Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP và Kế hoạch 376-KH/TU thực hiện Kết luận 115-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu 81/KH-UBND
Ngày ban hành 10/03/2026
Ngày có hiệu lực 10/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký Nguyễn Ngọc Sâm
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: : 81/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 376-KH/TU NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 903/STC-THQH ngày 05 tháng 02 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Kết luận 115-KL/TW năm 2025). Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025.

2. Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2030 bao gồm các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.

3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, không để xảy ra tình trạng lãng phí trong quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ và giải pháp chung

a) Tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững của đất nước, của tỉnh, phù hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Công tác xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật phải thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; kiên quyết xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được.

b) Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tinh gọn, nâng cao hiệu năng, hiệu quả của bộ máy quản lý; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế.

c) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, lấy quy hoạch làm công cụ chủ yếu để huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả theo các tín hiệu của thị trường. Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin - cho”; bảo đảm công khai, minh bạch trong lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.

d) Tiếp tục phát huy vai trò của Khu Kinh tế Dung Quất là hạt nhân tăng trưởng công nghiệp, năng lượng, kinh tế biển của tỉnh; khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vị trí địa kinh tế gắn với cảng biển nước sâu. Tập trung thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường trong các lĩnh vực lọc hóa dầu, năng lượng, công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics và dịch vụ công nghiệp.

đ) Thực hiện kiểm kê, đánh giá, cập nhật đầy đủ, thực chất các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển trung hạn trong từng thời kỳ. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển.

e) Giải quyết dứt điểm các vấn đề như quy hoạch treo, dự án vướng mắc thủ tục, đất công không sử dụng và các vụ việc tồn đọng kéo dài dẫn đến các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng, bị lãng phí; các nguồn lực kinh tế phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả và phát triển bền vững.

2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực

2.1. Đối với nguồn nhân lực

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu liên quan (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương):

- Tập trung thực hiện đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.

- Hoàn thiện hệ thống giáo dục mở, liên thông, công bằng, thúc đẩy học tập suốt đời; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, phát triển đại học số, đào tạo mở, đào tạo trực tuyến.

- Triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nhân lực cho các ngành ưu tiên, khoa học cơ bản, công nghệ nền tảng và lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, chip bán dẫn, năng lượng tái tạo...; triển khai giải pháp nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

- Tham mưu cơ chế, chính sách và đầu tư nguồn lực để trường đại học thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất lượng cao; phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Phối hợp triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của Trung ương; phản ánh, đề xuất nhu cầu thực tiễn của địa phương.

- Tập trung hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu cơ chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động, tạo điều kiện để học sinh sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp, góp phần hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về thời gian, nguồn lực và chi phí của xã hội.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.

b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:

Thực hiện hiệu quả chính sách dân số của Trung ương để nâng tỉ lệ sinh thay thế lên mức thay thế bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, sức khoẻ người dân cả về tầm vóc, tuổi thọ, thể chất và tinh thần. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội trên cơ sở kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ xã hội trên nền tảng số.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...