Kế hoạch 75/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 75/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý (viết tắt là PCMT) đến năm 2030; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết 163/2024/QH15 của Quốc hội; Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT đến năm 2030; Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 24/10/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT đến năm 2030 trên địa bàn thành phố, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT năm 2026 trên địa bàn thành phố (viết tắt là Chương trình), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Quyết định số 7619/QĐ-BCA, Kế hoạch số 137/KH-UBND, gắn với thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 31/10/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong tình hình mới và Kết luận số 05/KL-TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 31/10/2025; Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 14/01/2026 của UBND thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU, Kết luận số 05-KL/TU của Ban Thường vụ Thành ủy.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm, xử lý từ “gốc rễ” là quan trọng để giải quyết tổng thể cả về giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy.
3. Đảm bảo số người nghiện ma túy ngoài xã hội được rà soát, lập hồ sơ quản lý, kiểm soát chặt chẽ; công tác cai nghiện và quản lý sau cai được thực hiện hiệu quả nhằm giảm số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy tiến tới thực hiện thành công mục tiêu về chuyển hóa mức độ trọng điểm, phức tạp và xây dựng địa bàn không ma túy trên địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong PCMT; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PCMT trên cả ba lĩnh vực giảm cầu, giảm cung, giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
b) Nâng cao nhận thức về PCMT của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường, đặc khu trên toàn thành phố không có ma túy.
c) Tăng cường nguồn lực, đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực cho các lực lượng chuyên trách PCMT nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm, tệ nạn về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
d) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong PCMT.
2. Chỉ tiêu
a) Giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; bảo đảm hoàn thành mục tiêu đạt 40% xã, phường, đặc khu trên toàn thành phố không có ma túy năm 2026.
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
d) Trên 60% số trạm y tế cấp xã trên toàn thành phố và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Phần đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật PCMT; trên 60% xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện quy định; tổ chức được công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
e) Trên 60% các cơ quan truyền thông, báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về PCMT; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCMT cho người học tại 80% nhà trường và trên 60% người lao động tại các khu, cụm công nghiệp.
ê) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
g) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện; trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành và quản lý của nhà nước về công tác PCMT để chỉ đạo sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và Nhân dân tham gia thực hiện Chương trình, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu của Chương trình
a) Nội dung thực hiện:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chương trình gắn với Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 16/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, đảm bảo lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác PCMT trong tình hình mới; Nghị quyết số 02-NQ/TU, Kết luận số 05/KL-TU của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số 12/KH-UBND của UBND thành phố; lồng ghép nội dung Chương trình với phòng, chống tội phạm, phòng chống HIV/AIDS và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở sở, ngành, địa phương. Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong PCMT; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân tham gia PCMT; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức năng, cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài; lấy hiệu quả PCMT trên địa bàn phụ trách là chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.
- Rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về PCMT. Nghiên cứu, đề xuất, bổ sung quy định liên quan đến tổ chức hoạt động, chế độ, chính sách đối với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ PCMT.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia PCMT, đặc biệt là cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý (viết tắt là PCMT) đến năm 2030; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết 163/2024/QH15 của Quốc hội; Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT đến năm 2030; Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 24/10/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT đến năm 2030 trên địa bàn thành phố, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia PCMT năm 2026 trên địa bàn thành phố (viết tắt là Chương trình), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Quyết định số 7619/QĐ-BCA, Kế hoạch số 137/KH-UBND, gắn với thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 31/10/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong tình hình mới và Kết luận số 05/KL-TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 31/10/2025; Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 14/01/2026 của UBND thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU, Kết luận số 05-KL/TU của Ban Thường vụ Thành ủy.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm, xử lý từ “gốc rễ” là quan trọng để giải quyết tổng thể cả về giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy.
3. Đảm bảo số người nghiện ma túy ngoài xã hội được rà soát, lập hồ sơ quản lý, kiểm soát chặt chẽ; công tác cai nghiện và quản lý sau cai được thực hiện hiệu quả nhằm giảm số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy tiến tới thực hiện thành công mục tiêu về chuyển hóa mức độ trọng điểm, phức tạp và xây dựng địa bàn không ma túy trên địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong PCMT; lấy địa bàn cơ sở để triển khai; thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PCMT trên cả ba lĩnh vực giảm cầu, giảm cung, giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
b) Nâng cao nhận thức về PCMT của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường, đặc khu trên toàn thành phố không có ma túy.
c) Tăng cường nguồn lực, đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực cho các lực lượng chuyên trách PCMT nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm, tệ nạn về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
d) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong PCMT.
2. Chỉ tiêu
a) Giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; bảo đảm hoàn thành mục tiêu đạt 40% xã, phường, đặc khu trên toàn thành phố không có ma túy năm 2026.
b) Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
d) Trên 60% số trạm y tế cấp xã trên toàn thành phố và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Phần đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật PCMT; trên 60% xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện quy định; tổ chức được công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
e) Trên 60% các cơ quan truyền thông, báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về PCMT; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCMT cho người học tại 80% nhà trường và trên 60% người lao động tại các khu, cụm công nghiệp.
ê) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
g) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện; trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành và quản lý của nhà nước về công tác PCMT để chỉ đạo sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và Nhân dân tham gia thực hiện Chương trình, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu của Chương trình
a) Nội dung thực hiện:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chương trình gắn với Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 16/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, đảm bảo lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác PCMT trong tình hình mới; Nghị quyết số 02-NQ/TU, Kết luận số 05/KL-TU của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số 12/KH-UBND của UBND thành phố; lồng ghép nội dung Chương trình với phòng, chống tội phạm, phòng chống HIV/AIDS và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở sở, ngành, địa phương. Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong PCMT; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân tham gia PCMT; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức năng, cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài; lấy hiệu quả PCMT trên địa bàn phụ trách là chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.
- Rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về PCMT. Nghiên cứu, đề xuất, bổ sung quy định liên quan đến tổ chức hoạt động, chế độ, chính sách đối với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ PCMT.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia PCMT, đặc biệt là cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất, kiến nghị cập nhật, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất mới. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề dễ bị tội phạm ma túy lợi dụng thực hiện hoạt động phạm tội; kiến nghị, đề xuất sửa đổi quy định của pháp luật về xử lý hành chính theo hướng tăng cường các biện pháp xử phạt nghiêm khắc, nhằm ngăn chặn triệt để các cơ sở kinh doanh có điều kiện để xảy ra những vi phạm liên quan đến ma túy.
- Có chính sách hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thay thế; tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, tham mưu thực hiện;
- Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp thực hiện;
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo Công an và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
2. Nâng cao năng lực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách
a) Nội dung thực hiện:
- Nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm về ma túy; xác định rõ vai trò chủ công, nòng cốt của lực lượng Công an trong tham mưu trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm ma túy.
- Tập trung triệt phá các băng nhóm, tổ chức, đường dây tội phạm về ma túy trên các địa bàn trọng điểm, bắt giữ cả đường dây, đối tượng cầm đầu, truy nguyên nguồn gốc ma túy.
- Tiến hành theo đúng quy định của pháp luật các hoạt động điều tra, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác truy tố, xét xử kịp thời, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không đê xảy ra oan sai.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu tranh giữa các lực lượng chuyên trách PCMT. Kịp thời rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp nhằm bổ sung các nội dung, biện pháp phù hợp để triển khai có hiệu quả các kế hoạch này.
- Tăng cường quản lý nhà nước trong PCMT, phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ không để tội phạm ma tuý lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma tuý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự để phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm, phạm tội về ma túy.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố, Bộ đội Biên phòng, Vùng Cảnh sát biển 2 phát huy vai trò nòng cốt, chủ công thực hiện;
- Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp thực hiện;
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo Công an và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
3. Tập trung phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy, nhất là tội phạm ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, không để thành phố Đà Nẵng trở thành địa bàn sản xuất, trung chuyển ma túy của khu vực và quốc tế.
a) Nội dung thực hiện:
- Nâng cao hiệu quả đấu hanh ngăn chặn tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia thông qua nhiều hình thức như triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia; các phương án nghiệp vụ theo chuyên đề; tổ chức hội nghị giao ban/hội ý nghiệp vụ trên các tuyến trọng điểm nhằm phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu như:
+ Số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%; tỷ lệ phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy tại khu vực cửa khẩu, biên giới chiếm ít nhất 5% so với tổng số vụ phạm tội về ma tuý bị bắt giữ trên địa bàn thành phố.
+ Phát hiện, đấu tranh triệt phá 100% điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; giảm 20% số đối tượng truy nã về ma túy; xác lập ít nhất 01 chuyên án/vụ việc chung với lực lượng chức năng tỉnh Sê Kông (Lào).
- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma tuý với tỉnh Sê Kông (Lào), nhất là chú trọng các hoạt động sau:
+ Tổ chức các hội nghị giao ban, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả hoạt động PCMT; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng chức năng tỉnh Sê Kông (Lào).
+ Hỗ trợ đấu tranh chuyên án chung giữa lực lượng chuyên trách PCMT thành phố Đà Nẵng với cơ quan chức năng tỉnh Sê Kông (Lào); hợp tác phòng, chống và kiểm soát ma túy qua tuyến đường hàng không và các hình thức vận chuyển liên vận quốc tế (bưu chính, chuyển phát nhanh...).
+ Tổ chức các hoạt động hợp tác, trao đổi đoàn trong các khuôn khổ ký kết về PCMT; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia cho cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế thuộc lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý.
+ Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền đối ngoại về PCMT; tổ chức chương trình kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn hợp pháp cho công tác PCMT.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, đồng thời phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Hải quan, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, UBND xã, phường phối hợp thực hiện.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong PCMT nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, phát huy sự chỉ đạo, đề xuất các chính sách chiến lược; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh PCMT và cai nghiện ma túy.
a) Nội dung thực hiện:
- Nghiên cứu, triển khai và đẩy mạnh thực hiện việc thu thập thông tin, dữ liệu để tích hợp, ứng dụng các phần mềm đảm bảo đồng bộ từ thành phố đến cơ sở, phục vụ hiệu quả công tác theo dõi, quản lý, phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy; trọng tâm như:
+ Phần mềm phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác PCMT khi Bộ Công an triển khai.
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở cai nghiện công lập, qua đó, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh an toàn có thể xảy ra; hỗ trợ việc kiểm soát số lượng học viên cai nghiện tại từng vị trí, khu vực; quản lý các cuộc tiếp xúc khi thăm gặp; tạo lập cơ sở dữ liệu cai nghiện ma túy, liên thông với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Phần mềm kết nối với các cơ sở dữ liệu về hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ quản lý đối tượng... nhằm truy xuất thông tin, lịch sử tư pháp phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ.
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; hỗ trợ các hoạt động thống kê, báo cáo, công khai thông tin về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt tình hình, đưa ra các chính sách và biện pháp quản lý phù hợp, giảm thiểu rủi ro và sai sót trong công tác quản lý.
+ Triển khai bài giảng điện tử nâng cao năng lực quản lý cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, quản lý học viên, hỗ trợ công tác đánh giá, khảo sát và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ điều hành, quản lý cơ sở cai nghiện ma túy công lập, như: hệ thống camera giám sát và ứng dụng AI để kiểm soát an ninh, an toàn, ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, giám sát cơ sở cai nghiện và hoạt động cai nghiện, quản lý học viên.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện;
- Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp thực hiện.
5. Nâng cao hiệu quả công tác PCMT ở cơ sở; kiềm chế sự gia tăng của tội phạm và tệ nạn ma tuý; phấn đấu làm chuyển biến cơ bản tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy ở những xã, phường phức tạp về ma túy; giữ vũng và nâng dần số xã, phường, đặc khu không có ma túy; hướng tới xây dựng địa bàn thành phố không có ma túy; đảm bảo thực hiện mục tiêu đạt 40% số xã, phường, đặc khu không ma túy đến cuối năm 2026.
a) Nội dung thực hiện:
- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tham gia công tác phòng, chống ma tuý ở xã, phường, đặc khu, trọng tâm:
+ Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia công tác PCMT cấp cơ sở tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, đảm bảo đủ kỹ năng, trình độ phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn ma túy.
+ Tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế làm công tác phòng, chống ma tuý tại tuyến cơ sở về công tác xác định tình trạng nghiện và can thiệp tâm lý người sử dụng trái phép chất ma túy, đảm bảo trên 80% cơ sở y tế tuyến xã trên thành phố đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn cho 100% người làm công tác lập hồ sơ, đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; người làm công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy tại xã, phường.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho công tác PCMT ở cơ sở, như: Nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đảm bảo ít nhất 70%) xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy được bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định. Tổ chức phân loại, xác định tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy và hỗ trợ kinh phí cho xã, phường, đặc khu PCMT tại cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện.
+ Lập, thẩm tra, xét duyệt hồ sơ cai nghiện, đưa người đủ điều kiện đi cai nghiện bắt buộc. Hỗ trợ đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện hoặc trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội kể từ ngày tìm được. Đảm bảo hằng năm giảm ít nhất 5% số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Phân công, hỗ trợ chế độ cho người quản lý người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện ma tuý đảm bảo trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
- Tăng cường công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện.
+ Rà soát, thống kê, đánh giá chính xác tình hình người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma tuý và người bị quản lý sau cai nghiện trên địa bàn; áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ không để người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người sau cai nghiện vi phạm pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp làm giảm số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Tổ chức tư vấn tâm lý, quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý, người quản lý sau cai nghiện, người tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
+ Lực lượng công an thường xuyên điểm danh, kiểm diện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
+ Quan tâm đầu tư hỗ trợ kinh phí mua que thử nhanh chất ma tuý trong cơ thể; kịp thời phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy để áp dụng các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp.
+ Thực hiện các biện pháp hòa nhập cộng đồng đối với người nghiện, người sau cai nghiện và người chấp hành xong hình phạt tù.
+ Tiến hành truy tìm người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ kết hợp tuần tra, kiểm soát để rà soát, xác định, nắm bắt phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng mua, bán trái phép chất ma túy, tại các điểm kinh doanh có điều kiện tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xây dựng kế hoạch tổ chức đấu tranh, bắt giữ, xử lý 100% các đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và tiến hành phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn.
- Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma tuý; tổ chức kiểm tra, phát hiện và triệt xóa 100% diện tích trồng cây có chứa chất ma túy.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện;
- Sở Y tế, Bộ đội Biên phòng, Vùng Cảnh sát biển 2 và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện.
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo Công an và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương. Trong đó, lực lượng Công an các xã, phường, đặc khu phát huy vai trò nòng cốt để nâng cao hiệu quả công tác PCMT tại cơ sở.
6. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
a) Nội dung thực hiện:
- Quan tâm đầu tư, hỗ trợ cơ sở cai nghiện ma túy công lập xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đảm bảo các điều kiện thực hiện công tác cai nghiện ma túy, đảm bảo 100% cơ sở cai nghiện ma tuý công lập bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định và đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện.
- Rà soát, lựa chọn cơ quan, tổ chức đảm bảo điều kiện để triển khai công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các mô hình tổ chức công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
- Tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng cho người làm công tác xác định tình trạng nghiện, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, đảm bảo trên 80% cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng các mô hình phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ hoà nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện, hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện, đảm bảo 90% người sau cai nghiện ma túy được hỗ trợ phòng, chống tái nghiện ma tuý và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Quan tâm triển khai các chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện, quản lý, hỗ trợ xã hội đến với 100% người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma tuý; trên 80% người nghiện ma túy được tư vấn cai nghiện.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện;
- Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan phối hợp thực hiện.
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo Công an và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
7. Tăng cường đáp ứng của ngành y tế trong công tác PCMT góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy.
a) Nội dung thực hiện:
- Tập trung triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn y tế liên quan đến PCMT, như: Mở rộng và đảm bảo chất lượng của công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý, đảm bảo ít nhất 60% số cơ sở y tế tuyến xã có đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện. Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; bảo đảm cơ sở vật chất, chi phí khám chữa bệnh, điều trị, đảm bảo an toàn đối với các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở điều trị, cắt cơn, giải độc, điều trị loạn thần, rối loạn nhận thức, rối loạn cảm xúc do sử dụng chất ma túy.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế, nhất là về thực hiện cắt cơn, giải độc, cai nghiện bằng y học hiện đại, kết hợp y học cổ truyền; các biện pháp can thiệp tâm lý; giải quyết các vấn đề về loạn thần, rối loạn nhận thức, rối loạn cảm xúc do sử dụng chất ma túy; đảm bảo trên 60% cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Nghiên cứu triển khai các biện pháp can thiệp mới cho người sử dụng ma tuý và các phương pháp điều trị nghiện ma túy, hỗ trợ cai nghiện ma tuý cho người nghiện ma túy.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai phần mềm quản lý người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế nhằm đảm bảo việc liên thông hệ thống giữa các cơ sở điều trị.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật về việc triển khai các hoạt động: xác định tình trạng nghiện ma tuý; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và chương trình cấp thuốc methadone; việc triển khai thực hiện các phương pháp y học cổ truyền trong hỗ trợ cai nghiện ma tuý.
b) Phân công thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan thực hiện;
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
8. Thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục phòng, chống ma tuý
a) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về PCMT; tuyên truyền gương điển hình, sáng kiến, mô hình tốt về PCMT; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ thực hiện công tác truyền thông về PCMT. Đảm bảo ít nhất 60% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương; 90% dân số các vùng còn lại được nghe, xem các chương trình thông tin, tuyên truyền về PCMT thông qua các hình thức báo chí, xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội, viễn thông.
- Nội dung thực hiện:
+ Phát huy vai trò cơ quan báo chí, xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng mạng xã hội trong truyền thông về PCMT, chú trọng thực hiện các chuyên đề, chuyên mục, sản xuất, đăng tải, phát sóng các tác phẩm báo chí đa phương tiện, đa nền tảng thông qua các cơ quan báo chí trung ương và địa phương; các ấn phẩm tuyên truyền về PCMT thông qua hoạt động xuất bản; phát sóng các tiểu phẩm về PCMT, mô hình cai nghiện ma túy; đảm bảo 90% các địa phương được cung cấp thông tin, tuyên truyền về PCMT và đăng, phát trên hệ thống thông tin cơ sở; tổ chức các chiến dịch, lễ ra quân, hội thi tuyên truyền lưu động về PCMT; triển lãm ảnh tuyên truyền, giải báo chí tuyên truyền về PCMT. Lồng ghép công tác tuyên truyền về PCMT trên các nền tảng mạng xã hội.
+ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho phóng viên, biên tập viên; kỹ năng quản lý cho lãnh đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, đội ngũ làm công tác truyền thông tại địa phương, đảm bảo 90% các đối tượng thực hiện công tác truyền thông được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng truyền thông.
+ Huy động các hình thức truyền thông khác phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về PCMT, như: (1)Các mạng viễn thông nhắn tin các thông điệp tuyên truyền PCMT đến các thuê bao di động. (2)Các mạng lưới bưu chính phát hành tem, phong bì có các thông điệp, hình ảnh về PCMT, cấp phát miễn phí tại các điểm phục vụ. (3)Tổ chức, lồng ghép qua các hoạt động và sự kiện, hội nghị, hội thảo; cung cấp tài liệu điện tử trên Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ rà quét, đánh giá xu hướng thông tin trên báo chí, truyền thông để nắm bắt các vấn đề phát sinh trong công tác truyền thông chính sách.
- Phân công thực hiện:
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện;
+ UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
b) Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục PCMT ở cơ sở: Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các cơ quan thông tin, truyền thông, tổ chức chính trị - xã hội các cấp, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và toàn dân trong công tác tuyên truyền về PCMT; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và Nhân dân trong công tác PCMT tại địa bàn cơ sở.
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức các hoạt động tập huấn, giáo dục bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng PCMT và tuyên truyền PCMT cho lực lượng chức năng tại cơ sở. Đảm bảo trên 60% cán bộ y tế và cán bộ làm công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy từ thành phố đến xã, phường; cán bộ thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn cơ sở; cán bộ, công chức hải quan; cán bộ chiến sỹ Công an xã, phường; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và người có uy tín trong dòng họ; chức sắc, chức việc trong các tổ chức tôn giáo; các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên truyền, giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy và kiến thức, kỹ năng tuyên truyền PCMT tại địa bàn cơ sở.
+ Tổ chức các hoạt động truyền thông PCMT tại địa bàn cơ sở, như: Các hội nghị tuyên truyền, phổ biến kiến thức về PCMT cho Nhân dân, các cơ quan, tổ chức tại địa bàn cơ sở; các sự kiện truyền thông PCMT thông qua các giải chạy bộ, giải văn nghệ quần chúng, biểu diễn trò chơi dân gian, giao lưu với những người nổi tiếng; các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật PCMT; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình trong PCMT ở các địa phương; kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong PCMT.
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông và giáo dục PCMT cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao, tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, như: Tổ chức phổ biến, cập nhật, bổ sung kiến thức và tuyên truyền về ma túy và công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy cho những người có uy tín trong dòng họ, chức sắc, chức việc trong các tổ chức tôn giáo, các già làng, trưởng bản, người tiêu biểu, lực lượng bảo đảm an ninh, trật tự tại xã, phường, đặc khu thuộc tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy. Tổ chức các hoạt động truyền thông nhóm nhỏ theo chủ đề, truyền thông cá nhân tại các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.
+ Tổ chức các hoạt động truyền thông về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan nắm vững và thực hiện; đảm bảo trên 70% cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý được tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật. Gắn với tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý.
- Phân công thực hiện:
+ Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện;
+ UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo Công an và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm của học sinh, sinh viên về phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn ma túy trong các cơ sở giáo dục. Sử dụng đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn ma túy tác động vào người học và ngăn chặn ma túy xâm nhập vào học đường, góp phần làm giảm số người nghiện, người sử dụng ma túy trên địa bàn thành phố.
- Nội dung thực hiện:
+ Nghiên cứu xây dựng, triển khai đồng bộ các tài liệu, bài giảng về giáo dục PCMT cho học sinh, học viên, sinh viên. Tăng cường tập huấn cho dội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, các Câu lạc bộ trong các cơ sở giáo dục các nội dung về pháp luật, kỹ năng kỹ năng tuyên truyền về phòng, chông ma tuý; đảm bảo 100% cán bộ, nhà giáo làm công tác giáo dục PCMT của các nhà trường được trang bị kiến thức và kỹ năng pháp luật về PCMT.
+ Tổ chức phát động các phong trào, các hội thi tìm hiểu pháp luật, các buổi tọa đàm, mít tinh, nói chuyện... về PCMT và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về PCMT cho học viên, học sinh, sinh viên; hội thi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên; đảm bảo 100% học sinh, học viên trong các cơ sở giáo dục từ trung học cơ sở trở lên được tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, kỹ năng PCMT; 100% học sinh, học viên, sinh viên của các cơ sở giáo dục tham gia hội thi tìm hiểu pháp luật về PCMT; 100% giáo viên giảng dạy liên quan đến giáo dục pháp luật về PCMT của các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên tham gia hội thi chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục PCMT.
+ Đẩy mạnh truyền thông thông qua các chuyên trang, chuyên mục, các phương tiện thông tin đại chúng, các ứng dụng, trang mạng xã hội về các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về PCMT; các mô hình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc giáo dục PCMT.
- Phân công thực hiện:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện;
+ Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức là cơ quan chủ quản của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phối hợp thực hiện.
+ UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
d) Nâng cao hiệu quả tuyên truyền PCMT cho đoàn viên công đoàn, công nhân lao động, các cấp công đoàn, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn ma túy trong công nhân lao động; giảm số lượng công nhân lao động sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện, vi phạm pháp luật về ma túy.
- Nội dung thực hiện:
+ Nghiên cứu biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai các bài giảng phục vụ công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ cán bộ tuyên giáo thuộc các Liên đoàn lao động thành phố, cán bộ công đoàn về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền PCMT cho công nhân lao động.
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công đoàn nâng cao năng lực, kỹ năng tuyên truyền, tổ chức các hoạt động về PCMT cho công nhân lao động; đảm bảo 100% công đoàn, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về PCMT trong cán bộ, đoàn viên, người lao động; vận động người lao động tham gia PCMT và thực hiện các phong trào PCMT; 100% cán bộ làm công tác tuyên truyền của tổ chức công đoàn được trang bị kiến thức, kỹ năng về PCMT; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về PCMT cho ít nhất 70% công nhân, người lao :động với nhiều hình thức, như: Tổ chức mít tinh, truyền thông, tọa đàm, hội thi, cuộc thi trực tuyến, thi tìm hiểu pháp luật về PCMT nhân dịp Tháng hành động PCMT, Ngày quốc tế PCMT và Ngày toàn dân PCMT; Ngày Pháp luật Việt Nam; in ấn, phát hành tờ gấp, poster tuyên truyền; tuyên truyền trực tiếp pháp luật, kiến thức về PCMT; thông qua nền tảng số, mạng xã hội; sơ, tổng kết biểu dương, khen thưởng các điển hình của tổ chức công đoàn và đoàn viên, công nhân, viên chức, người lao động có thành tích xuất sắc trong PCMT cho công nhân lao động.
- Phân công thực hiện:
+ Liên đoàn Lao động thành phố chủ trì, thực hiện;
+ Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp thực hiện;
+ UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
9. Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý. Bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý, tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng cho người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
a) Nội dung thực hiện:
- Nâng cao nhận thức, tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người dân trong vụ việc, vụ án có liên quan đến ma túy, thông qua các hoạt động nói chuyện chuyên đề, hướng dẫn trực tiếp, các chương trình, phóng sự..., phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 80% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý, đảm bảo 60% người thực hiện trợ giúp pháp lý được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý về PCMT trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính để thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý về PCMT. có chất lượng cho người được trợ giúp pháp lý trong năm; 90% các vụ việc trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý liên quan đến ma tuý được thẩm định hoặc đánh giá chất lượng.
- Nâng cao khả năng phối hợp, hỗ trợ về trợ giúp pháp lý của đội ngũ cán bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong công tác PCMT thông qua: Hội nghị nâng cao năng lực, hội nghị, hoạt động giới thiệu, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn nâng cao năng lực cho tổ chức chi hội đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác PCMT.
- Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình có liên quan đến ma tuý cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
b) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp chủ trì, thực hiện;
- Các sở, ban, ngành có liến quan phối hợp, thực hiện;
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
10. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát và sơ, tổng kết việc thực hiện Chương trình, bảo đảm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hiệu quả theo đúng mục tiêu, đối tượng và quy định của pháp luật. Kịp thời phát hiện, giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình; bảo đảm 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ Chương trình được thực hiện và phổ biến các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả thực hiện từ thành phố đến cơ sở.
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng quy trình, hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện từng nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình và các Dự án, Tiểu dự án.
- Phân công cán bộ theo dõi, thực hiện quy trình, chế độ thu thập thông tin, báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng Dự án, Tiểu dự án.
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình; kịp thời phát hiện những sai sót, tồn tại, hạn chế về quản lý thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý Chương trình; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
- Tổ chức rà soát, xét công nhận, kiểm tra, giám sát địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn không ma tuý theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ để xem xét, công nhận địa phương đạt chuẩn, hoàn thành nhiệm vụ của Chương trình theo quy định (bao gồm: tổ chức họp, kiểm tra, đánh giá thực địa, khảo sát...) theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phân công thực hiện:
- Công an thành phố chủ trì, thực hiện;
- Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp thực hiện;
- UBND các xã, phường, đặc khu chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp thực hiện tại địa phương.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Trách nhiệm của Công an thành phố
a) Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình; có trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan dự toán, phân bổ kinh phí để thực hiện Chương trình từ nguồn; của Trung ương, địa phương và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác; tổng hợp nhu cầu kinh phí cần bổ sung thêm cho Chương trình năm 2026 trên địa bàn thành phố để gửi Bộ Công an tổng hợp, trao đổi Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026 của các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện, trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
d) Chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026 để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
đ) Chủ trì triển khai biểu mẫu giám sát, đánh giá Chương trình, hướng dẫn các cơ quan thực hiện Chương trình, quy trình đánh giá, giám sát Chương trình.
e) Tổng hợp kiến nghị và đề xuất xử lý các vướng mắc về cơ chế, chính sách, cơ chế quản lý, giám sát, cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội hoá trong quá trình thực hiện Chương trình.
g) Thực hiện giám sát Chương trình, thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật Đầu tư công, hướng dẫn triển khai các quy định chung về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia và hướng dẫn tổ chức thực hiện theo thẩm quyền. Trong đó, chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố:
- Phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2026; tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 của Chương trình (nếu có); danh mục dự án đầu tư công trung hạn, năm 2026 được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có), hoặc cơ chế phân cấp quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn, năm 2026 được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có).
- Mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (nếu có); nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định. Cơ chế kết hợp nguồn vốn giữa các chương trình (nếu có); giữa các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình theo quy định...
- Lập, giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; thông báo tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định; lập và giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp, đề xuất kinh phí từ nguồn của Trung ương và của địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026, phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công và khả năng cân đối của ngân sách của địa phương.
c) Trên cơ sở đề xuất của Công an thành phố, chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình năm 2026 và giai đoạn để thực hiện Chương trình.
d) Chủ trì, phối hợp với các Công an thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương và địa phương phân bổ thực hiện Chương trình.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chủ trì Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn thành phố
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện giai đoạn và năm 2026 đối với các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình được phân công chủ trì. Rà soát, đề xuất hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành “dọc” để triển khai hiệu quả Chương trình.
b) Phối hợp với Công an thành phố triển khai các chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá Dự án, Tiểu dự án của Chương trình; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá Dự án, Tiểu dự án thành phần.
c) Lập kế hoạch dự toán kinh phí thực hiện các Dự án, Tiểu dự án chủ trì giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 để triển khai các hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Công an thành phố và Sở Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.
d) Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, thực hiện rà soát, hướng dẫn các thủ tục liên quan bảo đảm phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật để làm căn cứ triển khai thực hiện Chương trình.
đ) Chịu trách nhiệm rà soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính sách, hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp các Chương trình, Dự án, Đề án khác và nhiệm vụ thường xuyên của các sở, ban, ngành.
e) Hướng dẫn cơ chế huy động thêm nguồn lực để thực hiện các nội dung của các sở, ban, ngành có liên quan.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố và Công an thành phố, các Sở, ban, ngành có liên quan chủ trì Dự án, Tiểu Dự án thành phần tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình và theo quy định của Luật PCMT.
5. Trách nhiệm của các cơ quan chỉ đạo, giám sát thực hiện Chương trình
a) Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Trân trọng đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy phối hợp với Công an thành phố và Công an thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan chủ trì các Dự án, Tiểu Dự án thành phần thực hiện giám sát, theo dõi quá trình thực hiện Chương trình. Chủ trì hướng dẫn, định hướng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền PCMT nói chung và về Chương trình nói riêng.
b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Công an thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan chủ trì các Dự án, Tiểu Dự án thành phần để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình.
6. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng, trình HĐND cấp xã quyết định:
- Phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2026; tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 của Chương trình (nếu có); danh mục dự án đầu tư công trung hạn, năm 2026 được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có), hoặc cơ chế phân cấp quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư cộng trung hạn, năm 2026 được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có).
- Mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (nếu có); nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định. Cơ chế kết hợp nguồn vốn giữa các chương trình (nếu có); giữa các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình theo quy định...
- Các xã, phường không được hỗ trợ từ ngân sách trung ương và thành phố thực hiện Chương trình trình HĐND cấp xã quyết định cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình sử dụng nguồn ngân sách địa phương.
b) Lập, giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; thông báo tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định; lập và giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 vá kế hoạch tài chính.
c) Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn với nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm đến cơ sở.
d) Tăng cường vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp thực hiện Chương trình theo hình thức tự nguyện, vận động các tổ chức kinh tế đăng ký hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình.
đ) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn,
e) Chỉ đạo thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá Chương trình trên địa bàn, thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tại đơn vị, địa phương năm 2026 (hoàn thành và gửi về Công an thành phố - qua phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trước ngày 12/02/2026).
Đối với các sở, ban, ngành được giao chủ trì các Dự án, Tiểu Dự án thành phần theo chỉ đạo từ ngành “dọc” chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Dự án, Tiểu Dự án thanh phận, phê duyệt và tham mưu UBND thành phố chỉ đạo thực hiện trên phạm vi toàn thành phố.
Định kỳ tiến hành sơ kết 06 tháng (trước ngày 16/6), 01 năm (trước ngày 16/12), báo cáo về UBND thành phố (qua Công an thành phố - phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để báo cáo Bộ Công an, Thủ tướng Chính phủ.
2. Công an thành phố chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo đề xuất điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Kinh phí Trung ương do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành và các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác.
- Kinh phí sự nghiệp do ngân sách nhà nước thành phố đảm bảo được bố trí vào dự toán ngân sách năm 2026 của các sở, ngành chủ trì triển khai các Dự án, Tiểu Dự án thành phần trên cơ sở được phê duyệt.
- Kinh phí thực hiện ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành,
Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch này; kính đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố phối hợp chỉ đạo, giám sát việc thực hiện Chương trình./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh