Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2815/QĐ-TTg phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 73/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 73/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2815/QĐ-TTG NGÀY 28/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN TRIỂN KHAI NGAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2815/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg phải có lộ trình hợp lý, giải pháp thực hiện hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế tại các sở, ban, ngành và địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Nghiên cứu, phát triển và áp dụng hiệu quả các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; góp phần hỗ trợ hình thành một số ngành công nghiệp chiến lược có khả năng cạnh tranh quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ quốc gia.
- Nghiên cứu, áp dụng hiệu quả công nghệ thiết kế, tích hợp, chế tạo, thử nghiệm và đưa vào ứng dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược gồm: Mô hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt; AI camera xử lý tại biên; robot di động tự hành; hệ thống và thiết bị mạng di động 5G; hạ tầng blockchain và lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc; tài sản mã hóa; thiết bị bay không người lái.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng các chương trình, dự án triển khai các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế hoạch.
- Phối hợp khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế hoạch.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
- Giao nhiệm vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học thông qua tài trợ, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Kế hoạch.
- Triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo các hình thức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường
- Phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại đối với các sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tuyển dụng, đào tạo kỹ sư và các chuyên gia trình độ cao thông qua các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Thu hút các nhà khoa học xuất sắc đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học, sở ban ngành nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Triển khai các dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của trung ương và địa phương.
- Theo dõi xu thế quản trị toàn cầu, đánh giá tác động, khả năng và lộ trình tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác phù hợp với lợi ích quốc gia.
6. Nâng cao nhận thức và hiệu quả quản lý Kế hoạch
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, các cuộc thi và hoạt động trao đổi về công nghệ chiến lược.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 73/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2815/QĐ-TTG NGÀY 28/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN TRIỂN KHAI NGAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2815/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg phải có lộ trình hợp lý, giải pháp thực hiện hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế tại các sở, ban, ngành và địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Nghiên cứu, phát triển và áp dụng hiệu quả các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; góp phần hỗ trợ hình thành một số ngành công nghiệp chiến lược có khả năng cạnh tranh quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ quốc gia.
- Nghiên cứu, áp dụng hiệu quả công nghệ thiết kế, tích hợp, chế tạo, thử nghiệm và đưa vào ứng dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược gồm: Mô hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt; AI camera xử lý tại biên; robot di động tự hành; hệ thống và thiết bị mạng di động 5G; hạ tầng blockchain và lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc; tài sản mã hóa; thiết bị bay không người lái.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng các chương trình, dự án triển khai các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế hoạch.
- Phối hợp khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế hoạch.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
- Giao nhiệm vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học thông qua tài trợ, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Kế hoạch.
- Triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo các hình thức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường
- Phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại đối với các sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tuyển dụng, đào tạo kỹ sư và các chuyên gia trình độ cao thông qua các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Thu hút các nhà khoa học xuất sắc đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học, sở ban ngành nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Triển khai các dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của trung ương và địa phương.
- Theo dõi xu thế quản trị toàn cầu, đánh giá tác động, khả năng và lộ trình tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác phù hợp với lợi ích quốc gia.
6. Nâng cao nhận thức và hiệu quả quản lý Kế hoạch
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, các cuộc thi và hoạt động trao đổi về công nghệ chiến lược.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về xây dựng, quản lý nhiệm vụ, dự án nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ; nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, khu vực tư nhân tham gia thực hiện Kế hoạch và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học triển khai các nội dung thuộc Quyết định số 2815/QĐ-TTg và Kế hoạch.
- Chủ trì, điều phối việc tổ chức tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Kế hoạch.
- Chủ trì đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học đồng hành tham gia phát triển các công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch hàng năm và khi có yêu cầu; tổ chức sơ kết, tổng kết Kế hoạch; Đề xuất kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ mới và các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học đồng hành phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Các trường đại học trên địa bàn tỉnh
- Chủ động nghiên cứu, phát triển làm chủ công nghệ lõi, các sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Kế hoạch; tham gia đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
- Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, thu hút các nhà khoa học tham gia phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức đặt hàng và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ ĐẶT HÀNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN TRIỂN
KHAI NGAY
(Kèm theo Kế hoạch số: 73/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
|
Stt |
Nội dung tài trợ, đặt hàng |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp triển khai |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Mô hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt |
|
|
|
|
1. |
Mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025-2030 |
|
2. |
Trợ lý ảo hỗ trợ ngành tòa án |
Tòa án nhân dân tối cao |
Sở Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh; UBND các phường, xã |
2025-2027 |
|
3. |
Trợ lý ảo hỗ trợ rà soát soát mâu thuẫn, chồng chéo văn bản pháp luật |
Bộ Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp; UBND các phường, xã |
2025-2027 |
|
4. |
Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức |
Bộ Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND các phường, xã |
2025-2027 |
|
5. |
Trợ lý ảo phục vụ hành chính công và người dân |
Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; UBND các phường, xã |
2025-2027 |
|
6. |
Trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên biệt |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
7. |
Xây dựng bộ dữ liệu quốc gia cho huấn luyện mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt |
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
8. |
Xây dựng bộ dữ liệu thuần Việt về hình ảnh, video và âm thanh phục vụ cho phát triển các mô hình nền tảng thị giác ngôn ngữ cho tiếng Việt |
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
9. |
Xây dựng bộ dữ liệu chuyên biệt trong các ngành, lĩnh vực, bao gồm: Y tế, logistic, vận tải, môi trường, nông nghiệp, văn hóa, du lịch, thể thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu trí tuệ, pháp luật, tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
2025 - 2030 |
|
10. |
Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2027 |
|
II |
AI camera xử lý tại biên |
|
|
|
|
1. |
Các dòng AI camera phục vụ công nghiệp, thương mại và năng lượng |
Bộ Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
2. |
Các dòng AI camera phục vụ ngành xây dựng, giao thông |
Bộ Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
3. |
Các dòng AI camera phục vụ y tế, giáo dục |
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
4. |
Các dòng AI camera phục vụ nông nghiệp và môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
5. |
Các dòng AI camera phục vụ văn hóa, thể thao và du lịch |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
6. |
Các dòng AI camera phục vụ mục đích giám sát, an ninh |
Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 203;0 |
|
7. |
Các dòng AI camera phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng |
Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
8. |
Các dòng AI camera phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương |
UBND các phường xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
9. |
Xây dựng nền tảng VMS |
Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường xã |
2025 - 2030 |
|
Ill |
Robot di động tự hành |
|
|
|
|
1. |
Robot di động tự hành trong công nghiệp, thương mại và năng lượng |
Bộ Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
2. |
Robot di động tự hành phục vụ y tế, giáo dục |
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
3. |
Robot di động tự hành phục vụ văn hóa, thể thao và du lịch |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
4. |
Robot di động tự hành phục vụ xây dựng, giao thông |
Bộ Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
5. |
Robot di động tự hành phục vụ nông nghiệp và môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
6. |
Robot di động tự hành đặc thù và khả năng mở rộng |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
7. |
Robot di động tự hành phục vụ mục đích an ninh |
Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
8. |
Robot di động tự hành phục vụ mục đích quốc phòng |
Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
9. |
Robot di động tự hành phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương |
UBND các phường, xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
IV |
Hệ thống và thiết bị mạng di động 5G |
|
|
|
|
1. |
Thiết kế chip 5G/5G-advanced |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
2. |
Nhóm sản phẩm và thiết bị mạng 5G |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
3. |
Công nghệ lõi cho các sản phẩm và thiết bị 5G |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
V |
Hạ tầng mạng blockchain và các lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc và tài sản mã hóa |
|
|
|
|
1. |
Hạ tầng blockchain lớp nền (Layer-1) và các công cụ quản lý hạ tầng |
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
2. |
Hạ tầng dữ liệu khả dụng (Data Availability) và các giải pháp tối ưu hóa lưu trữ dữ liệu |
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 -2030 |
|
3. |
Nền tảng xác thực dữ liệu và truy xuất nguồn gốc quốc gia ứng dụng Tem xác thực điện tử tích hợp blockchain |
Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
4. |
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc hàng hóa |
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 -2030 |
|
5. |
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm nông nghiệp |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
6. |
Nền tảng token hóa tài sản thực |
Bộ Tài Chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự; Sở Tài chính; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
7. |
Nền tảng phân tích dữ liệu on- chain và giám sát giao dịch |
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
VI |
Thiết bị bay không người lái (UAV) |
|
|
|
|
1. |
Xây dựng Hệ thống quản lý thiết bị bay không người lái quốc gia (UTM) |
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
2. |
Các dòng UAV ứng dụng trong nông nghiệp, môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
3. |
Các dòng UAV ứng dụng trong ngành y tế |
Bộ Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
4. |
Các dòng UAV ứng dụng trong văn hóa, thể thao và du lịch |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
5. |
Các dòng UAV ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng, giao thông |
Bộ Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
6. |
Các dòng UAV phục vụ công nghiệp, thương mại và năng lượng |
Bộ Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
7. |
Các dòng UAV nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và giáo dục |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
8. |
Các dòng UAV phục vụ mục đích phòng cháy chữa cháy, an ninh |
Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
9. |
Các dòng UAV phục vụ mục đích cứu hộ, quân sự, quốc phòng |
Bộ Quốc phòng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
|
10. |
Các dòng UAV phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương |
UBND các phường, xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
11. |
Nghiên cứu, phát triển và làm chủ hệ thống phát hiện, giám sát, và đánh chặn UAV, bao gồm: Thiết bị trinh sát bằng camera nhiệt và quang học; thiết bị trinh sát bằng vô tuyến và radar, thiết bị nhận dạng định danh điện tử (receiver ID); thiết bị dò điều khiển, liên lạc qua mạng di động; và thiết bị chế áp/tiêu diệt UAV |
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã |
2025 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh