Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP và Kế hoạch 376-KH/TU thực hiện Kết luận 115-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 81/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Sâm |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: : 81/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 376-KH/TU NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 903/STC-THQH ngày 05 tháng 02 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Kết luận 115-KL/TW năm 2025). Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2030 bao gồm các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, không để xảy ra tình trạng lãng phí trong quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
a) Tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững của đất nước, của tỉnh, phù hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Công tác xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật phải thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; kiên quyết xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được.
b) Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tinh gọn, nâng cao hiệu năng, hiệu quả của bộ máy quản lý; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế.
c) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, lấy quy hoạch làm công cụ chủ yếu để huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả theo các tín hiệu của thị trường. Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin - cho”; bảo đảm công khai, minh bạch trong lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.
d) Tiếp tục phát huy vai trò của Khu Kinh tế Dung Quất là hạt nhân tăng trưởng công nghiệp, năng lượng, kinh tế biển của tỉnh; khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vị trí địa kinh tế gắn với cảng biển nước sâu. Tập trung thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường trong các lĩnh vực lọc hóa dầu, năng lượng, công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics và dịch vụ công nghiệp.
đ) Thực hiện kiểm kê, đánh giá, cập nhật đầy đủ, thực chất các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển trung hạn trong từng thời kỳ. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển.
e) Giải quyết dứt điểm các vấn đề như quy hoạch treo, dự án vướng mắc thủ tục, đất công không sử dụng và các vụ việc tồn đọng kéo dài dẫn đến các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng, bị lãng phí; các nguồn lực kinh tế phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả và phát triển bền vững.
2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực
2.1. Đối với nguồn nhân lực
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu liên quan (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương):
- Tập trung thực hiện đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục mở, liên thông, công bằng, thúc đẩy học tập suốt đời; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, phát triển đại học số, đào tạo mở, đào tạo trực tuyến.
- Triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nhân lực cho các ngành ưu tiên, khoa học cơ bản, công nghệ nền tảng và lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, chip bán dẫn, năng lượng tái tạo...; triển khai giải pháp nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
- Tham mưu cơ chế, chính sách và đầu tư nguồn lực để trường đại học thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất lượng cao; phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Phối hợp triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của Trung ương; phản ánh, đề xuất nhu cầu thực tiễn của địa phương.
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu cơ chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động, tạo điều kiện để học sinh sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp, góp phần hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về thời gian, nguồn lực và chi phí của xã hội.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện hiệu quả chính sách dân số của Trung ương để nâng tỉ lệ sinh thay thế lên mức thay thế bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, sức khoẻ người dân cả về tầm vóc, tuổi thọ, thể chất và tinh thần. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội trên cơ sở kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ xã hội trên nền tảng số.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: : 81/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 376-KH/TU NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 903/STC-THQH ngày 05 tháng 02 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Kết luận 115-KL/TW năm 2025). Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2030 bao gồm các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, không để xảy ra tình trạng lãng phí trong quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
a) Tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững của đất nước, của tỉnh, phù hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Công tác xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật phải thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; kiên quyết xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được.
b) Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tinh gọn, nâng cao hiệu năng, hiệu quả của bộ máy quản lý; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế.
c) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, lấy quy hoạch làm công cụ chủ yếu để huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả theo các tín hiệu của thị trường. Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin - cho”; bảo đảm công khai, minh bạch trong lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.
d) Tiếp tục phát huy vai trò của Khu Kinh tế Dung Quất là hạt nhân tăng trưởng công nghiệp, năng lượng, kinh tế biển của tỉnh; khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vị trí địa kinh tế gắn với cảng biển nước sâu. Tập trung thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường trong các lĩnh vực lọc hóa dầu, năng lượng, công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics và dịch vụ công nghiệp.
đ) Thực hiện kiểm kê, đánh giá, cập nhật đầy đủ, thực chất các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển trung hạn trong từng thời kỳ. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển.
e) Giải quyết dứt điểm các vấn đề như quy hoạch treo, dự án vướng mắc thủ tục, đất công không sử dụng và các vụ việc tồn đọng kéo dài dẫn đến các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng, bị lãng phí; các nguồn lực kinh tế phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả và phát triển bền vững.
2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực
2.1. Đối với nguồn nhân lực
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu liên quan (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương):
- Tập trung thực hiện đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục mở, liên thông, công bằng, thúc đẩy học tập suốt đời; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, phát triển đại học số, đào tạo mở, đào tạo trực tuyến.
- Triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nhân lực cho các ngành ưu tiên, khoa học cơ bản, công nghệ nền tảng và lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, chip bán dẫn, năng lượng tái tạo...; triển khai giải pháp nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
- Tham mưu cơ chế, chính sách và đầu tư nguồn lực để trường đại học thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất lượng cao; phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Phối hợp triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của Trung ương; phản ánh, đề xuất nhu cầu thực tiễn của địa phương.
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu cơ chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động, tạo điều kiện để học sinh sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp, góp phần hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về thời gian, nguồn lực và chi phí của xã hội.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện hiệu quả chính sách dân số của Trung ương để nâng tỉ lệ sinh thay thế lên mức thay thế bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, sức khoẻ người dân cả về tầm vóc, tuổi thọ, thể chất và tinh thần. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội trên cơ sở kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ xã hội trên nền tảng số.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Xây dựng chính sách lao động, việc làm để chủ động thích ứng với tình trạng già hoá dân số nhanh. Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, việc làm bền vững, an sinh xã hội. Quản lý tốt di cư lao động.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đề cao trách nhiệm người đứng đầu nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút, đãi ngộ, sử dụng chuyên gia, nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số ngành quan trọng.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.2. Đối với nguồn vật lực
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Nâng cao công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường: tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản. Đẩy mạnh thăm dò, kiểm kê và đánh giá toàn diện về trữ lượng, khả năng tái tạo của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các tài nguyên, khoáng sản quan trọng. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản và quản lý môi trường, tiến tới đấu thầu quyền khai thác mỏ, hoạt động khai thác và một số hoạt động phụ trợ khai thác mỏ. Xử lý nghiêm việc khai thác tài nguyên không phép, trái phép. Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sử dụng đất theo pháp luật. Tăng cường năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sát thực với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên đất cho các dự án phát triển hạ tầng, khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ có giá trị kinh tế cao. Tăng cường kiểm tra, rà soát thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai, xử lý triệt để bất cập trong quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, nhất là tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích, cho thuê, cho mượn, giao khoán trái pháp luật để tái phân bổ cho các nhà đầu tư có năng lực.
- Tăng cường bảo vệ môi trường, coi trọng yếu tố bảo vệ môi trường ngay từ đầu và trong suốt quá trình xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phát triển ngành. Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; phòng ngừa, ngăn chặn, không để phát sinh thêm các khu vực ô nhiễm mới, xử lý triệt để những điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống thiên tai.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phê duyệt 03 Quy hoạch phân khu (MB1, thuộc phân khu 3; MC1, thuộc phân khu 2; MĐ2, thuộc phân khu 1) thuộc Khu du lịch Măng Đen; phê duyệt Quy hoạch phân khu Quần thể đô thị nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Thạch Bích
- Núi Chúa, xã Đông Trà Bồng và xã Bình Minh, tỉnh Quảng Ngãi; Phê duyệt Quy hoạch phân khu H2 thuộc phân khu 5, PE1 thuộc phân khu 6 - thuộc Khu du lịch Măng Đen.
- Hoàn thành công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án: Khu đô thị mới An Phú (đảo Ngọc), phường Trương Quang Trọng và phường Cẩm Thành; Khu đô thị River View, xã Sơn Tịnh; Khu dân cư Đập Ban, xã Bình Sơn; Khu đô thị sinh thái Đông Quảng Ngãi tại các xã: An Phú, Tư Nghĩa. Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Phối hợp, đôn đốc chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoàn chỉnh các thủ tục để khởi công các dự án nhà ở xã hội; điều chỉnh quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch tại các vị trí thuận lợi nhằm xúc tiến kêu gọi đầu tư nhà ở xã hội theo cơ chế đặc thù tại Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; đôn đốc các Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại đã bố trí quỹ đất nhà ở xã hội khẩn trương hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng nhà ở xã hội.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chuẩn bị đầu tư các dự án (Tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; cải tạo các đoạn tuyến còn lại từ Km32-Km89+513, Quốc lộ 24). Tiếp tục triển khai thực hiện các công trình trọng điểm, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tính lan tỏa trên địa bàn tỉnh và công tác giải phóng mặt bằng dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, đoạn qua địa bàn tỉnh để sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả đầu tư các dự án.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Thu hút đầu tư các trung tâm logistics, trung tâm hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý chợ, nâng cấp cải tạo chợ theo hướng đảm bảo chợ kinh doanh thực phẩm. Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hình thành các cụm kinh tế biển đa ngành; chú trọng phát triển hạ tầng thuỷ lợi đa mục tiêu. Rà soát, đánh giá lại tổng thể hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để có giải pháp phát triển cho giai đoạn tới. Phát triển loại hình thương mại hiện đại, thúc đẩy thương mại điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kinh tế số.
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt, trong đó ưu tiên phát triển các dự án nguồn và lưới điện quan trọng, điện gió, trung tâm năng lượng. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, trong đó tập trung cho các dự án lưới điện truyền tải (500kV, 220kV) và lưới điện 110kV trên địa bàn tỉnh. Đầu tư phát triển hệ thống điện phân phối đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch tỉnh, trong đó hướng tới ngầm hóa lưới điện khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ, an toàn và mỹ quan, tiết kiệm diện tích sử dụng, phát huy hiệu quả hạ tầng sử dụng chung đô thị. Đẩy mạnh số hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực phát triển năng lượng, điện năng; phát triển lưới điện thông minh, điện mặt trời tự sản xuất tự tiêu thụ nhằm khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
d) Sở Tài chính, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Khẩn trương tổ chức rà soát để có giải pháp tháo gỡ hoặc kiến nghị tháo gỡ khó khăn, xử lý dứt điểm các vướng mắc, tồn tại ở các dự án đầu tư đang tồn đọng, chậm triển khai; các dự án đã hoàn thành nhưng chưa đưa vào sử dụng nhằm khai thác, tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
đ) Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước một cách toàn diện, minh bạch, bền vững, bảo đảm tương xứng với nguồn lực nắm giữ thông qua đổi mới quản trị, tối ưu hoá các phương thức sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Rà soát, hoàn thiện các quy định về cơ chế tự chủ tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hoá cung cấp các dịch vụ công. Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Có biện pháp cụ thể để khuyến khích phong trào khởi nghiệp, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, bảo đảm để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, các nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.3. Đối với nguồn tài lực
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Tổ chức thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý tài sản công giữa các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; cập nhật kịp thời, đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, làm căn cứ để quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản công.
- Tập trung tăng tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách địa phương, nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, phù hợp với tình hình mới gắn với việc đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công, giảm mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước; khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn FDI và ODA; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và FDI; ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, gắn với chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Thuế tỉnh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện và tham mưu chính sách cải thiện hệ thống thuế, hoàn thiện các quy định về quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh mới, đặc biệt là kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ…, tăng cường rà soát việc ưu đãi về thuế theo địa bàn và theo ngành nghề không còn phù hợp, bảo đảm công bằng, minh bạch, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực IX (địa bàn Quảng Ngãi) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để người dân tin tưởng, an tâm bỏ vốn đầu tư, kinh doanh; hạn chế đầu cơ đất đai, bất động sản.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.4. Phát huy hiệu quả các nguồn lực mới, tạo đột phá cho phát triển
a) Nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Khẩn trương thực hiện toàn diện, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị khoá XIII về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” để tạo xung lực mới và đột phá phát triển trong giai đoạn tới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và năng lượng mới, công nghệ thông tin để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực, chống lãng phí và nuôi dưỡng các nguồn lực, bảo đảm sự phát triển lâu dài. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển hệ thống các cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, trong đó tập trung cho công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; đề án đầu tư nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết, hợp đồng chuyển giao giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật. Khuyến khích hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp, trường đại học, cá nhân trong tỉnh với các đối tác nước ngoài theo quy định. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế, gắn kết giữa hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với hợp tác về kinh tế. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào trong quản lý, quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm từ ứng dụng công nghệ số. Thúc đẩy phát triển hạ tầng số nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trong cộng đồng.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Nguồn lực văn hoá, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược của quốc gia: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Tăng cường phối hợp đa chiều, liên ngành và dài hạn đặc biệt là trong phát triển hạ tầng giao thông và logistics, nâng cao vai trò và hiệu quả hợp tác quốc tế, củng cố quốc phòng và an ninh, phát triển du lịch và văn hoá. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035. Xây dựng và hoàn thiện thể chế thu hút các nguồn lực cho phát triển văn hoá; phát triển mạnh các ngành công nghiệp văn hoá, dịch vụ văn hoá; đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư nhằm thu hút, khuyến khích các nguồn lực ngoài nhà nước tham gia phát triển văn hoá,...
- Tập trung đầu tư phát triển Lý Sơn thành Trung tâm du lịch biển - đảo; tiếp tục hoàn thiện, phát triển và khai thác các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tại các điểm du lịch hiện có của tỉnh, khuyến khích các địa phương phát huy thế mạnh du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
- Ưu tiên dành nguồn lực đầu tư phát triển để phát triển một số sản phẩm văn hoá chủ lực, có tiềm năng, lợi thế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Nguồn lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan: Tập trung quảng bá, thúc đẩy phát triển thương hiệu quốc gia đúng tầm, thể hiện được vị thế đất nước, bản sắc văn hoá dân tộc và con người Việt Nam và lợi thế của tỉnh. Hỗ trợ, khuyến khích, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp tại Quảng Ngãi tạo nền tảng xây dựng, phát triển thương hiệu. Hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ để kết nối hiệu quả với các doanh nghiệp lớn trong nước, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp quốc tế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
- Sở Nông nghiệp mà Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan: Hỗ trợ phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, sản phẩm OCOP và sản phẩm có lợi thế của tỉnh Quảng Ngãi; nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ và Kế hoạch số 219-KH/TU ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nên kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Trên cơ sở các nhiệm vụ và giải pháp được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kịp thời xây dựng hoặc lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, giải pháp cụ thể, phù hợp với yêu cầu thực tế, đạt hiệu quả cao nhất.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025, Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
4. Giao Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành liên quan và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP
NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP
TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC
CỦA NỀN KINH TẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án |
Sản phẩm, kết quả |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Cấp trình |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Đối với nguồn nhân lực |
|
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026 |
|
2 |
Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026-2030 |
|
3 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút bác sĩ và đãi ngộ đối với công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026-2030 |
Nghị quyết |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
HĐND tỉnh |
Từ năm 2026 |
|
II |
Đối với nguồn vật lực |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia |
Đề án |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026 |
|
2 |
Dự án đo đạc, lập Bản đồ địa chính; Chỉnh lý Bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, lập Hồ sơ địa chính, Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn 65 xã, phường, tỉnh Quảng Ngãi |
Quyết định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026 và những năm tiếp theo |
|
3 |
Quyết định phê duyệt Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường |
Quyết định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Hằng năm |
|
4 |
Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh |
Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026 |
|
5 |
Nghị quyết chuyên đề của của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 định hướng đến 2035 |
Nghị quyết |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Tỉnh ủy |
2026 |
|
6 |
Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Từ năm 2026 |
|
7 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Từ năm 2026 |
|
8 |
Đề án Nâng cao năng lực y tế dự phòng, chủ động kiểm soát và ứng phó với các dịch bệnh từ năm 2026-2030 tầm nhìn đến năm 2045 |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Từ năm 2026 |
|
9 |
Đề án xây dựng 01 bệnh viện lão khoa, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2030 đến 2045 |
|
III |
Đối với nguồn tài lực |
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân mỗi năm 1 lần |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Sau khi có văn bản triển khai của Trung ương |
|
2 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án miễn viện phí cho người dân |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Sau khi có văn bản triển khai của Trung ương |
|
3 |
Đề án xã hội hóa trong hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2026- 2030 tầm nhìn đến năm 2045 |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Từ năm 2026 |
|
IV |
Nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Quý II/2026 |
|
2 |
Quyết định ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 71/NQ-CP của Chính phủ |
Quyết định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
3 |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Quyết định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
4 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
HĐND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
5 |
Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 |
Kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
6 |
Rà soát các bài toán lớn gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh; tập trung triển khai có trọng tâm, trọng điểm các bài toán lớn phục vụ sản xuất, kinh doanh: công nghiệp - thương mại, nông nghiệp - môi trường, du lịch |
Văn bản công bố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
7 |
Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
8 |
Kế hoạch thực hiện Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 |
Kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
9 |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi |
Kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
10 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay được phê duyệt tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
11 |
Xây dựng Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng tỉnh Quảng Ngãi |
Hệ thống CSDL số hóa |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
2026-2027 |
|
12 |
Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu toàn diện về lưu vực sông lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để hỗ trợ Quản lý tổng hợp tài nguyên nước |
Xây dựng Webgis quản lý cơ sở dữ liệu toàn diện về lưu vực sông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
13 |
Xây dựng ứng dụng thông minh để quản lý hành lang bảo vệ công trình thủy lợi thay thế cách quản lý hành lang bằng mốc |
Hệ thống phần mềm, bản đồ số, dữ liệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
14 |
Đề án chuyển đổi số y tế hướng đến y tế thông minh định hướng đến năm 2030 của ngành Y tế Quảng Ngãi |
Đề án |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
HĐND tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
V |
Nguồn lực văn hoá, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược của quốc gia |
|
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Kế hoạch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2025-2035 |
|
2 |
Kế hoạch thực hiện các chuyên đề Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
VI |
Nguồn lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) |
Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
UBND tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh