Kế hoạch 74/KH-UBND năm 2026 xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 74/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 74/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG, CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030.
- Cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển giáo dục và đào tạo, làm căn cứ để tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng giáo dục của hệ thống trường học trong toàn tỉnh, bảo đảm các điều kiện về tổ chức quản lý, đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hoạt động giáo dục theo quy định.
- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ sở giáo dục.
- Thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm chất lượng thực chất, bền vững; không chạy theo thành tích, không hình thức.
- Xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; tránh dàn trải, lãng phí.
II. MỤC TIÊU
Đến hết năm 2030, số trường đạt chuẩn quốc gia là 1167/1218 trường (tỉ lệ 95,8%), trong đó:
a) Trường công nhận mới: 96 trường, công nhận lại: 1071 trường;
b) Trường công lập: 1.140/1.140 trường, tỉ lệ 100%, trường ngoài công lập: 27/78 trường, tỉ lệ 34,61%. Chia theo cấp học:
- Mầm non: 463/498 trường, tỉ lệ 92,9%, trong đó: trường công lập 447/447 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 16/51 trường, tỉ lệ 31,37%.
- Tiểu học: 197/197 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 196/196 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 1/1 trường, tỉ lệ 100%.
- Trung học cơ sở: 187/187 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 187/187 trường, tỉ lệ 100%.
- Tiểu học và trung học cơ sở: 255/255 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 255/255 trường, tỉ lệ 100%.
- THPT và trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THPT: 65/81 trường, tỉ lệ 80,2%, trong đó: trường công lập 55/55 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 10/26 trường, tỉ lệ 38,5%.
(Chi tiết theo Phụ lục 1, Phụ lục 2 đính kèm).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 74/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG, CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030.
- Cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển giáo dục và đào tạo, làm căn cứ để tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng giáo dục của hệ thống trường học trong toàn tỉnh, bảo đảm các điều kiện về tổ chức quản lý, đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hoạt động giáo dục theo quy định.
- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ sở giáo dục.
- Thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm chất lượng thực chất, bền vững; không chạy theo thành tích, không hình thức.
- Xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; tránh dàn trải, lãng phí.
II. MỤC TIÊU
Đến hết năm 2030, số trường đạt chuẩn quốc gia là 1167/1218 trường (tỉ lệ 95,8%), trong đó:
a) Trường công nhận mới: 96 trường, công nhận lại: 1071 trường;
b) Trường công lập: 1.140/1.140 trường, tỉ lệ 100%, trường ngoài công lập: 27/78 trường, tỉ lệ 34,61%. Chia theo cấp học:
- Mầm non: 463/498 trường, tỉ lệ 92,9%, trong đó: trường công lập 447/447 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 16/51 trường, tỉ lệ 31,37%.
- Tiểu học: 197/197 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 196/196 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 1/1 trường, tỉ lệ 100%.
- Trung học cơ sở: 187/187 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 187/187 trường, tỉ lệ 100%.
- Tiểu học và trung học cơ sở: 255/255 trường, tỉ lệ 100%, trong đó: trường công lập 255/255 trường, tỉ lệ 100%.
- THPT và trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THPT: 65/81 trường, tỉ lệ 80,2%, trong đó: trường công lập 55/55 trường, tỉ lệ 100%; trường ngoài công lập 10/26 trường, tỉ lệ 38,5%.
(Chi tiết theo Phụ lục 1, Phụ lục 2 đính kèm).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các nhà trường và các tầng lớp nhân dân về công tác đảm bảo chất lượng và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội đối với công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; gắn với tuyên truyền thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương và đổi mới chương trình giáo dục.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý và giám sát việc thực hiện
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể đối với công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Đưa việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào nhiệm vụ trọng tâm công tác hằng năm để phân công trách nhiệm, tổ chức thực hiện. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và đề ra giải pháp thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại địa phương đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra trong giai đoạn 2026-2030. Chỉ đạo các nhà trường rà soát điều kiện của trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường học, trên cơ sở đó tham mưu với địa phương đề ra các giải pháp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo đúng lộ trình đã đăng ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, đối với các trường chưa đảm bảo lộ trình theo kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2026-2030, cần chỉ ra những tồn tại, làm rõ nguyên nhân, trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung kế hoạch nhằm đảm bảo đến cuối giai đoạn 2026-2030 phải hoàn thành kế hoạch đề ra. Tập trung bố trí nguồn ngân sách để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho các nhà trường, đặc biệt những trường trong lộ trình đăng ký xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Gắn việc thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia với việc thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại địa phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát các đơn vị về thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Gắn kết chặt chẽ công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia với việc thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị; tổ chức tự đánh giá theo quy trình; xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng theo kế hoạch đề ra trong báo cáo tự đánh giá và theo khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài; phát huy kết quả công nhận trường đạt chuẩn quốc gia để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện công khai chất lượng giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Ngoài việc công khai các điều kiện đảm bảo trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, các đơn vị cần cập nhật thường xuyên thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành. Việc minh bạch, công khai thông tin gắn với trách nhiệm giải trình trước xã hội. Tăng cường hoạt động xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại các trường ngoài công lập.
Nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá ngoài. Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác đánh giá ngoài. Tăng cường sử dụng phần mềm trong triển khai tự đánh giá, đánh giá ngoài. Đảm bảo kinh phí để thực hiện đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục thường xuyên hằng năm theo định mức quy định tại Thông tư 56/TTLT-BGDĐT-BTC.
3. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục
Thực hiện rà soát sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp đảm bảo nguyên tắc tạo thuận lợi cho việc học tập của học sinh, gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông. Khi thực hiện sáp nhập các trường cần rà soát các tiêu chí về trường đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt quy mô về số lớp học.
Tăng cường triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học; có giải pháp nâng cao tỷ lệ học sinh khá, giỏi; giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém, lưu ban, bỏ học. Tăng cường khai thác, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học. Coi trọng công tác đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, bảo đảm đánh giá đúng chất lượng. Đảm bảo tỉ lệ huy động trẻ ra lớp, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Tăng cường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với bậc tiểu học.
Nâng cao chất lượng dạy tin học, ngoại ngữ, khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo của học sinh. Quan tâm giáo dục thể chất, quốc phòng, an ninh, hướng nghiệp; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, bảo đảm an toàn trường học. Tăng cường xây dựng mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể tại địa phương xây dựng tốt môi trường giáo dục.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và trình độ lý luận chính trị. Sắp xếp, bố trí và tuyển dụng giáo viên nhằm đảm bảo đội ngũ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại các nhà trường.
Xây dựng đề án vị trí việc làm và quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức; đảm bảo số người làm việc gắn với tinh giản biên chế; quản lý, sử dụng số lượng người làm việc; hướng dẫn định mức giáo viên, nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ theo quy định.
Quan tâm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các nhà trường.
Thực hiện đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đúng thực chất làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời cơ chế, chính sách, chế độ cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và người lao động trong trường học.
5. Đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục
Rà soát, bổ sung, quy hoạch, có phương án bố trí quỹ đất, bảo đảm đủ về diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập theo yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện các thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất cho các trường mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Đầu tư nguồn lực xây dựng đủ phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, nhà tập thể thao đa năng, sân tập có mái che, thư viện và các công trình phụ trợ khác; xây dựng, cải tạo, bổ sung công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn tập thể cho các trường mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng tiêu chuẩn quy định; đầu tư mua sắm trang thiết bị bảo đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu dạy học, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Phát huy trách nhiệm của chính quyền các cấp theo phân cấp trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt là việc cân đối nguồn lực, tập trung kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo kế hoạch, lộ trình đối với các trường học dự kiến đạt chuẩn quốc gia, đồng thời duy trì nâng cao chất lượng những trường đã đạt chuẩn. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu.
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc đầu tư, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; định kỳ rà soát các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng giải pháp có tính khả thi để bổ sung, khắc phục, hoàn thiện và cải tiến chất lượng.
6. Công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết
Kiểm tra, đánh giá chất lượng việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia lồng ghép với việc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong giáo dục. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động tự đánh giá, thực hiện cải tiến chất lượng của các đơn vị; định kỳ rà soát kiểm tra, công nhận kết quả duy trì đối với các trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
Hằng năm, thực hiện tổng hợp kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của các đơn vị; tổ chức sơ kết, tổng kết, kịp thời động viên, khuyến khích và nhân rộng điển hình tiên tiến, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị có vi phạm trong quá trình thực hiện.
Từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, mục tiêu, chương trình, kế hoạch, dự án có liên quan; nguồn xã hội hóa huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung sau:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các nhà trường và các tầng lớp nhân dân vê công tác đảm bảo chất lượng và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với các xã, phường và các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo và Quy hoạch sử dụng đất cấp xã, tỉnh thời kỳ 2026-2030.
- Chỉ đạo các trường trung học phổ thông, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn quản lý thực hiện việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài; giám sát, chỉ đạo các nhà trường thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng để không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu cua Kế hoạch. Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và đào tạo.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật hiện hành.
- Cấp kinh phí để tổ chức hoạt động đánh giá ngoài để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình Kế hoạch.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tính phê duyệt.
- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án đảm bảo số người làm việc gắn với tinh giản biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, hướng dẫn định mức giáo viên, nhân viên trong các đơn vị nhằm đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường tham gia ý kiến về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm trường bảo đảm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Tham gia ý kiến về phương án tổ chức giao thông khu vực trường học, kết nối hạ tầng giao thông đến các cơ sở giáo dục bảo đảm an toàn, thuận tiện cho học sinh và giáo viên; tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông, điểm dừng đỗ, vạch qua đường, biển báo, hệ thống bảo đảm an toàn giao thông khu vực trường học.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu lập, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã trên cơ sở đề xuất nhu cầu sử dụng đất của ngành Giáo dục và Đào tạo, trong đó ưu tiên bố trí quỹ đất cho các cơ sở giáo dục còn thiếu đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Hướng dẫn các trường lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
6. Sở Văn hoá, Thể thao Và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tạo sự quan tâm, đồng thuận ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển giáo dục và đào tạo.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Tổ chức tuyên truyền về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại các nhà trường và các địa phương. Tăng cường thời lượng tuyên truyền, quan tâm tuyên truyền nhằm nhân rộng điển hình trong công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh
- Chỉ đạo tổ chức đoàn thể các cấp tăng cường tuyên truyền đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân phối hợp với ngành giáo dục, các sở, ngành liên quan thực hiện công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tham gia tích cực hoạt động xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực đầu tư chăm lo phát triển giáo dục.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan quản lý nhà nước, nhà trường trong việc thực hiện Kế hoạch.
- Ban hành Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 của địa phương trên cơ sở bám sát Kế hoạch của tỉnh. Huy động nguồn lực tài chính, có các biện pháp cụ thể tăng cường, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các nhà trường. Tập trung đầu tư kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường mầm non, phổ thông công lập chưa đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến hết quý III năm 2030, 100% các trường mầm non, phổ thông công lập được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đối với các trường ngoài công lập.
- Hướng dẫn các nhà trường thuộc địa bàn quản lý tham mưu xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị; điều chỉnh, bổ sung các hạng mục đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường phù hợp với tiêu chí, tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia; tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để huy động hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ thực hiện các hoạt động xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường học đạt tiêu chuẩn bảo đảm hoàn thành mục tiêu kế hoạch; tổ chức thực hiện có hiệu quả mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng, rà soát, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất cấp xã thời kỳ 2026-2030 đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
- Định kỳ báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, căn cứ Kế hoạch chủ động tổ chức thực hiện, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP SỐ TRƯỜNG
MẦM NON, PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Cấp học |
Tổng số trường |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||
|
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
||
|
Mầm non |
498 |
425 |
85,34 |
438 |
87,95 |
447 |
89,75 |
451 |
90,56 |
463 |
92,97 |
|
Tiểu học |
197 |
194 |
98,47 |
195 |
98,47 |
196 |
99,49 |
197 |
100 |
197 |
100 |
|
THCS |
187 |
182 |
97,32 |
183 |
97,86 |
185 |
98,93 |
185 |
98,93 |
187 |
100 |
|
TH và THCS |
255 |
234 |
91,76 |
240 |
94,11 |
244 |
95,68 |
250 |
98,0 |
255 |
100 |
|
Trường có cấp THPT |
81 |
60 |
74,07 |
60 |
74,07 |
60 |
74,07 |
62 |
76,54 |
65 |
80,24 |
|
Cộng |
1.218 |
1.095 |
89,9 |
1.116 |
91,6 |
1.132 |
92,9 |
1.145 |
94,0 |
1.167 |
95,8 |
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH CÔNG NHẬN
TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Trường |
Tổng số trường hiện có |
Kế hoạch công nhận trường đạt CQG |
|||||||||||||||||
|
Tổng số |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||||||||||||
|
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
Số đăng ký |
Công nhận mới |
Công nhận lại |
|||
|
I |
KHỐI PHƯỜNG, XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phường Sơn Nam |
10 |
9 |
0 |
9 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phường Phố Hiến |
24 |
21 |
4 |
17 |
3 |
0 |
3 |
3 |
1 |
2 |
3 |
0 |
3 |
4 |
2 |
2 |
8 |
1 |
7 |
|
|
Mầm non |
11 |
8 |
2 |
6 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Tiểu học |
5 |
5 |
1 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
5 |
5 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
3 |
Phường Hồng Châu |
7 |
7 |
1 |
6 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
4 |
Xã Tân Hưng |
9 |
9 |
0 |
9 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Xã Tiên Lữ |
9 |
9 |
1 |
8 |
4 |
1 |
3 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Xã Tiên Hoa |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
7 |
Xã Hoàng Hoa Thám |
17 |
16 |
1 |
15 |
2 |
0 |
2 |
3 |
1 |
2 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
5 |
0 |
5 |
|
|
Mầm non |
7 |
6 |
1 |
5 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Xã Tống Trân |
7 |
7 |
2 |
5 |
0 |
0 |
0 |
3 |
2 |
1 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
9 |
Xã Tiên Tiến |
10 |
10 |
1 |
9 |
1 |
0 |
1 |
4 |
1 |
3 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Xã Quang Hưng |
12 |
12 |
1 |
11 |
3 |
1 |
2 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
5 |
4 |
1 |
3 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Xã Đoàn Đào |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12 |
Xã Đức Hợp |
9 |
9 |
1 |
8 |
3 |
1 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Xã Nghĩa Dân |
11 |
11 |
2 |
9 |
4 |
2 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
1 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
14 |
Xã Lương Bằng |
12 |
12 |
2 |
10 |
2 |
2 |
0 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
6 |
5 |
2 |
3 |
2 |
2 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
15 |
Xã Hiệp Cường |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
7 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
16 |
Xã Nguyễn Trãi |
12 |
12 |
0 |
12 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
17 |
Xã Phạm Ngũ Lão |
12 |
12 |
3 |
9 |
1 |
0 |
1 |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
6 |
1 |
5 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
3 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
TH và THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
18 |
Xã Xuân Trúc |
8 |
8 |
0 |
8 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
19 |
Xã Ân Thi |
9 |
9 |
0 |
9 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
20 |
Xã Hồng Quang |
11 |
11 |
2 |
9 |
3 |
2 |
1 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
1 |
4 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
21 |
Xã Nguyễn Văn Linh |
12 |
10 |
0 |
10 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
6 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
22 |
Xã Việt Yên |
12 |
11 |
2 |
9 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
2 |
0 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
6 |
5 |
1 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
23 |
Xã Hoàn Long |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
24 |
Xã Yên Mỹ |
22 |
17 |
1 |
16 |
3 |
0 |
3 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
8 |
0 |
8 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
11 |
6 |
1 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
25 |
Phường Đường Hào |
14 |
14 |
1 |
13 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
1 |
0 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
26 |
Phường Mỹ Hào |
17 |
17 |
4 |
13 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
8 |
3 |
5 |
|
|
Mầm non |
9 |
9 |
4 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
5 |
3 |
2 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
27 |
Phường Thượng Hồng |
10 |
9 |
0 |
9 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
5 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
5 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
28 |
Xã Như Quỳnh |
16 |
16 |
2 |
14 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
7 |
2 |
5 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
2 |
5 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
29 |
Xã Lạc Đạo |
8 |
8 |
0 |
8 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
30 |
Xã Đại Đồng |
9 |
8 |
0 |
8 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
31 |
Xã Nghĩa Trụ |
9 |
8 |
0 |
8 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
32 |
Xã Văn Giang |
9 |
9 |
0 |
9 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
33 |
Xã Mễ Sở |
7 |
7 |
0 |
7 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
34 |
Xã Phụng Công |
10 |
6 |
0 |
6 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
7 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
35 |
Xã Khoái Châu |
17 |
17 |
3 |
14 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
6 |
3 |
3 |
|
|
Mầm non |
8 |
8 |
3 |
5 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
3 |
2 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
36 |
Xã Chí Minh |
11 |
11 |
1 |
10 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
1 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
1 |
4 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
37 |
Xã Việt Tiến |
10 |
10 |
1 |
9 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
38 |
Xã Triệu Việt Vương |
13 |
13 |
0 |
13 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
5 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
39 |
Xã Châu Ninh |
10 |
10 |
1 |
9 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
40 |
Xã Vũ Thư |
15 |
15 |
0 |
15 |
2 |
0 |
2 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
41 |
Xã Thư Trì |
8 |
8 |
0 |
8 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
42 |
Xã Tân Thuận |
8 |
8 |
1 |
7 |
1 |
0 |
1 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
43 |
Xã Thư Vũ |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
44 |
Xã Vũ Tiên |
11 |
11 |
0 |
11 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
45 |
Xã Vạn Xuân |
9 |
9 |
1 |
8 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
46 |
Xã Quỳnh Phụ |
16 |
16 |
0 |
16 |
7 |
0 |
7 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
47 |
Xã Minh Thọ |
8 |
8 |
0 |
8 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
48 |
Xã Nguyễn Du |
8 |
8 |
0 |
8 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
49 |
Xã Quỳnh An |
12 |
12 |
0 |
12 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
50 |
Xã Ngọc Lâm |
7 |
7 |
0 |
7 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
51 |
Xã Đồng Bằng |
9 |
9 |
0 |
9 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
52 |
Xã Phụ Dực |
13 |
13 |
1 |
12 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
6 |
1 |
5 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
53 |
Xã A Sào |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
54 |
Xã Tân Tiến |
7 |
7 |
0 |
7 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
55 |
Xã Thái Thụy |
17 |
17 |
2 |
15 |
2 |
0 |
2 |
6 |
0 |
6 |
6 |
1 |
5 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
2 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
3 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
56 |
Xã Đông Thụy Anh |
16 |
16 |
5 |
11 |
2 |
2 |
0 |
3 |
1 |
2 |
3 |
1 |
2 |
4 |
0 |
4 |
4 |
1 |
3 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
1 |
6 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
3 |
2 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
57 |
Xã Bắc Thụy Anh |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
5 |
0 |
5 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
58 |
Xã Thụy Anh |
9 |
9 |
1 |
8 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
7 |
1 |
6 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
59 |
Xã Nam Thụy Anh |
7 |
7 |
1 |
6 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
60 |
Xã Bắc Thái Ninh |
8 |
8 |
0 |
8 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
61 |
Xã Thái Ninh |
10 |
10 |
2 |
8 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
3 |
1 |
2 |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
1 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
1 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
62 |
Xã Đông Thái Ninh |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
63 |
Xã Nam Thái Ninh |
8 |
8 |
2 |
6 |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
64 |
Xã Tây Thái Ninh |
6 |
6 |
1 |
5 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
|
65 |
Xã Tây Thụy Anh |
6 |
6 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
66 |
Xã Đông Hưng |
18 |
16 |
0 |
16 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
9 |
0 |
9 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
8 |
6 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
67 |
Xã Nam Đông Hưng |
9 |
9 |
0 |
9 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
68 |
Xã Bắc Đông Hưng |
7 |
7 |
0 |
7 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
69 |
Xã Đông Quan |
11 |
11 |
1 |
10 |
4 |
1 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
70 |
Xã Bắc Đông Quan |
8 |
8 |
2 |
6 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
2 |
1 |
|
71 |
Xã Tiên Hưng |
11 |
11 |
1 |
10 |
2 |
0 |
2 |
4 |
1 |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
72 |
Xã Bắc Tiên Hưng |
14 |
14 |
2 |
12 |
5 |
2 |
3 |
1 |
0 |
1 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
2 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
73 |
Xã Đông Tiên Hưng |
9 |
9 |
0 |
9 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
74 |
Xã Nam Tiên Hưng |
13 |
13 |
2 |
11 |
5 |
2 |
3 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
2 |
1 |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
75 |
Xã Hưng Hà |
17 |
17 |
0 |
17 |
3 |
0 |
3 |
5 |
0 |
5 |
5 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
76 |
Xã Tiên La |
9 |
9 |
1 |
8 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
77 |
Xã Lê Quý Đôn |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
78 |
Xã Hồng Minh |
7 |
7 |
1 |
6 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
79 |
Xã Thần Khê |
10 |
10 |
3 |
7 |
2 |
1 |
1 |
3 |
0 |
3 |
3 |
1 |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
3 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
80 |
Xã Diên Hà |
12 |
12 |
2 |
10 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
5 |
1 |
4 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
1 |
4 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
81 |
Xã Ngự Thiên |
10 |
10 |
0 |
10 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
82 |
Xã Long Hưng |
13 |
13 |
0 |
13 |
1 |
0 |
1 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
83 |
Phường Thái Bình |
20 |
19 |
1 |
18 |
4 |
0 |
4 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
4 |
0 |
4 |
4 |
1 |
3 |
|
|
Mầm non |
8 |
7 |
0 |
7 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
5 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
5 |
5 |
1 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
84 |
Phường Trần Lãm |
27 |
21 |
1 |
20 |
9 |
0 |
9 |
6 |
0 |
6 |
4 |
1 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
14 |
8 |
1 |
7 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
6 |
6 |
0 |
6 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
6 |
6 |
0 |
6 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
85 |
Phường Trần Hưng Đạo |
15 |
15 |
2 |
13 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
1 |
3 |
5 |
0 |
5 |
1 |
1 |
0 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
1 |
6 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
86 |
Phường Trà Lý |
14 |
13 |
0 |
13 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
6 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
87 |
Phường Vũ Phúc |
17 |
14 |
0 |
14 |
5 |
0 |
5 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
8 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
88 |
Xã Kiến Xương |
16 |
16 |
1 |
15 |
3 |
1 |
2 |
4 |
0 |
4 |
5 |
0 |
5 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
1 |
3 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
89 |
Xã Lê Lợi |
11 |
11 |
1 |
10 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
0 |
5 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
|
90 |
Xã Quang Lịch |
6 |
6 |
1 |
5 |
0 |
0 |
0 |
4 |
1 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
91 |
Xã Vũ Quý |
9 |
9 |
0 |
9 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
92 |
Xã Bình Định |
7 |
7 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
93 |
Xã Bình Thanh |
8 |
8 |
1 |
7 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
5 |
0 |
5 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
94 |
Xã Hồng Vũ |
8 |
8 |
0 |
8 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
95 |
Xã Bình Nguyên |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
96 |
Xã Trà Giang |
6 |
6 |
0 |
6 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
97 |
Xã Tiền Hải |
18 |
18 |
1 |
17 |
2 |
0 |
2 |
6 |
1 |
5 |
5 |
0 |
5 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
1 |
6 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
6 |
6 |
0 |
6 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
98 |
Xã Tây Tiền Hải |
6 |
6 |
1 |
5 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
99 |
Xã Ái Quốc |
7 |
7 |
1 |
6 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
0 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
100 |
Xã Đồng Châu |
10 |
10 |
1 |
9 |
3 |
1 |
2 |
4 |
0 |
4 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Mầm non |
4 |
4 |
1 |
3 |
1 |
1 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
101 |
Xã Đông Tiền Hải |
15 |
15 |
5 |
10 |
2 |
0 |
2 |
6 |
2 |
4 |
3 |
0 |
3 |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Mầm non |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
2 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
5 |
5 |
4 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
2 |
0 |
1 |
1 |
0 |
|
102 |
Xã Nam Cường |
14 |
14 |
3 |
11 |
5 |
3 |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
2 |
4 |
0 |
4 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Mầm non |
5 |
5 |
2 |
3 |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiêu học |
5 |
5 |
0 |
5 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
4 |
4 |
1 |
3 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
103 |
Xã Hưng Phú |
7 |
7 |
0 |
7 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
3 |
0 |
3 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
Tiểu học |
1 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
THCS |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TH và THCS |
2 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
104 |
Xã Nam Tiền Hải |
9 |
9 |
2 |
7 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
4 |
2 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
0 |
2 |
|
|
Mầm non |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tiểu học |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
|
THCS |
3 |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
|
TH và THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Cộng xã, phường |
Cộng |
1.137 |
1.102 |
91 |
1.011 |
220 |
24 |
196 |
246 |
21 |
225 |
252 |
16 |
236 |
208 |
11 |
197 |
176 |
19 |
157 |
|
Mầm non |
498 |
463 |
50 |
413 |
86 |
12 |
74 |
117 |
13 |
104 |
101 |
9 |
92 |
92 |
4 |
88 |
67 |
12 |
55 |
|
|
Tiểu học |
197 |
197 |
4 |
193 |
47 |
1 |
46 |
46 |
1 |
45 |
40 |
1 |
39 |
34 |
1 |
33 |
30 |
0 |
30 |
|
|
THCS |
187 |
187 |
8 |
179 |
47 |
3 |
44 |
34 |
1 |
33 |
43 |
2 |
41 |
32 |
0 |
32 |
31 |
2 |
29 |
|
|
TH và THCS |
255 |
255 |
29 |
226 |
40 |
8 |
32 |
49 |
6 |
43 |
68 |
4 |
64 |
50 |
6 |
44 |
48 |
5 |
43 |
|
|
II |
THPT |
81 |
65 |
5 |
60 |
13 |
0 |
13 |
18 |
0 |
18 |
11 |
0 |
11 |
12 |
2 |
10 |
11 |
3 |
8 |
|
|
Cộng toàn tỉnh |
1.218 |
1.167 |
96 |
1.071 |
233 |
24 |
209 |
264 |
21 |
243 |
263 |
16 |
247 |
220 |
13 |
207 |
187 |
22 |
165 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh