rộng triển khai các hình thức, công cụ thanh toán tiền nước không dùng tiền mặt, kết nối với các đối tác thu hộ sử dụng giải pháp thanh toán qua hình thức quét mã QR code, đối tác sử dụng giải pháp thanh toán Mobile Money. Duy trì tỷ lệ thanh toán hóa đơn tiền nước không dùng tiền mặt đạt 100%. |
Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội |
- UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
III |
Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ logistics hỗ trợ hoạt động TMĐT |
|||
|
1 |
Tiếp tục phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hướng dẫn các chủ đầu tư sớm xây dựng các dự án hạ tầng logistics (giao nhận, vận chuyển) nhằm hỗ trợ, phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
|
|
IV |
Nhóm giải pháp phát triển thị trường và nâng cao năng lực doanh nghiệp |
|||
|
1 |
Tổ chức kết nối các doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung ứng giải pháp phần mềm, phần cứng và nền tảng công nghệ số hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
2 |
Tăng cường quản lý và hỗ trợ phát triển thị trường nội dung số; quản lý hoạt động quảng cáo trên môi trường mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thương mại điện tử; phát triển các sản phẩm, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong từng công đoạn của chu trình kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
4 |
- Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến mức độ 4 các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư; đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đầu tư, thực hiện giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư nước ngoài hoàn toàn trên môi trường điện tử (thực hiện toàn trình với một số thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư nước ngoài); phấn đấu đạt từ 98% trở lên số hồ sơ hành chính được giải quyết sớm và đúng thời hạn, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 92% số hồ sơ dịch vụ công mức độ 4, cấp 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có ký số, thay cho bản giấy. Đảm bảo về thời gian và chất lượng, đúng quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí hành chính. |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
5 |
Tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm lực tài chính và công nghệ, các quỹ đầu tư chuyên về công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khuyến khích các dự án FDI có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và liên kết với các nhà cung ứng trong nước; Tạo điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Định hướng theo không gian: Tập trung phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao Hòa Lạc, các cụm công nghiệp tập trung; Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, thông minh, thu hút các dự án dịch vụ chất lượng cao. |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
V |
Nhóm giải pháp về tuyên truyền, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực |
|||
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các chính sách, pháp luật về quản lý và phát triển thương mại điện tử. |
Sở Tư pháp; Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
2 |
Đề nghị các cơ quan báo chí Hà Nội, các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với UBND Thành phố và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về việc phát triển thương mại điện tử. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
3 |
Tuyên truyền về các hoạt động, sự kiện thương mại điện tử, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế và các cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận những mô hình thương mại điện tử mới, tiên tiến; tham gia các hoạt động, sự kiện ứng dụng thương mại điện tử. |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã |
Các đơn vị liên quan. |
2026-2030 |
|
4 |
Thường xuyên đăng tải tin bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm, hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
5 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn Hà Nội và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn Thành phố thực hiện tuyên truyền, quảng bá, vận động, hướng dẫn, giới thiệu về các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ. |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực I |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
6 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện kết nối về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tiếp cận các sàn giao dịch thương mại điện tử trên thế giới nhằm hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, cá nhân mở gian hàng trên sàn thương mại điện tử mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, sản phẩm tiêu dùng. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
7 |
Tiếp tục phối hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp vụ, cục thuộc Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành địa phương để tổ chức các hội thảo, tọa đàm, chương trình tập huấn với quy mô phù hợp để cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn. |
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
VI |
Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết vùng và quốc tế |
|||
|
1 |
Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp Hà Nội và các tỉnh, thành phố tham gia chương trình XTTM, chuẩn bị đầy đủ sản phẩm tham gia sự kiện; trưng bày, trang trí đẹp mắt, mang bản sắc riêng của sản phẩm, vùng miền để quảng bá hình ảnh sản phẩm, thương hiệu, kết nối đến các đối tác kinh doanh. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
2 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, kết nối hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các chương trình, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài; tuyên truyền, quảng bá các hình ảnh, hoạt động thuộc lĩnh vực của ngành Công Thương. Thông qua đó đẩy mạnh XTTM, giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, về tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô đến các nước khác, đồng thời tích cực đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá hình ảnh của Thủ đô thông qua các đoàn khách quốc tế đến làm việc. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
3 |
Tăng cường công tác thông tin kịp thời, cụ thể các nội dung chương trình, hoạt động XTTM đến các đơn vị tham gia để có thời gian chuẩn bị đầy đủ, kết nối thông tin từ đó thực hiện hiệu quả chương trình XTTM. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
4 |
Thực hiện liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử, kết nối giữa các sàn thương mại điện tử, tổ chức đoàn công tác trao đổi kinh nghiệm quản lý và phát triển thương mại điện tử tại các tỉnh, thành phố. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
5 |
Tổ chức các hoạt động XTTM, quảng bá trên nền tảng thương mại điện tử để tăng cường nhận diện thương hiệu, kết nối tiêu thụ cho sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, chất lượng, sản phẩm OCOP của Hà Nội. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
6 |
Phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) quản lý theo phân cấp cơ sở dữ liệu tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn Thành phố tại Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử (Online.gov.vn). |
Sở Công Thương |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số. |
2026-2030 |
|
7 |
Là đầu mối chủ trì trong công tác phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) triển khai Chương trình Ngày mua sắm trực tuyến Online Friday hàng năm. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
8 |
Phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) điều tra thống kê về thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
9 |
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong du lịch thông qua xây dựng ứng dụng quảng bá du lịch Thủ đô với các thông tin hữu ích cho khách du lịch; số hóa các điểm đến du lịch bằng giao diện ảnh 360, 3D, Flycam, công nghệ thực tế ảo. Tạo liên kết với các sản phẩm kích cầu du lịch như: mã khuyến mại mua vé vào cửa các địa điểm du lịch, mã khuyến mại mua các sản phẩm làng nghề, mã khuyến mại các điểm ăn uống nổi tiếng của Thủ đô. |
Sở Du lịch |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
10 |
Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền hình ảnh du lịch, các điểm đến, các sản phẩm du lịch mới của Thủ đô trên các kênh truyền thông, truyền hình trong nước và quốc tế. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, quảng bá thông qua các chương trình FM du lịch Hà Nội, website, nền tảng mạng xã hội. Sản xuất phim, clip, bưu thiếp với nhiều ngôn ngữ về du lịch Hà Nội an toàn, hấp dẫn để đăng tải, phát hành tại sân bay Nội Bài, màn hình led, quầy hỗ trợ thông tin du lịch, khách sạn, doanh nghiệp lữ hành. |
Sở Du lịch |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
11 |
Tiếp tục hợp tác với các đối tác, tập đoàn, quốc gia có thị trường thương mại điện tử phát triển nhằm trao đổi, học tập kinh nghiệm phát triển, quản lý, đào tạo trong lĩnh vực TMĐT. |
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã - Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
VII |
Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước và bảo vệ người tiêu dùng |
|||
|
1 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 12/01/2022 của UBND Thành phố về thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 nhằm tạo lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc mang tính hệ thống, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
2 |
Tổ chức tập huấn kiến thức về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kỹ năng ứng dụng giao dịch thương mại điện tử, bán hàng online, ứng dụng mã QR truy xuất nguồn gốc nông sản, ứng dụng thanh toán điện tử, chữ ký điện tử, các biện pháp an toàn thông tin và vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phân phối nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
3 |
Thực hiện hỗ trợ các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, sản phẩm OCOP nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm, xây dựng gian hàng, trưng bày, quảng bá trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
4 |
Duy trì Hệ thống www.check.hanoi.gov.vn; Tư vấn, chuyển giao công nghệ CheckVN cho các ngành, doanh nghiệp, địa phương áp dụng vào chuyển đổi số, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử. |
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (Trung tâm Doanh nghiệp hội nhập và phát triển IDE) |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
5 |
Tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT theo chỉ đạo của UBND Thành phố tại Đề án Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
Thuế thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
6 |
Tuyên truyền về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT: các loại thuế phải nộp, thuế suất, phương pháp tính thuế, hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; Tuyên truyền việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh; chương trình lựa chọn hóa đơn may mắn; Tuyên truyền về các phương thức kê khai, nộp thuế điện tử để người nộp thuế có thể tiếp cận, sử dụng như eTax Mobile. |
Thuế thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
7 |
Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa của ngành trong công tác quản lý như: khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử, hoàn thuế điện tử, hóa đơn. |
Thuế thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
8 |
Khai thuế, nộp thuế điện tử, duy trì tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử phấn đấu đạt 100%. Hoàn thuế điện tử 100% doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp xuất khẩu, đầu tư đăng ký sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử; 100% số doanh nghiệp, tổ chức đăng ký phát hành Hóa đơn điện tử. Đẩy mạnh việc đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile: 100% hộ kinh doanh đang hoạt động (loại trừ hộ không thuộc diện nộp thuế và hộ nộp thuế theo từng lần phát sinh) đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile; 100% cá nhân nộp tờ khai tại Cơ quan Thuế đăng ký tài khoản thuế điện tử và cài đặt ứng dụng eTax Mobile; 95% người nộp thuế (NNT) sử dụng đất phi nông nghiệp tại các đơn vị Thuế cơ sở đăng ký tài khoản thuế điện tử; 90% NNT sử dụng đất phi nông nghiệp tại các đơn vị Thuế cơ sở cài đặt ứng dụng eTax Mobile. |
Thuế thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
9 |
Tổ chức thực hiện Nghị định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử và Thông tư quy định các chỉ tiêu thông tin để thực hiện thủ tục hải quan theo quy định sau khi được Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành. |
Chi cục Hải quan khu vực I |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
2026-2030 |
|
10 |
- Tổ chức đấu tranh làm rõ các phương thức, thủ đoạn phạm tội mới và dự báo tình hình vi phạm, tội phạm, chủ động nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm thương mại điện tử. - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các phường, xã tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật và các phương thức thủ đoạn của tội phạm nhằm chủ động phòng ngừa cũng như tố giác tội phạm trong quần chúng nhân dân. - Đẩy mạnh công tác nắm tình hình, chủ động phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kinh doanh thương mại điện tử để vi phạm pháp luật; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp để đưa ra truy tố, xét xử, tuyên truyền để đảm bảo tính răn đe, trấn áp với tội phạm, phòng ngừa sâu rộng trong nhân dân. |
Công an thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
11 |
Tổ chức các chương trình đào tạo nhằm phát hiện, đấu tranh phòng, chống các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại điện tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
12 |
Triển khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
13 |
Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thương mại điện tử đối với các thương nhân trên địa bàn Hà Nội. |
Sở Công Thương |
- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương); - Công an Thành phố; - Thuế Thành phố. |
2026-2030 |
|
14 |
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, các Đội Quản lý thị trường kiểm tra, xử lý vi phạm có trọng tâm, trọng điểm, đúng quy trình. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại, tạo điều kiện ổn định và lành mạnh thị trường trong tình hình mới. - Gắn trách nhiệm quản lý địa bàn của người đứng đầu, công chức Quản lý thị trường, nhất là vai trò và trách nhiệm của Đội trưởng Đội Quản lý thị trường quản lý địa bàn; phát huy và làm tốt công tác phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan, chính quyền địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan khác trong công tác phối hợp đấu tranh phòng chống buôn lậu, kinh doanh hàng cấm, gian lận thương mại trong lĩnh vực TMĐT, vi phạm an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
15 |
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, các Đội Quản lý thị trường tăng cường phối hợp kiểm tra, xử lý hành vi lợi dụng hoạt động TMĐT để kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm an toàn thực phẩm; Phối hợp kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong XTTM trong các đợt khuyến mại tập trung, lợi dụng khuyến mại để trà trộn, đưa vào lưu thông hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc. Đặc biệt trong các tháng cao điểm cuối năm như dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán. |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
|
16 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh TMĐT. |
Thuế thành phố Hà Nội |
- Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã. |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh