Kế hoạch 78/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 78/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 78/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 20/2026/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Nhằm chỉ đạo triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; xác định nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả và kịp thời giữa các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn (Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu: Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách; đảm bảo thực hiện đúng đối tượng, đầy đủ nội dung và kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định số 20/2026/NĐ-CP cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đặc biệt tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh:
a) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất tại các khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã về mức tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Thực hiện hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
c) Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
- Ban hành danh mục tài sản công (nhà, đất) cho thuê kèm theo tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương theo quy định.
3. Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế
a) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đặc biệt, thực hiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 78/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 20/2026/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Nhằm chỉ đạo triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; xác định nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả và kịp thời giữa các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn (Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu: Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách; đảm bảo thực hiện đúng đối tượng, đầy đủ nội dung và kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định số 20/2026/NĐ-CP cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đặc biệt tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh:
a) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất tại các khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã về mức tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Thực hiện hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
c) Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
- Ban hành danh mục tài sản công (nhà, đất) cho thuê kèm theo tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương theo quy định.
3. Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế
a) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đặc biệt, thực hiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân
- Thực hiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Áp dụng chính sách miễn thuế 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo cho các chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực
- Triển khai chính sách hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
- Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Có trách nhiệm triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, quy định của pháp luật có liên quan và nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tuyên truyền sâu rộng đến đúng đối tượng; triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng của ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn; xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đề xuất trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
3. Hiệp hội doanh nghiệp, Hội Du lịch tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quy định.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước.
- Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
CÁC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến |
|||
|
|
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số cơ chế, chính sách cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đặc biệt tuyên truyền sâu rộng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. |
Thường xuyên |
Các sở, ban, ngành đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
|
2 |
Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh |
|||
|
a) |
Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 |
|||
|
|
Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. |
Trong Quý II năm 2026 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
|
Thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất tại các khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. |
Năm 2026 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Các sở, ban, ngành đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Tài chính cung cấp thông tin cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đăng công khai |
|
|
Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
Thường xuyên |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
b) |
Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15. |
|||
|
|
Ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. |
Trong Quý II năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
|
Thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã về mức tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. |
Năm 2026 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Các sở, ban, ngành đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Sở Tài chính cung cấp thông tin cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đăng công khai |
|
|
Thực hiện hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. |
Thường xuyên |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Kho bạc Nhà nước khu vực XV |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
c) |
Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công |
|||
|
|
Ban hành danh mục tài sản công (nhà, đất) cho thuê kèm theo tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. |
Trong Quý II năm 2026 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương theo quy định. |
Thường xuyên |
Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh. |
|
3 |
Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế |
|||
|
a) |
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp |
|||
|
|
Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đặc biệt, thực hiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. |
Thường xuyên |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
b) |
Miễn thuế thu nhập cá nhân |
|||
|
|
- Thực hiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. - Áp dụng chính sách miễn thuế 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo cho các chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. |
Thường xuyên |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
4 |
Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực |
|||
|
|
Triển khai chính sách hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. |
Thường xuyên |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
|
|
Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. |
Thường xuyên |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh