Kế hoạch 70/KH-UBND về phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 70/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2026, TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số 237/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Mã mùa cạn năm 2026; để chủ động trong công tác phòng, chống, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản , sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trên cơ sở nội dung báo cáo, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-SNNMT ngày 02/3/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mực nước sông, suối xuống thấp và việc các hồ chứa trên dòng chính lưu vực sông Mã phía nước bạn Lào đã đưa vào vận hành; bảo đảm đủ nguồn nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục phát huy tính chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và nhân dân trong sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
II. TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC VÀ DỰ BÁO NĂM 2026
Từ tháng 01-6/2026, nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ so với trung bình nhiều năm (TBNN) cùng kỳ. Nắng nóng có khả năng xuất hiện từ khoảng tháng 3, gia tăng từ tháng 4-6, cao điểm là các tháng 5, 6; cường độ nắng nóng có khả năng tương đương TBNN.
Tổng lượng mưa các tháng đầu năm phổ biến xấp xỉ TBNN, trong đó tháng 3-5/2026 cao hơn khoảng 5-15%, tháng 6/2026 phổ biến thấp hơn khoảng 5-15%. Dòng chảy trên sông Mã tại hồ Trung Sơn thấp hơn trung bình cùng kỳ từ 9-22% từ tháng 01-5/2026 và cao hơn trung bình cùng kỳ khoảng 10% trong tháng 6/2026; trên sông Chu tại hồ Hủa Na có xu thế cao hơn khoảng 6-41% so với trung bình cùng kỳ (cao nhất tháng 5/2026).
Đến ngày 01/01/2026, tổng lượng nước tích trong 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn) được 1,96 tỷ m3, đạt 96% dung tích thiết kế, cao hơn trung bình cùng kỳ năm 2017-2025 là 17%; dung tích trữ của các hồ thủy lợi trên 1 triệu m³ cơ bản đạt trên 86% dung tích thiết kế, riêng các hồ Chòm Mọ đạt 53%, hồ Cánh Chim đạt 64%, hồ Bến Quân đạt 73%.
Nhận định khả năng nguồn nước trên lưu vực sông Mã trong mùa cạn năm 2026 ở “Trạng thái bình thường”, nguồn nước về hồ Hủa Na, Cửa Đạt, Trung Sơn cơ bản đáp ứng được các nhu cầu sử dụng nước trong mùa cạn từ tháng 01-6/2026, khả năng không xảy ra tình trạng thiếu nước diện rộng; tuy nhiên, trong các tháng cuối mùa cạn (tháng 4-6/2026) một số vùng vẫn còn có nguy cơ xuất hiện tình trạng thiếu nước mang tính cục bộ, bên cạnh nguyên nhân do thiếu hụt lượng mưa, lượng dòng chảy, năng lực lấy nước và số lượng của các công trình khai thác, công trình thủy lợi còn thiếu, chưa đồng bộ.
Từ tháng 3-5/2026, tổng lượng mưa phổ biến từ 200-400 mm, có nơi trên 400 mm, xấp xỉ cao hơn so với TBNN; nhiệt độ không khí trung bình ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN; nắng nóng đầu mùa có thể xảy ra vào tháng 4, xấp xỉ so với TBNN (trong tháng 4 nắng nóng chủ yếu xảy ra ở khu vực vùng núi, tháng 5 nắng nóng có xu hướng mở rộng ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh); mực nước trên các sông biến đổi chậm theo xu thế xuống thấp dần và ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ; lượng dòng chảy trên sông Mã tại trạm thủy văn Mường Lát có khả năng ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 7-29%, tại trạm thủy văn Cẩm Thủy ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 2-24%, trên sông Chu tại trạm thủy văn Cửa Đạt có khả năng ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN cùng kỳ là 14%; thủy triều dao động trong khu vực ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ, trong tháng 4-5/2026 cần chú ý khả năng xâm nhập mặn vào sâu nội đồng trong thời kỳ triều cường ảnh hưởng đến hoạt động lấy nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và hệ sinh thái trong khu vực.
Đến ngày 11/3/2026, trên địa bàn tỉnh có 592/610 hồ chứa cơ bản đảm bảo phục vụ sản xuất, còn lại 18 hồ chứa chưa đảm bảo nguồn nước phục vụ tưới trong suốt vụ; trong đó, mực nước 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, Yên Mỹ), như sau: (i) hồ Cửa Đạt (+101.92) m, thấp hơn mực nước dâng bình thường (MNDBT) 8,08 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 6,6 m; (ii) hồ Sông Mực (+31.95) m, thấp hơn MNDBT 1,05 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 2,21 m; (iii) hồ Yên Mỹ (+17.72) m, thấp hơn MNDBT 2,64 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 0,1 m.
III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG XẢY RA THIẾU NƯỚC, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 56 công trình cấp nước sạch tập trung với công suất khoảng 420.889 m3/ngày đêm và 516 công trình cấp nước tự chảy miền núi với công suất khoảng 36.996 m3/ngày đêm (trong đó, có 333 công trình kém bền vững và 183 công trình không hoạt động). Qua theo dõi hàng năm, trong trường hợp nắng nóng kéo dài, mực nước các sông xuống thấp, dòng chảy thiếu hụt trên địa bàn tỉnh, có thể chịu ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn đến việc cấp nước sinh hoạt như sau:
- Về ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Chủ yếu là thuộc vùng Bắc sông Mã tập trung ở khu vực ven biển và phường Hàm Rồng, có các công trình cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu là các công trình cấp nước sạch lấy nguồn nước thô từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De… như: nhà máy nước Hàm Rồng; hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hậu Lộc và một số xã lân cận; nhà máy nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 07 xã, huyện Hậu Lộc; nhà máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước Nam Nga Sơn; nhà máy nước sạch 09 xã huyện Nga Sơn…. Đây là những khu vực có nhu cầu sử dụng nước sạch cao do dân cư đông đúc và tập trung nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về ảnh hưởng của thiếu nguồn: Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, chưa thu hút được đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung, chưa chủ động về nguồn nước (thiếu công trình chuyển nước và công trình khai thác nước tại chỗ), cụ thể:
+ Đối với khu vực miền núi thấp[1], là khu vực giao giữa vùng miền núi cao và vùng đồng bằng, địa hình có nhiều đồi, núi thấp, độ dốc nhỏ và xen lẫn đồng bằng, trung du. Hàng năm, vào các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu nước sinh hoạt do mực nước sông, suối hạ thấp.
+ Đối với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn[2], đây là vùng đặc thù có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân cư sống rải rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ có quy mô thôn/bản, các công trình này sau một thời gian hoạt động, phần lớn bị hư hỏng, xuống cấp, ngừng hoạt động hoặc chưa có công trình cấp nước, phụ thuộc lớn vào nguồn nước sông, suối, các mó nước phía thượng nguồn….
Với đặc điểm phân bố nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cả về chất lượng và số lượng; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện rộng, diện tích có nguy cơ bị thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng từ 14.000-15.000 ha, trong đó diện tích có khả năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng từ 8.600-9.800 ha tập trung ở các khu vực, cụ thể:
- Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện tích 5.500-6.700 ha, trong đó:
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập lớn với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.300 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực đuôi kênh của các hệ thống kênh lấy nước từ hồ Cửa Đạt (hệ thống Bái Thượng, hệ thống Bắc sông Chu-Nam sông Mã), hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ, gồm 51 xã, phường[3].
(Có phụ lục 1 đính kèm).
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 2.000-2.400 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực trung du, miền núi thuộc các vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình tích, trữ nước; nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp không trữ được nước.
(Có phụ lục 2 đính kèm).
- Vùng cấp nước từ các trạm bơm điện với diện tích khoảng 3.100 ha có khả năng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:
+ Vùng ven biển, ảnh hưởng thủy triều với diện tích có khả năng bị ảnh hưởng bởi thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 2.000 ha, chủ yếu ở các xã, phường khu vực ven biển và các phường Hạc Thành, Hàm Rồng, Nguyệt Viên thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã. Đây là vùng các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De, sông Yên… với khoảng 54 trạm bơm bị ảnh hưởng mặn và các trạm bơm lấy nước hồi quy, tạo nguồn từ các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, sông Đơ, sông Quảng Châu…), các trạm bơm nội đồng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước sông xuống thấp, độ mặn 1‰ vùng cửa sông, ven biển duy trì ở mức cao và lấn sâu vào nội địa từ 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu có lấy được nước thì thời gian lấy nước ngắn khoảng từ 4-6 giờ, gây khó khăn cho việc cấp nước phục vụ sản xuất, các đơn vị vận hành phải theo dõi mực nước triều, nối dài ống bơm để tranh thủ bơm trữ nước.
(Có phụ lục 3 đính kèm).
+ Vùng tưới trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày với diện tích có khả năng ảnh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha, tập trung chủ yếu ở vùng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi, gồm 24 xã, phường[4]. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo dài trên diện rộng, mực nước sông xuống thấp, các đơn vị quản lý, vận hành phải thực hiện nối dài ống bơm hoặc sử dụng thêm các máy bơm dầu tiếp nước vào bể hút để cấp nước phục vụ sản xuất; đặc biệt là các trạm bơm lấy nước từ dòng chính sông Mã (hạ lưu Thủy điện Cẩm Thủy 1) gồm 56 trạm bơm tưới và 13 trạm bơm lấy nước từ sông Chu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2026, TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số 237/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Mã mùa cạn năm 2026; để chủ động trong công tác phòng, chống, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản , sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trên cơ sở nội dung báo cáo, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-SNNMT ngày 02/3/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mực nước sông, suối xuống thấp và việc các hồ chứa trên dòng chính lưu vực sông Mã phía nước bạn Lào đã đưa vào vận hành; bảo đảm đủ nguồn nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tiếp tục phát huy tính chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và nhân dân trong sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
II. TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC VÀ DỰ BÁO NĂM 2026
1. Xu thế thời tiết; xu thế diễn biến lượng mưa, dòng chảy; nhận định trạng thái của nguồn nước theo Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Mã mùa cạn năm 2026
Từ tháng 01-6/2026, nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ so với trung bình nhiều năm (TBNN) cùng kỳ. Nắng nóng có khả năng xuất hiện từ khoảng tháng 3, gia tăng từ tháng 4-6, cao điểm là các tháng 5, 6; cường độ nắng nóng có khả năng tương đương TBNN.
Tổng lượng mưa các tháng đầu năm phổ biến xấp xỉ TBNN, trong đó tháng 3-5/2026 cao hơn khoảng 5-15%, tháng 6/2026 phổ biến thấp hơn khoảng 5-15%. Dòng chảy trên sông Mã tại hồ Trung Sơn thấp hơn trung bình cùng kỳ từ 9-22% từ tháng 01-5/2026 và cao hơn trung bình cùng kỳ khoảng 10% trong tháng 6/2026; trên sông Chu tại hồ Hủa Na có xu thế cao hơn khoảng 6-41% so với trung bình cùng kỳ (cao nhất tháng 5/2026).
Đến ngày 01/01/2026, tổng lượng nước tích trong 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn) được 1,96 tỷ m3, đạt 96% dung tích thiết kế, cao hơn trung bình cùng kỳ năm 2017-2025 là 17%; dung tích trữ của các hồ thủy lợi trên 1 triệu m³ cơ bản đạt trên 86% dung tích thiết kế, riêng các hồ Chòm Mọ đạt 53%, hồ Cánh Chim đạt 64%, hồ Bến Quân đạt 73%.
Nhận định khả năng nguồn nước trên lưu vực sông Mã trong mùa cạn năm 2026 ở “Trạng thái bình thường”, nguồn nước về hồ Hủa Na, Cửa Đạt, Trung Sơn cơ bản đáp ứng được các nhu cầu sử dụng nước trong mùa cạn từ tháng 01-6/2026, khả năng không xảy ra tình trạng thiếu nước diện rộng; tuy nhiên, trong các tháng cuối mùa cạn (tháng 4-6/2026) một số vùng vẫn còn có nguy cơ xuất hiện tình trạng thiếu nước mang tính cục bộ, bên cạnh nguyên nhân do thiếu hụt lượng mưa, lượng dòng chảy, năng lực lấy nước và số lượng của các công trình khai thác, công trình thủy lợi còn thiếu, chưa đồng bộ.
2. Dự báo của Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Thanh Hóa
Từ tháng 3-5/2026, tổng lượng mưa phổ biến từ 200-400 mm, có nơi trên 400 mm, xấp xỉ cao hơn so với TBNN; nhiệt độ không khí trung bình ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN; nắng nóng đầu mùa có thể xảy ra vào tháng 4, xấp xỉ so với TBNN (trong tháng 4 nắng nóng chủ yếu xảy ra ở khu vực vùng núi, tháng 5 nắng nóng có xu hướng mở rộng ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh); mực nước trên các sông biến đổi chậm theo xu thế xuống thấp dần và ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ; lượng dòng chảy trên sông Mã tại trạm thủy văn Mường Lát có khả năng ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 7-29%, tại trạm thủy văn Cẩm Thủy ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 2-24%, trên sông Chu tại trạm thủy văn Cửa Đạt có khả năng ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN cùng kỳ là 14%; thủy triều dao động trong khu vực ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ, trong tháng 4-5/2026 cần chú ý khả năng xâm nhập mặn vào sâu nội đồng trong thời kỳ triều cường ảnh hưởng đến hoạt động lấy nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và hệ sinh thái trong khu vực.
3. Hiện trạng tích nước của các hồ chứa
Đến ngày 11/3/2026, trên địa bàn tỉnh có 592/610 hồ chứa cơ bản đảm bảo phục vụ sản xuất, còn lại 18 hồ chứa chưa đảm bảo nguồn nước phục vụ tưới trong suốt vụ; trong đó, mực nước 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, Yên Mỹ), như sau: (i) hồ Cửa Đạt (+101.92) m, thấp hơn mực nước dâng bình thường (MNDBT) 8,08 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 6,6 m; (ii) hồ Sông Mực (+31.95) m, thấp hơn MNDBT 1,05 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 2,21 m; (iii) hồ Yên Mỹ (+17.72) m, thấp hơn MNDBT 2,64 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 0,1 m.
III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG XẢY RA THIẾU NƯỚC, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN
1. Đối với cấp nước cho sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 56 công trình cấp nước sạch tập trung với công suất khoảng 420.889 m3/ngày đêm và 516 công trình cấp nước tự chảy miền núi với công suất khoảng 36.996 m3/ngày đêm (trong đó, có 333 công trình kém bền vững và 183 công trình không hoạt động). Qua theo dõi hàng năm, trong trường hợp nắng nóng kéo dài, mực nước các sông xuống thấp, dòng chảy thiếu hụt trên địa bàn tỉnh, có thể chịu ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn đến việc cấp nước sinh hoạt như sau:
- Về ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Chủ yếu là thuộc vùng Bắc sông Mã tập trung ở khu vực ven biển và phường Hàm Rồng, có các công trình cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu là các công trình cấp nước sạch lấy nguồn nước thô từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De… như: nhà máy nước Hàm Rồng; hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hậu Lộc và một số xã lân cận; nhà máy nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 07 xã, huyện Hậu Lộc; nhà máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước Nam Nga Sơn; nhà máy nước sạch 09 xã huyện Nga Sơn…. Đây là những khu vực có nhu cầu sử dụng nước sạch cao do dân cư đông đúc và tập trung nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về ảnh hưởng của thiếu nguồn: Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, chưa thu hút được đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung, chưa chủ động về nguồn nước (thiếu công trình chuyển nước và công trình khai thác nước tại chỗ), cụ thể:
+ Đối với khu vực miền núi thấp[1], là khu vực giao giữa vùng miền núi cao và vùng đồng bằng, địa hình có nhiều đồi, núi thấp, độ dốc nhỏ và xen lẫn đồng bằng, trung du. Hàng năm, vào các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu nước sinh hoạt do mực nước sông, suối hạ thấp.
+ Đối với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn[2], đây là vùng đặc thù có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân cư sống rải rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ có quy mô thôn/bản, các công trình này sau một thời gian hoạt động, phần lớn bị hư hỏng, xuống cấp, ngừng hoạt động hoặc chưa có công trình cấp nước, phụ thuộc lớn vào nguồn nước sông, suối, các mó nước phía thượng nguồn….
2. Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Với đặc điểm phân bố nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cả về chất lượng và số lượng; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện rộng, diện tích có nguy cơ bị thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng từ 14.000-15.000 ha, trong đó diện tích có khả năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng từ 8.600-9.800 ha tập trung ở các khu vực, cụ thể:
- Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện tích 5.500-6.700 ha, trong đó:
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập lớn với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.300 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực đuôi kênh của các hệ thống kênh lấy nước từ hồ Cửa Đạt (hệ thống Bái Thượng, hệ thống Bắc sông Chu-Nam sông Mã), hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ, gồm 51 xã, phường[3].
(Có phụ lục 1 đính kèm).
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 2.000-2.400 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực trung du, miền núi thuộc các vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình tích, trữ nước; nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp không trữ được nước.
(Có phụ lục 2 đính kèm).
- Vùng cấp nước từ các trạm bơm điện với diện tích khoảng 3.100 ha có khả năng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:
+ Vùng ven biển, ảnh hưởng thủy triều với diện tích có khả năng bị ảnh hưởng bởi thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 2.000 ha, chủ yếu ở các xã, phường khu vực ven biển và các phường Hạc Thành, Hàm Rồng, Nguyệt Viên thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã. Đây là vùng các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De, sông Yên… với khoảng 54 trạm bơm bị ảnh hưởng mặn và các trạm bơm lấy nước hồi quy, tạo nguồn từ các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, sông Đơ, sông Quảng Châu…), các trạm bơm nội đồng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước sông xuống thấp, độ mặn 1‰ vùng cửa sông, ven biển duy trì ở mức cao và lấn sâu vào nội địa từ 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu có lấy được nước thì thời gian lấy nước ngắn khoảng từ 4-6 giờ, gây khó khăn cho việc cấp nước phục vụ sản xuất, các đơn vị vận hành phải theo dõi mực nước triều, nối dài ống bơm để tranh thủ bơm trữ nước.
(Có phụ lục 3 đính kèm).
+ Vùng tưới trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày với diện tích có khả năng ảnh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha, tập trung chủ yếu ở vùng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi, gồm 24 xã, phường[4]. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo dài trên diện rộng, mực nước sông xuống thấp, các đơn vị quản lý, vận hành phải thực hiện nối dài ống bơm hoặc sử dụng thêm các máy bơm dầu tiếp nước vào bể hút để cấp nước phục vụ sản xuất; đặc biệt là các trạm bơm lấy nước từ dòng chính sông Mã (hạ lưu Thủy điện Cẩm Thủy 1) gồm 56 trạm bơm tưới và 13 trạm bơm lấy nước từ sông Chu.
(Có phụ lục 4 đính kèm).
3. Cấp nước cho Khu kinh tế, Khu công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có Khu kinh tế Nghi Sơn và 08 Khu công nghiệp (KCN), gồm: KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga, KCN Hoằng Long; KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc, KCN Bãi Trành; KCN Bỉm Sơn; KCN Lam Sơn - Sao Vàng. Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp hàng năm rất lớn, khoảng 43 triệu m3.
- Đối với Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc vùng Nam sông Chu (vùng có khả năng thiếu nước cao), với nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước từ hồ Yên Mỹ và hồ Sông Mực; tuy nhiên, đến nay hồ Yên Mỹ vẫn chưa được phép tích nước đến cao trình mực nước thiết kế (+20.36) m nên sẽ xảy ra thiếu nước nếu nắng nóng kéo dài.
- Đối với các Khu công nghiệp thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã và vùng hạ du sông Bưởi lấy nguồn nước từ sông Lèn, sông Mã, sông Bưởi,... như: KCN Bỉm Sơn, KCN Thạch Quảng, KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga,...; là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn nhưng do nhu cầu chưa cao nên khả năng thiếu nước ít.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ỨNG PHÓ KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2026
1. Giải pháp chung
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và các phương pháp tưới tiết kiệm, khoa học, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí nguồn nước; vận động người dân tích cực tham gia phát dọn, nạo vét kênh mương, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là trong giai đoạn cao điểm mùa khô (khoảng tháng 3 đến tháng 4/2026).
- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, trữ nước vào các ao, hồ, kênh mương, các trục kênh tiêu,…; điều hòa phân phối nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh tình trạng tranh chấp nước trên hệ thống, không để hiện tượng thất thoát nước hoặc lấy nước tràn lan gây lãng phí.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn; kiểm tra, đo đếm, nắm chắc tình hình nguồn nước, đánh giá, cân đối khả năng cấp nước của từng công trình đầu mối, có kế hoạch bố trí lịch thời vụ phù hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý.
- Làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị; tăng cường công tác làm thủy lợi mùa khô, phát dọn, tiếp tục nạo vét kênh mương tưới và trục tiêu đảm bảo dẫn, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng, chống hạn hán.
- Tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả năng điều tiết nước tự nhiên, góp phần bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.
- Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm: Lựa chọn, áp dụng cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ; nâng cao năng lực dự báo mưa, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu quả đối với công trình nước; áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm, công nghệ chống thất thoát, lãng phí nước để nâng cao hiệu quả khai thác đối với công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung và công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đối với các khu công nghiệp, các nhà máy thủy điện.
2. Giải pháp cụ thể đối với từng vùng
2.1. Đối với vùng tưới hồ, đập lớn
- Các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy vận hành phát điện theo nhu cầu tưới, theo kế hoạch dùng nước của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã đảm bảo nguồn nước cho hệ thống Bái Thượng, hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã hoạt động phục vụ sản xuất; có biện pháp điều hòa, bổ sung nguồn nước giữa các công trình, các hệ thống công trình có liên quan như bổ sung nguồn nước tưới giữa hệ thống Bái Thượng về hệ thống Sông Mực qua kênh N8, sử dụng trạm bơm tưới Trường Minh để tưới cho vùng đuôi kênh Nam hồ Sông Mực, dành nước hồ Sông Mực để cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Tăng cường trữ nước từ các công trình hồ, đập: Về lâu dài cần xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ, đập ở khu vực miền núi theo quy hoạch để tăng khả năng trữ nước, khai thác nước phục vụ sản xuất; xây dựng các hồ điều hòa khu vực thấp trũng vừa làm nhiệm vụ trữ nước, vừa tiêu thoát nước, đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Tiếp tục phối hợp, đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi Cẩm Hoàng cấp nước cho vùng Bắc sông Mã và hạ du sông Bưởi.
2.2. Đối với vùng tưới hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ
- Tăng cường trữ nước, khai thác, sử dụng nước: Kịp thời sửa chữa các công trình bị hư hỏng, xuống cấp không đảm bảo tích, trữ nước, giảm khả năng khai thác so với thiết kế; đầu tư xây dựng mới các công trình để tăng cường khả năng tích, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành để tiết kiệm nước; thực hiện tưới theo kế hoạch dùng nước đã lập và phê duyệt từng vùng, tiết kiệm ngay từ đầu vụ để dành nước cho thời gian cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; các hồ chứa không đảm bảo nguồn nước cho suốt vụ, cần cân đối, rà soát diện tích tưới để có kế hoạch chuyển đổi sang trồng màu hoặc cây trồng khác sử dụng ít nước.
- Chủ động lắp đặt máy bơm dã chiến để bơm vét phục vụ công tác chống hạn, khi mực nước trong các hồ chứa xuống thấp hơn mực nước chết.
2.3. Đối với vùng tưới bằng trạm bơm điện
- Hệ thống thủy lợi sông Lèn hiện đang hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ, dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 30/6/2026; về lâu dài tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các công trình ngăn mặn, giữ ngọt ở các cửa sông để cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác:
+ Phối hợp chặt chẽ với ngành điện đảm bảo ưu tiên nguồn điện cho các trạm bơm lớn, trạm bơm chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn vận hành, nhất là các trạm bơm Hoằng Khánh, Xa Loan, Cống Phủ, Châu Lộc, Đại Lộc và hệ thống cấp nước Đông kênh De bơm nước tiếp nguồn; đồng thời, tranh thủ thời gian có điện, kể cả ban đêm, vận hành các trạm bơm khi mực nước cho phép và không nhiễm mặn, bơm trữ vào kênh tiêu và ruộng để đảm bảo đủ nguồn nước chống hạn.
+ Căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn và kinh nghiệm trong quản lý tưới, làm tốt công tác dự báo, dự đoán tình hình, có phương án vận hành đối với các trạm bơm khó khăn về nguồn nước, đồng thời tăng cường bơm nước vào giờ thấp điểm, tranh thủ bơm nước trữ vào đồng để tránh tình trạng gây hạn giả tạo vào thời kỳ đổ ải tập trung và thời kỳ khô hạn cuối tháng 3, đầu tháng 4 của vụ Xuân kéo dài cho đến đầu vụ Mùa; đóng, mở cống ở các cửa sông, cửa biển hợp lý để giữ nước ngọt, ngăn nước mặn; kiểm tra độ mặn để có kế hoạch lấy nước tưới phù hợp.
+ Phối hợp với các nhà máy thủy điện để chủ động vận hành các trạm bơm trên dòng chính các sông đảm bảo thời gian và đầu nước bể hút để lấy nước và trữ nước phục vụ tưới và chống hạn.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện công tác nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước để bơm nước phục vụ công tác tưới và chống hạn; chủ động tham mưu quyết định thời điểm đắp đập tạm trên kênh tiêu, sông nội địa để lấy và dâng nước cho các trạm bơm hoạt động.
+ Khi mực nước xuống thấp hơn mực nước kiệt thiết kế của các trạm bơm điện, căn cứ tình hình thực tế cần hạ thấp cao trình đáy bể hút và nối ống hút sẵn sàng phục vụ tưới, có kế hoạch lắp đặt bổ sung máy bơm dầu, dã chiến để bơm chuyền, bơm tiếp nguồn. Đối với các trạm bơm không còn khả năng bơm, cần có phương án lắp đặt máy bơm có cột nước cao thay thế các máy bơm cũ để kịp thời bơm nước chống hạn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa.
- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình, các bản tin dự báo chuyên ngành về nguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn, thông báo kịp thời cho các địa phương, đơn vị liên quan và người dân vùng ảnh hưởng; chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường và các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn; tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).
- Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tập trung chỉ đạo triển khai công tác đo triều - mặn hạ lưu hệ thống sông Mã, sông Yên và sông Bạng (đặc biệt theo dõi giới hạn độ mặn 1‰), kịp thời thông tin cho Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, UBND các xã, phường có liên quan để có kế hoạch khai thác, sử dụng nước cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nước.
- Tổng hợp tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; phối hợp với các đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chống hạn.
2. Sở Công Thương
Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa tập trung duy trì đảm bảo cung cấp điện cho các trạm bơm tưới; đặc biệt, các trạm bơm đầu mối lớn, các trạm bơm vùng triều phải được ưu tiên cấp điện 24/24h để tranh thủ bơm nước phục vụ công tác chống hạn, xâm nhập mặn theo Kế hoạch này; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan theo dõi, chỉ đạo các nhà máy Thủy điện Trung Sơn, Bá Thước 1, Bá Thước 2, Cẩm Thủy 1 vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đồng thời duy trì mực nước ổn định để đảm bảo cho các trạm bơm dọc sông Mã lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Xây dựng
- Thường xuyên theo dõi nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại các đô thị và các khu công nghiệp để chỉ đạo kịp thời theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền chỉ đạo theo quy định, đảm bảo cấp nước an toàn; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị cấp nước phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kết nối hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý với nguồn nước từ các hồ chứa nước ngọt, công trình thủy lợi, bảo đảm ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt.
- Chủ động phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường kết nối giữa các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh rà soát, lập và thực hiện kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, tăng cường quản lý rủi ro trong khai thác, xử lý và phân phối nước sạch đảm bảo tiết kiệm, giảm thất thoát nước.
4. Sở Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí hoặc lồng ghép trong các chương trình, chính sách hiện hành để thực hiện công tác phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đảm bảo theo quy định.
5. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này phân giao nhiệm vụ cụ thể để xây dựng phương án chống hạn, xâm nhập mặn năm 2026 (trong đó lưu ý phương án lấy nước cho các trạm bơm dọc sông Lèn, hạ lưu sông Mã) và chỉ đạo thực hiện; rà soát, bổ sung kế hoạch hàng năm của đơn vị chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng, duy trì chế độ giao ban định kỳ; phối, kết hợp chặt chẽ từ cơ sở đến các cấp, ngành để chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra; đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do địa phương quản lý; rà soát, xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra thiếu nước sinh hoạt để chủ động triển khai các giải pháp bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, không để người dân thiếu nước sinh hoạt, trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng, phương tiện (như xe cứu hỏa, xe quân đội chuyên chở,…) vận chuyển nước để cung cấp cho người dân; chủ động huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn, báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL
- Căn cứ Kế hoạch này, rà soát, bổ sung kế hoạch của đơn vị đã xây dựng trong đó chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng; triển khai các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất; phối, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cấp, ngành để chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả tưới từng đợt để có phương án điều hành, phân phối, dẫn nước cho những đợt tiếp theo.
- Các Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Thủy lợi Nam Sông Mã chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng nước hồ Cửa Đạt, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3, các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy để vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đảm bảo tiết kiệm và duy trì ổn định mực nước thiết kế của các hệ thống Bái Thượng, kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã.
- Chủ động phối hợp với các địa phương và các chi nhánh Điện lực để được ưu tiên đủ nguồn điện, chất lượng điện phục vụ khi có nhu cầu bơm; đặc biệt là các trạm bơm vùng ảnh hưởng thủy triều phải đăng ký dùng điện 24/24h để chủ động khi có đủ điều kiện về nguồn nước là có thể bơm được ngay.
7. Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3
- Phối hợp chặt chẽ với các Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung căn cứ mực nước hồ hiện tại, điều chỉnh lưu lượng vận hành xả nước hồ Cửa Đạt theo quy định tại Điều 15 Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ) đảm bảo phù hợp với nhu cầu tưới thực tế, tiết kiệm để nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng nước hồ Cửa Đạt; phối hợp chặt chẽ với Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na để xả nước đúng quy trình, tăng cường xả nước xuống hạ du khi cần thiết.
- Triển khai lập phương án, kế hoạch sử dụng nước phần dung tích chết của hồ Cửa Đạt, trình duyệt theo quy định để chống hạn cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; trong đó, nêu cụ thể phương án vận hành qua cửa van thủy lợi thủy điện Cửa Đạt và cửa van thủy lợi Tuynel Dốc Cáy.
- Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã để có kế hoạch cấp nước tưới phù hợp với nhu cầu và lịch tưới thực tế.
- Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có phương án, giải pháp kỹ thuật và bố trí đủ nguồn kinh phí để đảm bảo an toàn, ổn định lâu dài cho hệ thống công trình hồ chứa nước Cửa Đạt và đảm bảo cấp nước phục vụ cho sản xuất.
8. Các Công ty: TNHH một thành viên Thủy điện Trung Sơn, TNHH Hà Thành, cổ phần Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, cổ phần đầu tư hạ tầng và giao thông, cổ phần Thủy điện Hủa Na, cổ phần Thủy điện Đakrông, cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Thủy điện Xuân Minh, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung
Chỉ đạo các nhà máy thủy điện vận hành theo đúng quy trình đã được phê duyệt, đảm bảo duy trì ổn định mực nước trên các sông cho các trạm bơm vận hành và hệ thống kênh tưới đảm bảo nguồn phục vụ tưới và chống hạn; phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL thông báo kế hoạch xả nước để có kế hoạch bơm tưới và tích trữ nước.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Kịp thời thông báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, thiên tai, nhất là những diễn biến bất lợi của thời tiết đến các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân để phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất và chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn phù hợp.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Trên cơ sở diễn biến tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, thông báo khả năng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để người dân biết, sử dụng nước tiết kiệm; đưa tin biểu dương, động viên kịp thời các đơn vị, địa phương làm tốt công tác chống hạn.
11. Các sở, ban, ngành, đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thể gây ra.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, UBND các xã, phường và các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và các đơn vị liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH
CÓ KHẢ NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2026 - VÙNG HỒ,
ĐẬP LỚN
(Kèm theo Kế hoạch số: 70/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
TT |
Tên đơn vị |
Diện tích có khả năng thiếu nước (ha) |
Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng đến năng suất (ha) |
Nguồn cấp nước |
Đề xuất biện pháp khắc phục |
Ghi chú |
|
|
TỔNG CỘNG |
7.168,9 |
4.234,0 |
|
|
|
|
A |
HỆ THỐNG BÁI THƯỢNG |
3.854,0 |
2.759,0 |
|
|
|
|
1 |
Xã Thường Xuân |
48,0 |
|
|
|
|
|
28,0 |
|
Hệ thống kênh đường ống Thường Xuân |
Tăng cường công tác dẫn và điều tiết nước, nạo vét hệ thống kênh nội đồng |
|
||
|
20,0 |
|
Trạm bơm Tổ Rồng và Thọ Thanh |
Tăng cường công tác dẫn và điều tiết nước, nạo vét hệ thống kênh nội đồng; nạo vét kênh dẫn và bể hút TB Thọ Thanh |
|
||
|
2 |
Xã Thọ Long |
169,0 |
110,0 |
Kênh B1, B2, B4, B6, C10, C2/3 |
Sửa chữa kênh tưới C2/3 đoạn K2+100-K2+600; lắp đặt máy bơm dầu tại cầu máng Phúc Đằn đuôi kênh B1, lấy nước tại kênh tiêu Thành Nguyên Đặt máy bơm dầu tại cánh đồng Nổ Đu (đuôi kênh B2), lấy nước trên kênh tiêu Lộc Giang Hỗ trợ kênh 16, 17, 18 thuộc kênh Nam Đặt máy bơm dầu trên kênh tiêu Đồng Nẫn Tăng cường dẫn nước |
|
|
3 |
Xã Thọ Xuân |
70,0 |
35,0 |
Kênh C6, C4, C2-4, C1B, C2-1B, C3, B3 |
Đặt máy bơm dầu tại K1+500 kênh tiêu TB Xuân Trường Nạo vét và đặt máy bơm dầu tại K1+900 kênh tiêu Thành Nguyên Tăng cường dẫn nước |
|
|
4 |
Xã Sao Vàng |
73,0 |
50,0 |
Kênh Chính, C6, C4, C2-4 |
Đặt máy bơm dầu trên sông Nhà Lê bơm hỗ trợ kênh C4 Lắp đặt máy bơm dầu tại thôn 6-xã Sao Vàng Tăng cường dẫn nước |
|
|
5 |
Xã Xuân Hòa |
97,0 |
85,0 |
Kênh Chính, C1A, C1B, C2, C2-1A, C1-1A |
Đặt máy bơm dầu tại K9H & K10H kênh Chính Đặt máy bơm dầu tại K2+00 kênh tiêu Hòa Giang bơm hỗ trợ kênh C1B Đặt máy bơm dầu tại K1+500 kênh tiêu Phấn Thôn hỗ trợ cho kênh C2/1A Tăng cường dẫn nước |
|
|
6 |
Xã Thiệu Toán |
255,0 |
235,0 |
|
|
|
|
55 |
55 |
Kênh B5, B2/5 |
Đặt máy bơm dầu 320 m3/h; nguồn nước bơm lấy tại hồ đồng Toán Thọ, đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại K5+500 |
|
||
|
125 |
120 |
Kênh B8a, N5 |
Nạo vét kênh tiêu Toán Tâm, đắp đập tại K1+00 kênh Toán Tâm và nhánh tiêu ra sông Dừa tại K6+500 (TB Dân Ái); nhánh tiêu ra sông Dừa tại TB Thái Bình; Thái Sơn |
|
||
|
60 |
50 |
Kênh B8a, N3 |
Đóng đập Nổ Đu và đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại K1+00 |
|
||
|
15 |
10 |
Kênh B8b |
Đắp đập trên nhánh tiêu Thiệu Hòa ra sông Dừa tại TB Thái Sơn |
|
||
|
7 |
Xã Thiệu Trung |
200,0 |
200,0 |
|
|
|
|
70 |
70 |
Kênh B12, B1/3-10 |
Nạo vét kênh tiêu Lý-Trung, kênh tiêu Trung-Thanh, đắp đập tại K0+500 và tại K0+500 kênh tiêu Trung-Thanh Đặt máy bơm dầu 320 m3/h |
|
||
|
50 |
50 |
Kênh B8b, N9 |
Nạo vét kênh tiêu Nổ Đào I và II. Đắp đập tại K1+100 trên kênh tiêu Nổ Đào I và tại K1+150 trên kênh tiêu Nổ Đào II |
|
||
|
80 |
80 |
Kênh B1/10, B3/10 |
Nạo vét kênh tiêu Lý-Hoàng, đắp đập tại K0+600 và K2+100 Đặt 03 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu và tại hồ Rủn (Đông Sơn) |
|
||
|
8 |
Xã Thiệu Hóa |
15,0 |
10,0 |
Đuôi 2 máng dọc đường QL 45 kênh B9 |
Đặt máy bơm dầu 320 m3/h; nguồn nước bơm đắp đập tại kênh tiêu Đô Cương tại K11+500 |
|
|
9 |
Phường Đông Tiến |
155,0 |
130,0 |
|
|
|
|
35 |
35 |
Kênh B6/9, B3/15a |
Đắp đập tại K7+200 kênh tiêu Đô Cương, đặt máy bơm dầu 320 m3/h |
|
||
|
30 |
25 |
Kênh B1-6/9 |
Nạo vét kênh tiêu Văn Tập, đắp đập tại K1+00 kênh tiêu Văn Tập, đặt máy bơm dầu 320 m3/h; đắp đập tại K3+500, K5+100 kênh tiêu Khánh Vân tạo nguồn nước |
|
||
|
30 |
30 |
Kênh B8/9, B10/9, B3/9 |
Đặt máy bơm dầu 320 m3/h; nguồn nước bơm đắp đập tại kênh tiêu Khánh Vân tại K1+500, K3+500 |
|
||
|
10 |
10 |
Kênh B1/9 |
Đặt máy bơm dầu 320 m3/h; nguồn nước bơm đắp đập tại kênh tiêu Tân Khánh tại K1+00 |
|
||
|
20 |
|
Kênh B15a, B15b |
Lấy nước B15a ngược lên |
|
||
|
30 |
30 |
Kênh B15A |
Bơm điện bằng TB Bái Tê lấy nước kênh tiêu Đô Cương |
|
||
|
10 |
Phường Đông Quang |
530,0 |
140,0 |
|
|
|
|
40 |
10 |
Kênh B20 |
Bơm TB Cầu cảnh, đặt bơm dầu tại Máng Vức |
|
||
|
70 |
20 |
Kênh B10, Tân Thành |
Đặt máy bơm dầu |
|
||
|
40 |
10 |
Kênh B10 |
Bơm từ trạm bơm B4-10 |
|
||
|
20 |
5 |
Kênh Tân Thành |
Bơm bổ sung trạm bơm Bãi Tây |
|
||
|
70 |
15 |
Kênh B13/10 |
Nạo vét đầu mối, đắp đập |
|
||
|
280 |
75 |
Kênh 16B, B7/10B, B7/10a |
Bơm TB Đông Yên |
|
||
|
10 |
5 |
Kênh Bắc-Bái Thượng |
Bơm dầu lấy nước từ sông Vinh K6+00 |
|
||
|
11 |
Phường Đông Sơn |
135,0 |
14,0 |
|
|
|
|
75 |
14 |
Kênh 2-5/10a |
Đăng đập Đông Ninh và đập Đồng Lạc |
|
||
|
20 |
|
Kênh B5/10b |
Đăng đập Đông Ninh lấy nước |
|
||
|
15 |
|
Kênh B7/10a |
Đăng đập kênh B7/10a |
|
||
|
25 |
|
Kênh tiêu N3, N4 |
Đặt máy bơm dầu tại kênh N4 |
|
||
|
12 |
Phường Quảng Phú |
249,0 |
122,0 |
|
|
|
|
60 |
20 |
Kênh B29 |
Nạo vét kênh tiêu Thành Hưng để trữ nước tạo nguồn và đắp đập tại K1+700 |
|
||
|
20 |
10 |
Kênh B31A |
Nạo vét kênh tiêu Hưng Phú để trữ nước tạo nguồn, đặt máy bơm dầu tại K1+800 |
|
||
|
100 |
60 |
Kênh B33 |
Bơm dầu từ kênh tiêu Minh Phú tại 5 vị trí hoặc kéo dài thời gian cấp nước trên kênh B33 tại K2+00 |
|
||
|
10 |
7 |
Kênh B35 |
Bơm dầu từ B35 tại K2+500 |
|
||
|
19 |
15 |
Kênh B31b |
Bơm dầu từ kênh tiêu Hưng Phú |
|
||
|
40 |
10 |
Kênh B31b |
Bơm dầu từ kênh tiêu Minh Phú tại K1+00, K1+500 |
|
||
|
13 |
Phường Hàm Rồng |
50,0 |
50,0 |
Kênh B19, TB Đại Khối |
TB Hạc Oa nguồn nước kênh tiêu Khánh Vân; đóng nước kênh tiêu Đô Cương, đóng kín đập Đô Cương và mở đập Thiệu Giao (tạo nguồn) |
|
|
14 |
Phường Nam Sầm Sơn |
85,0 |
110,0 |
|
|
|
|
|
30 |
Đuôi kênh B30, kênh Bắc |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, nạo vét kênh tiêu Hùng Bình để trữ nước tạo nguồn, đặt máy bơm dầu tại K6+800T |
|
||
|
|
20 |
Đuôi kênh B2/35 |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho kênh B2/35, vận hành máy bơm dầu đặt ven kênh tiêu sông Rào (K4+500H) để bơm lên các thôn dọc sông Rào |
|
||
|
60 |
50 |
Đuôi kênh B33, B35 |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho kênh B33, B35, dùng trạm bơm Quảng Tâm để bơm lên |
|
||
|
25 |
10 |
Đuôi kênh TB. Quảng Vinh |
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu sông Rào để bơm lên vùng hạn |
|
||
|
15 |
Xã Quảng Bình |
200,0 |
180,0 |
|
|
|
|
75 |
70 |
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành máy bơm điện của xã để bổ sung cho nguồn nước tự chảy bị thiếu hụt đuôi kênh Lê Hương, dùng trạm bơm Quảng Lĩnh để bơm lên đuôi kênh Nga Linh, Triều Công, vận hành máy bơm dầu dã chiến lấy nước từ kênh Bắc và trên kênh tiêu Nga Linh để bơm cho vùng hạn |
|
||
|
70 |
60 |
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành máy bơm điện của xã lấy nước từ kênh tiêu Hùng Bình để bổ sung cho nguồn nước tự chảy bị thiếu hụt, vận hành máy bơm dầu đặt ở kênh tiêu Hùng Bình tại K4+300T, K4+800T để bơm lên vùng hạn (Nổ Oải, dọc đường Lưu Bình, Lệch Giang) |
|
||
|
55 |
50 |
Đập dâng Hùng Bình |
Dùng các trạm bơm điện Quảng Bình 2+3+4 để bơm lên; vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Hùng Bình tại K2+800H, K2+600H để bơm lên |
|
||
|
16 |
Xã Quảng Ninh |
140,0 |
160,0 |
|
|
|
|
|
50 |
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng và bơm điện |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành máy bơm điện của xã, vận hành máy bơm dầu đặt ở kênh tiêu Hùng Bình K5+300T và ven sông Rào K6+500H để bơm lên |
|
||
|
70 |
60 |
Đuôi kênh Bắc, kênh B30 |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho kênh B30, vận hành máy bơm điện của xã và trạm bơm Quảng Bình 1 để bơm nước vào đuôi B30, B32, đặt máy bơm dầu ven kênh tiêu Hùng Bình thuộc thôn 3+4+5+6 để bơm lên |
|
||
|
70 |
50 |
Đuôi kênh B28 |
Dùng trạm bơm Ninh Phạm của xã để bơm lên, vận hành máy bơm dầu lấy nước từ kênh tiêu Định Ninh để bơm tưới |
|
||
|
17 |
Xã Quảng Ngọc |
25,0 |
96,0 |
|
|
|
|
|
80 |
Đuôi kênh B22, B6/22a, B6/22b |
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh B22 cấp nước cho kênh 6/22a, 6/22b, dùng trạm bơm Quảng Văn, Quảng Hợp 2 để tưới, nạo vét các kênh tiêu Hón Sâm, Lâm Cầu để trữ nước, đặt các máy bơm dầu lấy nước từ kênh tiêu Hón Sâm (K0+700, K0+900), kênh tiêu Lâm Cầu (K0+800, K2+00) để bơm lên |
|
||
|
25 |
16 |
Đuôi kênh 8/22 |
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Văn Giáo để bơm lên, dùng trạm bơm điện Thắng Phú bơm vào vùng đuôi B8/22 |
|
||
|
18 |
Xã Quảng Yên |
179,0 |
155,0 |
|
|
|
|
74 |
65 |
Đuôi kênh B22 |
Dùng trạm bơm Quảng Long và Long Đại để bơm lên, vận hành máy bơm dầu lấy nước từ kênh tiêu Xuân Bảng tại K0+700 |
|
||
|
60 |
50 |
Đuôi kênh B3/22 |
Dùng trạm bơm điện Quảng Hòa để đẩy lên vùng hạn |
|
||
|
45 |
40 |
Đuôi kênh B4/22 |
Dùng trạm bơm điện Quảng Yên |
|
||
|
19 |
Xã Lưu Vệ |
75,0 |
80,0 |
|
|
|
|
50 |
40 |
Đuôi kênh B24, B28 |
Nạo vét sông Lý; dùng trạm bơm Ước Ngoại và Cầu Chào của xã để bơm lên, vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Tân Phong 1 tại K2+450T để bơm tưới |
|
||
|
25 |
20 |
Đuôi kênh B28, B30 |
Dùng trạm bơm điện Phú Đa của xã để bơm, đặt máy bơm dầu dọc kênh tiêu Định Ninh tại K4+00H, K4+200H, K4+500H để bơm lên vùng hạn |
|
||
|
0 |
20 |
Đuôi kênh B24, B28 |
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Tân Phong 1, Tân Trạch để bơm |
|
||
|
20 |
Xã Tiên Trang |
160,0 |
140,0 |
Đuôi kênh TB. Quảng Lĩnh |
Vận hành trạm bơm điện Quảng Lĩnh kết hợp điều tiết nguồn nước từ đuôi kênh Bắc đẩy lên vùng hạn, vận hành máy bơm dầu đặt trên kênh tiêu Nga Linh tại K0+900 |
|
|
21 |
Xã Đồng Tiến |
145,0 |
77,0 |
|
|
|
|
55 |
55 |
Kênh N15, N4/15b |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+625 kênh tiêu Thịnh Vượng; đặt 02 máy bơm dầu 540 m3/h tại K2+500 và K2+950T kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp đập dâng |
|
||
|
30 |
12 |
Kênh B6/10 |
Bơm dầu tại K0+420 kênh B6/10 |
|
||
|
60 |
10 |
Kênh B10 |
Bơm từ trạm bơm B4-10 |
|
||
|
22 |
Xã An Nông |
21,0 |
21,0 |
Kênh nội đồng vượt cấp Nông Trường-Khuyến Nông; N4/15b |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp đập dâng |
|
|
23 |
Xã Hợp Tiến |
40,0 |
40,0 |
Kênh C6, TB Hợp Thắng 3 |
Đặt 03 máy bơm dầu 540 m3/h trên sông Nhơm; đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K18+800H trên kênh C6; đắp đập dâng |
|
|
24 |
Xã Tân Ninh |
60,0 |
60,0 |
Kênh N8 |
Đặt 03 máy bơm dầu 540 m3/h trên sông Nhơm; đắp đập dâng |
|
|
25 |
Xã Thọ Phú |
35,0 |
35,0 |
|
|
|
|
10 |
10 |
Kênh Nam |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K7 kênh Nam sông Chu |
|
||
|
25 |
25 |
Kênh C5/6 |
Bơm từ TB Thọ Tân 1 đẩy nước ngược theo kênh C5/6 lên vùng tưới |
|
||
|
26 |
Xã Trung Chính |
424,0 |
267,0 |
|
|
|
|
7 |
5 |
Tiểu câu K6+900H trên N8- Bái Thượng |
Đắp ngăn, đặt 01 máy bơm dầu tại K2+300 kênh tiêu Hón Gai |
|
||
|
10 |
7 |
Tiểu câu K3+697T trên N8- Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu lấy nước sông Nhơm |
|
||
|
8 |
5 |
Tiểu câu K25+687T trên kênh Nam-Bái Thượng |
Nạo vét kênh tiêu Tân Thọ. Đặt 01 máy bơm dầu tại K0+650 kênh tiêu Tân Thọ |
|
||
|
15 |
10 |
Tiểu câu K3+617H trên N8- Bái Thượng |
Nạo vét kênh tiêu Đồng Chiêm. Đặt 01 máy bơm dầu tại K1+560 kênh tiêu Đồng Chiêm |
|
||
|
15 |
10 |
Tiểu câu K4+890H trên N8- Bái Thượng |
Nạo vét kênh tiêu Hón Gai. Đắp đập và đặt 01 máy bơm dầu tại K3+280 kênh tiêu Hón Gai |
|
||
|
27 |
15 |
Nhánh tưới đuôi N19 kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu trên sông Hoàng |
|
||
|
35 |
20 |
Nhánh tưới đuôi N19 kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 540 m3/h tại K0+200 kênh tiêu nhánh 1 Đá Bàn |
|
||
|
17 |
8 |
Đập trên kênh tiêu Đá Bàn 2 |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+300 kênh tiêu nhánh 2 Đá Bàn |
|
||
|
25 |
15 |
Tiểu câu K5+250T, K5+380T trên N8-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 540 m3/h trên sông Nhơm |
|
||
|
10 |
7 |
Tiểu câu K5+250T, K5+380T trên N8-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 190 m3/h rạch tiêu dọc Ao Sen |
|
||
|
20 |
12 |
Đuôi kênh N21-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K1+600 kênh tiêu nhánh 2 Đá Bàn |
|
||
|
20 |
14 |
Tiểu câu K5+050H trên N8- Bái Thượng |
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K2+850 kênh tiêu Hón Gai |
|
||
|
20 |
12 |
Kênh N25-Bái Thượng |
Nạo vét kênh dẫn kênh tiêu Đá Bàn để lấy nước triều vào kênh tiêu Đá Bàn. Sử dụng trạm bơm tiêu Đá Bàn bơm quay đầu và đặt máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+760 kênh tiêu nhánh 1 Đá Bàn |
|
||
|
30 |
25 |
Kênh N25-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+860 kênh tiêu nhánh 1 Đá Bàn |
|
||
|
23 |
15 |
Tiểu câu K32+308T kênh Nam-Bái Thượng |
Nạo vét cục bộ kênh tiêu Tân Giang. Đặt 01 máy bơm dầu 540 m3/h tại K2+800 kênh tiêu Tân Giang |
|
||
|
30 |
20 |
Tiểu câu K32+308T, K31+810T kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K2+950 kênh tiêu Tân Giang |
|
||
|
30 |
20 |
Tiểu câu K34+310T kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K1+800 kênh tiêu Tân Giang |
|
||
|
20 |
12 |
Tiểu câu K34+150H, K34+237H kênh Nam-Bái Thượng |
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
30 |
15 |
Kênh N12 kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
20 |
12 |
Tiểu câu K34+310T kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K1+800 kênh tiêu Tân Giang |
|
||
|
12 |
8 |
Tiểu câu K34+539H kênh Nam-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 190 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
27 |
Xã Thắng Lợi |
145,0 |
104,0 |
|
|
|
|
10 |
8 |
Tiểu câu K7+990H trên N8- Bái Thượng |
Trạm bơm Yên Dân 1 máy bơm điện 1.000 m3/h tại K1+450 kênh tiêu Hón Gai |
|
||
|
15 |
10 |
Tiểu câu K7+394T trên N8- Bái Thượng |
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K1+700 kênh tiêu Hón Gai |
|
||
|
30 |
18 |
Kênh N1/8, kênh Lê Mã Lương |
Nạo vét kênh tiêu Trung Thành. Đặt 01 máy bơm dầu tại K0+950 |
|
||
|
40 |
30 |
Đuôi kênh B12, TB tưới Tế Thắng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
20 |
15 |
Đuôi kênh tưới N3/8 (B14) N8-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+500 kênh tiêu Trung Thành |
|
||
|
30 |
23 |
Đuôi kênh tưới N5/8-Bái Thượng |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
28 |
Xã Nông Cống |
74,0 |
53,0 |
|
|
|
|
20 |
15 |
Kênh tưới N2/5/8, N4/5/8-Bái Thượng |
Nạo vét kênh tiêu T3 Tế Lợi đi Minh Khôi. Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+300 |
|
||
|
24 |
18 |
Đuôi kênh B2 và đập Đồng Thọ |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên nhánh tiêu sông Chuối |
|
||
|
30 |
20 |
Đuôi kênh N8 |
Sửa chữa, nâng cấp đường dây hạ thế 0,4kv TB Liên Minh để bơm 2 máy |
|
||
|
B |
HỆ THỒNG BẮC SÔNG CHU-NAM SÔNG MÃ |
2.538,9 |
902,0 |
|
|
|
|
1 |
Xã Quý Lộc |
265,0 |
32,0 |
|
|
|
|
185 |
25 |
Sông Mã (kênh B9) |
TB điện Đồn Trang 03 máy x 1.100 m3/h; tạo nguồn vào kênh Đông (hiện tại chỉ để lại 03 máy hoạt động) |
|
||
|
50 |
4 |
Hồ Thắng Long (kênh B9) |
Hỗ trợ từ hồ Thắng Long |
|
||
|
30 |
3 |
Kênh tiêu Quan Trì (kênh 18) |
Đặt máy bơm dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
2 |
Xã Yên Trường |
109,0 |
18,0 |
|
|
|
|
50 |
5 |
Kênh B20, hồ Yên Trung |
Phải đấu mối với HTX Yên Trung bơm từ TB của xã |
|
||
|
9 |
3 |
Kênh B24 |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
50 |
10 |
Kênh Chính Bắc |
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
3 |
Xã Yên Phú |
150,0 |
16,0 |
|
|
|
|
20 |
1 |
Hồ số 5 (kênh 18) |
Bơm hỗ trợ từ TB Bái Đường (02 máy x 1.000 m3/h) |
|
||
|
110 |
10 |
Kênh B20, sông Hép, hồ chứa của TB Yên Phú |
Dùng TB điện Yên Phú và Yên Giang |
|
||
|
20 |
5 |
Kênh B20 |
Dùng TB điện Yên Phú và Yên Giang |
|
||
|
4 |
Xã Yên Ninh |
275,0 |
31,0 |
|
|
|
|
50 |
5 |
Kênh B22, sông Cầu Chày |
TB Phúc Tĩnh (02 máy x 1.000 m3/h); đắp đập Phúc Tĩnh |
|
||
|
40 |
3 |
Kênh B24 |
TB Đồng Nhân (01 máy x 1.000m3/h); nạo vét kênh tưới |
|
||
|
12 |
4 |
Kênh B24 kênh tiêu |
Đặt máy dầu (01 máy x150 m3/h) |
|
||
|
25 |
3 |
Kênh B24 |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
6 |
1 |
Kênh B24 |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
80 |
10 |
Kênh B24 |
Đặt máy dầu (03 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
12 |
2 |
Kênh B24 cống Đỏ |
Đặt máy dầu (01 máy x 320 m3/h) |
|
||
|
50 |
3 |
Kênh Chính Bắc |
Hỗ trợ TB Yên Thái 1 |
|
||
|
5 |
Xã Yên Định |
60,0 |
15,0 |
|
|
|
|
5 |
2 |
Kênh Chính Bắc, kênh tiêu |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
30 |
3 |
Kênh Chính Bắc |
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m3/h); kết hợp TB dã chiến Thành Phú và Bối Lim |
|
||
|
25 |
10 |
Kênh B30, kênh Chính Bắc |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
6 |
Xã Định Tân |
330,0 |
160,0 |
|
|
|
|
30 |
10 |
Kênh Chính Bắc |
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m3/h) |
|
||
|
300 |
150 |
Sông Mã |
Bơm hỗ trợ TB Định Hải |
|
||
|
7 |
Xã Định Hòa |
700,0 |
350,0 |
Đuôi kênh Bắc, sông Mã- kênh Chính Bắc |
Bơm hỗ trợ TB Định Hải (10 máy x 1.000 m3/h) |
|
|
8 |
Xã Thiệu Tiến |
70,0 |
22,0 |
|
|
|
|
18 |
8 |
Đuôi kênh N22, đồng chăn nuôi, kênh Chính Nam |
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Ngọc |
|
||
|
22 |
5 |
Kênh Chính Nam (đồng đuồn Ao cá) |
Đặt máy bơm dầu (01 máy x 290 m3/h) từ kênh Nam để bơm |
|
||
|
17 |
5 |
Kênh N22 kênh Chính Nam (Đồng Côn xy) |
Đặt máy bơm dầu từ kênh N22 để bơm (01 máy x 290 m3/h) |
|
||
|
13 |
4 |
Kênh Chính Nam (đồng Bờ hồ, Đa tán, đồng cao của TB Thiệu Vũ) |
Đặt máy bơm dầu từ kênh Nam để bơm (01 máy x 290 m3/h) |
|
||
|
9 |
Xã Thiệu Hóa |
165,0 |
62,0 |
|
|
|
|
30 |
20 |
Kênh N13 kênh Chính Nam |
Đặt máy bơm dầu tại vị trí kênh máng bơm vào kênh N13 (01 máy x 290 m3/h); sông Mậu Khê |
|
||
|
60 |
20 |
Diện tích đuôi kênh N15 kênh Chính Nam |
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Hưng, Thiệu Phúc và TB Đồng Thái |
|
||
|
30 |
9 |
Diện tích đuôi kênh N17 kênh Chính Nam |
Dùng TB Ngọc Tĩnh để bơm hỗ trợ |
|
||
|
45 |
13 |
Diện tích của TB Đỉnh Tân kênh tiêu |
Đặt máy bơm dầu tại vị trí TB cũ (01 máy x 320 m3/h) |
|
||
|
10 |
Xã Thiệu Quang |
110,0 |
35,0 |
|
|
|
|
75 |
25 |
Kênh Chính Nam (kênh N11; diện tích Hưng Thôn, Đường Thôn) |
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Giang 2 |
|
||
|
35 |
10 |
Đuôi kênh N3-4 kênh N11 |
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Giang 2 |
|
||
|
11 |
Xã Thọ Lập |
133,0 |
76,0 |
|
|
|
|
48 |
24 |
Kênh VC2 |
Dùng TB điện của xã bơm hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh |
|
||
|
50 |
25 |
Đuôi kênh N9 |
Điều hành tưới |
|
||
|
28 |
20 |
Kênh N11 |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước từ kênh tiêu Thuận Minh-Thọ Lập |
|
||
|
7 |
7 |
Kênh VC4 |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước kênh Chính Nam |
|
||
|
12 |
Xã Xuân Tín |
45,0 |
25,0 |
|
|
|
|
25 |
15 |
Đuôi kênh N15 |
Dùng TB điện của xã bơm hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh |
|
||
|
20 |
10 |
Đuôi kênh N17a |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước kênh tiêu Mau Lợi |
|
||
|
13 |
Xã Xuân Lập |
125,0 |
69,0 |
|
|
|
|
30 |
18 |
Đuôi kênh N17 |
Điều hành tưới |
|
||
|
20 |
8 |
Kênh N19-8 |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước từ Ngọc Trung |
|
||
|
22 |
8 |
Đuôi kênh N23 |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước từ kênh tiêu đồng đằn |
|
||
|
8 |
5 |
Cống Thành Vinh K21+450 kênh Nam |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m3/h), nguồn nước từ kênh Chính Nam |
|
||
|
45 |
30 |
Đuôi kênh N20 |
Điều hành tưới |
|
||
|
14 |
Xã Kiên Thọ |
30,0 |
10,0 |
Kênh tiêu Suối Thi |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m3/h) |
|
|
15 |
Xã Minh Sơn |
3,0 |
1,0 |
Kênh tiêu làng Giác |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m3/h) |
|
|
16 |
Xã Ngọc Liên |
13,87 |
5 |
Sông Cầu Chày, hồ Minh Lâm, hồ Yên Thắng |
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m3/h) |
|
|
C |
HỆ THỐNG SÔNG MỰC |
489,0 |
330,0 |
|
|
|
|
1 |
Xã Nông Cống |
20,0 |
15,0 |
Đuôi kênh N3 sông Mực |
Nạo vét kênh tiêu Vạn Thắng. Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K1+600 |
|
|
2 |
Xã Công Chính |
15,0 |
10,0 |
Đuôi kênh N3 sông Mực |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
|
3 |
Xã Thăng Bình |
110,0 |
75,0 |
|
|
|
|
30 |
20 |
Đuôi kênh N2, N11C sông Mực |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng và nạo vét kênh tiêu Thăng Thọ. Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+500 |
|
||
|
50 |
35 |
Đuôi kênh N11, N11A, N11A2 sông Mực |
Đặt 03 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
30 |
20 |
Đuôi kênh N2B, N13, tiểu câu K13+156(T) kênh Nam sông Mực |
Đặt 02 máy dầu 190 m3/h trên kênh tiêu nội đồng và 1 máy bơm dầu 140 m3/h tại K13+158(T) kênh Nam sông Mực |
|
||
|
4 |
Xã Tượng Lĩnh |
152,0 |
90,0 |
|
|
|
|
70 |
45 |
Đuôi kênh N4, N6 kênh Nam sông Mực |
Đắp đập, đặt 03 máy bơm dầu 190 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
82 |
45 |
Đuôi kênh N6, tiểu câu K15+225H (N6 phụ), kênh Mã Hòm |
Nạo vét các kênh tiêu TN, TN3. Đặt 02 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+455 và K0+950 kênh tiêu TN1; đặt 03 máy bơm dầu 320 m3/h tại K0+700, K1+200, K1+800 kênh tiêu TN3 Tượng Văn |
|
||
|
5 |
Xã Trường Văn |
192,0 |
140,0 |
|
|
|
|
65 |
40 |
Đuôi kênh TN7, N12C, N12B, N15B kênh Nam sông Mực |
Đặt 04 máy bơm dầu 320 m3/h tại K18+315H, K17+993H, K17+715H và K15+053T kênh Nam sông Mực |
|
||
|
40 |
30 |
Đuôi kênh N15A, N15B sông Mực |
Đặt 02 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
42 |
35 |
Nhánh tưới đuôi kênh N17 sông Mực và đuôi kênh quay đầu TB Trường Trung |
Đặt 02 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng |
|
||
|
45 |
35 |
Đuôi kênh N14, TN7 sông Mực |
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m3/h trên kênh tiêu nội đồng và 01 máy bơm dầu 320 m3/h tại kênh tiêu Tượng Văn |
|
||
|
D |
HỆ THỐNG YÊN MỸ |
287,0 |
243,0 |
|
|
|
|
1 |
Xã Các Sơn |
75,0 |
55,0 |
|
|
|
|
20 |
15 |
Đuôi kênh C6 hồ Yên Mỹ |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh C6 |
|
||
|
40 |
30 |
Đuôi kênh C11-kênh Bòng Bòng |
Sử dụng máy bơm điện đặt tại K1+900(T) kênh C11 bơm từ trục tiêu Hao Hao |
|
||
|
15 |
10 |
Đuôi kênh Bòng Bòng |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả nước kênh Bắc Yên Mỹ qua cống xả lũ thượng lưu xi phông Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước tưới |
|
||
|
2 |
Phường Ngọc Sơn |
102,0 |
75,0 |
|
|
|
|
27 |
20 |
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ |
Tăng cường dẫn nước |
|
||
|
25 |
20 |
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ |
Sử dụng trạm bơm cá lúa (480 m3/h) bơm nước qua cống tiêu Nhật Tân đổ nước xuống trục tiêu. Lắp máy bơm dầu 320 m3/h bơm nước từ trục tiêu |
|
||
|
25 |
20 |
Kênh B9-kênh Bắc Yên Mỹ |
Sử dụng trạm bơm cá lúa (480 m3/h) bơm nước qua cống tiêu Nhật Tân |
|
||
|
25 |
15 |
Đuôi B13-kênh Bắc Yên Mỹ |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh |
|
||
|
3 |
Phường Tân Dân |
17,0 |
10,0 |
Đuôi kênh Bòng Bòng |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả nước kênh Bắc Yên Mỹ qua cống xả lũ thượng lưu xi phông Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước tưới |
|
|
4 |
Phường Hải Lĩnh |
16,0 |
15,0 |
Đuôi B8-kênh Bắc Yên Mỹ |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh |
|
|
5 |
Xã Công Chính |
70,0 |
81,0 |
|
|
|
|
20 |
23 |
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h bơm nước từ lòng hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ |
|
||
|
50 |
58 |
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h bơm nước từ lòng hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ |
|
||
|
6 |
Xã Nông Cống |
7,0 |
7,0 |
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h bơm nước từ lòng hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ |
|
PHỤ LỤC 2:
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH
CÓ KHẢ NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2026 - VÙNG HỒ,
ĐẬP, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
(Kèm
theo Kế hoạch số: 70/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên đơn vị |
Diện tích có khả năng thiếu nước (ha) |
Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng đến năng suất (ha) |
Nguồn cấp nước |
Đề xuất biện pháp khắc phục |
Ghi chú |
|
|
TỔNG CỘNG |
4.087,57 |
2.341,27 |
|
|
|
|
1 |
Xã Vĩnh Lộc |
110,0 |
60,0 |
|
|
|
|
50 |
10 |
Hồ Mang Mang |
Đặt 01 máy dầu 600 m3/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết hợp TB Đồng Chứng của HTX |
|
||
|
60 |
50 |
Hồ Hón Chè |
Đặt 01 máy dầu 600 m3/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết hợp bơm hỗ trợ TB Vĩnh Hưng của HTX |
|
||
|
2 |
Xã Biện Thượng |
20,0 |
8,0 |
|
|
|
|
10 |
5 |
Hồ Đồng Mực |
Đặt 01 máy dầu 600 m3/h tại cửa cống phía thượng lưu |
|
||
|
10 |
3 |
Cụm hồ Đá Kẽm, Rát |
Đặt 01 máy dầu 600 m3/h tại cửa cống phía thượng lưu |
|
||
|
3 |
Xã Tây Đô |
54,97 |
54,97 |
|
|
|
|
14,97 |
14,97 |
Hồ Quan Nhân |
Nạo vét hệ thống kênh mương; hỗ trợ bơm nước từ trạm bơm Yên Tôn |
|
||
|
40 |
40 |
Sông Mã |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống mương B4 |
|
||
|
4 |
Xã Thành Vinh |
26,0 |
21,0 |
|
|
|
|
6 |
6 |
Hồ Ma Mân |
|
|
||
|
10 |
5 |
Hồ Hón Ấm |
|
|
||
|
10 |
10 |
Các hồ Rộc Thạ, Rộc Mõ |
|
|
||
|
5 |
Xã Ngọc Trạo |
21,5 |
11,5 |
|
|
|
|
11,5 |
11,5 |
Hồ Chuộn Chè |
|
|
||
|
10 |
|
Hồ Giếng Ấm |
|
|
||
|
6 |
Xã Kim Tân |
6,0 |
6,0 |
Các hồ Eo Đa, Rộc Chùa |
|
|
|
7 |
Xã Thạch Quảng |
15,0 |
|
Hồ Bai Màng |
|
|
|
8 |
Xã Thạch Bình |
130,0 |
70,0 |
|
|
|
|
50 |
30 |
Hồ Bằng Lợi |
Xử lý thấm đập đất chống mất nước và vụ mùa có thể phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng |
|
||
|
80 |
40 |
Hồ Xuân Lũng |
Vụ mùa có thể phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng |
|
||
|
9 |
Xã Mậu Lâm |
177,0 |
170,0 |
|
|
|
|
40 |
40 |
Ao Ba Lòng, ao Rô |
Đặt máy bơm dầu loại 320 m3/h bơm nước từ ao Ba Lòng, máy bơm loại 120 m3/h bơm nước từ ao Rô |
|
||
|
20 |
20 |
Khe Cầu Trắng |
Đặt 02 máy bơm loại 120 m3/h |
|
||
|
50 |
50 |
Khe Ao Trăn |
Đặt 03 máy bơm loại 180 m3/h |
|
||
|
20 |
20 |
Hồ Sen |
Đặt 02 máy bơm loại 120 m3/h |
|
||
|
40 |
40 |
Kênh Chính Mậu Lâm |
Đặt máy bơm dầu loại 320 m3/h bơm nước từ vị trí K0+500 kênh Chính Mậu Lâm |
|
||
|
7 |
|
Đập Cây Mè |
Đẩy nhanh tiến độ thi công |
|
||
|
10 |
Xã Thanh Kỳ |
45,0 |
|
Vùng tưới hồ Ao Khoai, hồ Khe Cát, đập Bà Lan, đập Tình Nguyện |
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy bơm dầu để bơm nước chống hạn |
|
|
11 |
Xã Xuân Du |
10,0 |
10,0 |
Đập Đồng Giữa |
Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng |
|
|
12 |
Xã Yên Thọ |
8,0 |
|
Vùng tưới hồ Cây Sổ, hồ Bái Soái, đập Cây Sổ |
Tu bổ và nạo vét kênh mương, hệ thống các công trình trên kênh, đắp bờ vùng, bờ thửa giữ nước chống hạn, đặc biệt các kênh nội đồng chưa được kiên cố hóa |
|
|
13 |
Xã Thượng Ninh |
16,0 |
7,5 |
|
|
|
|
6 |
2,5 |
Các đập Lèn Mát, Đồng Hả, Đồng Mò |
|
|
||
|
10 |
5 |
Các hồ Đồng Man, Thanh Vân |
|
|
||
|
14 |
Xã Như Xuân |
150,0 |
16,5 |
Các hồ, đập |
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện tích lúa và cây trồng chủ lực. Chủ động nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các hư hỏng nhỏ |
|
|
15 |
Xã Hóa Quỳ |
55,5 |
42,0 |
Các hồ, đập |
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện tích lúa và cây trồng chủ lực. Chủ động nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các hư hỏng nhỏ |
|
|
16 |
Xã Xuân Bình |
8,2 |
4,9 |
Hồ Con Hoãng, Đồng Cần |
|
|
|
17 |
Xã Thanh Quân |
35,0 |
12,0 |
|
|
|
|
15 |
5 |
Các đập Xà Xảm, Thanh Đồng |
|
|
||
|
5 |
2 |
Đập Bai Nghín |
|
|
||
|
15 |
5 |
Đập Bai Tuận |
|
|
||
|
18 |
Xã Thanh Phong |
25,0 |
5,0 |
|
|
|
|
10 |
3 |
Các đập Bai O2, Bai Mèn, Bò Cung, Huôi Phai |
|
|
||
|
5 |
0 |
Đập Thanh Sơn |
|
|
||
|
10 |
2 |
Đập Khe Chon |
|
|
||
|
19 |
Xã Thường Xuân |
72,7 |
30,5 |
Hồ, đập, trạm bơm |
Tăng cường vận hành máy bơm khi nước sông dâng cao, nạo vét kênh, tích nước và tiết kiệm nước |
|
|
20 |
Xã Luận Thành |
40,5 |
40,5 |
Hồ Quyết Tiến, hồ Trung Tiến, đập Đồng Bướm, đập Đồng Thành, đập Hón Sen (các hồ này không tích nước) |
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy bơm dầu để bơm nước chống hạn |
|
|
21 |
Xã Vạn Xuân |
16,0 |
16,0 |
Đập Mường |
Nạo vét kênh mương nội đồng, khơi thông dòng chảy, tưới luân phiên |
|
|
22 |
Xã Bát Mọt |
93,0 |
93,0 |
Đập mương Na Pà, kênh mương Na Puốc; kênh Tá Luông, kênh Na Lon |
Gia cố, tu sửa, chống rò rỉ, thất thoát nước; nạo vét, đào đắp lại để tích trữ nước |
|
|
23 |
Xã Thạch Lập |
13,7 |
|
Hồ Bai Ngọc |
Đối với công trình hồ Bai Ngọc, đã tổ chức đắp tôn cao ngưỡng tràn cuối mùa mưa, tích thêm lượng nước để khắc phục tình trạng thiếu nước |
|
|
24 |
Xã Kiên Thọ |
20,0 |
10,0 |
Đập Văn Thanh |
Đắp đập, đặt máy bơm dầu |
|
|
25 |
Xã Ngọc Liên |
28,2 |
2,5 |
|
|
|
|
15 |
|
Liên Hồ Bai Lim, Bai Manh |
Đặt máy bơm dầu, bơm nước từ hồ Bai Lim sang hồ Bai Manh khi hồ Bai Manh thiếu nước |
|
||
|
13,2 |
2,5 |
Hồ Đồng Châu, hồ Ngọc Khèo, đập Gò Náo |
Tưới luân phiên, tiết kiệm, chuyển cơ cấu cây trồng |
|
||
|
26 |
Xã Minh Sơn |
34,2 |
34,2 |
Hồ Bai Bảy, Cao Thuận |
Tưới tiết kiệm, tận dụng nguồn nước ở các mó nước, mạch nước các khe để cung cấp khi thiếu nước |
|
|
27 |
Xã Tượng Lĩnh |
133,4 |
133,4 |
|
|
|
|
60 |
60 |
Các hồ Khe Than, Khe Ba, Đồng Húng,… |
|
|
||
|
73,4 |
73,4 |
Các hồ Đồng Vễn, Quang Vinh,… |
|
|
||
|
28 |
Xã Công Chính |
328,3 |
328,3 |
|
|
|
|
180 |
180 |
Các hồ Đồng Trầu, Đá Dựng, Nổ Cái,… |
|
|
||
|
78 |
78 |
Các hồ Chai, Cồn Cát, Trại Lợn,… |
|
|
||
|
70,3 |
70,3 |
|
|
|
||
|
29 |
Xã Thăng Bình |
55,8 |
55,8 |
|
|
|
|
15 |
15 |
|
|
|
||
|
40,8 |
40,8 |
Hồ Đá Đứng |
|
|
||
|
30 |
Xã Nông Cống |
100,0 |
90,0 |
|
|
|
|
35 |
35 |
Các hồ Đồng Thọ, Khe Muôn |
|
|
||
|
65 |
55 |
Đập Khe Ruỗn I, II, III |
|
|
||
|
31 |
Xã Tân Ninh |
40,0 |
20,0 |
|
|
|
|
32 |
Xã Thọ Ngọc |
15,0 |
|
Các hồ Quấng, Đồng Cổ |
|
|
|
33 |
Xã Hợp Tiến |
155,0 |
45,0 |
|
|
|
|
40 |
15 |
Các hồ, đập: hồ Phu Thôn, đập Ông Lới,… |
|
|
||
|
50 |
10 |
Hồ Hòa Phú |
|
|
||
|
25 |
5 |
Các hồ Bến Đá, 6/1, Quang Trung,… |
|
|
||
|
20 |
10 |
Các hồ Đồng Lầy, Vạn Thắng,… |
|
|
||
|
20 |
5 |
Các hồ Đồng Tôm, Ông Hoạt, Nấp Mới,… |
|
|
||
|
34 |
Xã Sao Vàng |
50,0 |
50,0 |
Các hồ Vĩnh Chinh, Đội 16, Đồng Trường,… |
|
|
|
35 |
Xã Xuân Phú |
60,0 |
60,0 |
Các hồ, đập: hồ Làng Sung, hồ Làng Bài, hồ Đồng Lánh, đập Bai Sung, đập Ông Bô, đập Đùi Ếch,... |
|
|
|
36 |
Xã Thọ Lâm |
70,0 |
70,0 |
Các hồ, đập: hồ Thanh Cát, hồ Đồi Gấc, hồ Núi Chè 2, đập Thành Sơn,… |
|
|
|
37 |
Xã Xuân Tín |
20,0 |
10,0 |
Hồ Làng Mọ |
Lắp đặt máy bơm dầu (02 máy x 320 m3/h) lấy nước từ hồ Làng Mọ |
|
|
38 |
Xã Điền Quang |
8,5 |
8,5 |
Kênh đông đập Bai Điền |
Nạo vét cục bộ kênh đông đoạn K0+200-K0+460 |
|
|
39 |
Xã Bá Thước |
18,0 |
18,0 |
|
|
|
|
5 |
5 |
Kênh Tây đập Chiềng Lau |
Nạo vét cục bộ kênh Tây đoạn K0+200-K0+400 |
|
||
|
13 |
13 |
Đập mương Pát, đập Sát |
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mương Pát; hỗ trợ điện để bơm chống hạn mỗi khi thiếu nước; về lâu dài đề nghị đầu tư trạm bơm điện |
|
||
|
40 |
Xã Thiết Ống |
8,0 |
8,0 |
Các hồ Sặng, hồ Khuân, hồ Chun, hồ Tầm |
Tưới tiết kiệm |
|
|
41 |
Xã Hồi Xuân |
6,0 |
6,0 |
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn |
Chuyển trồng cây màu ngắn ngày |
|
|
42 |
Xã Phú Xuân |
5,5 |
5,5 |
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn |
|
|
|
43 |
Xã Nam Xuân |
4,0 |
4,0 |
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn |
|
|
|
44 |
Xã Sơn Điện |
22,0 |
22,0 |
Hệ thống mương tưới |
|
|
|
45 |
Xã Trung Hạ |
29,7 |
29,7 |
Đập, mương nhỏ |
|
|
|
46 |
Xã Sơn Thủy |
16,5 |
11,5 |
Đập, mương nhỏ |
|
|
|
47 |
Xã Quan Sơn |
15,0 |
10,0 |
Đập, mương nhỏ |
Nạo vét bùn, đất thượng lưu đập, lòng kênh |
|
|
48 |
Xã Mường Lát |
20,0 |
20,0 |
Hệ thống thủy lợi Tén Tằn |
Nạo vét bùn, đất trong lòng kênh |
|
|
49 |
Xã Nga Sơn |
12,0 |
|
Sông Hoạt |
|
|
|
50 |
Xã Hồ Vương |
105,0 |
|
Sông Hoạt |
|
|
|
51 |
Xã Nga Thắng |
62,0 |
|
|
|
|
|
20 |
|
Sông Hoạt |
Đặt 03 máy bơm dầu |
|
||
|
25 |
|
Sông Hoạt |
Đặt 03 máy bơm dầu |
|
||
|
17 |
|
Sông Hoạt |
Đặt 03 máy bơm dầu |
|
||
|
52 |
Xã Nga An |
50,0 |
|
Sông Hoạt |
|
|
|
53 |
Xã Hà Long |
100,0 |
|
|
|
|
|
55 |
|
Sông Hoạt |
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm bơm |
|
||
|
22 |
|
Sông Hoạt |
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm bơm |
|
||
|
12 |
|
Hồ Cửa Khâu |
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng |
|
||
|
11 |
|
Hồ Cửa Khâu |
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng |
|
||
|
54 |
Xã Tống Sơn |
204,0 |
64,0 |
|
|
|
|
100 |
|
Kênh Bồng Khê (Tiên Hòa 1, Tiên Hòa 2, Tiên Hòa 3, Tiên Hòa 4) |
|
|
||
|
30 |
|
Hồ Bì Bùng 2 (Đồng Sóc) |
|
|
||
|
15 |
|
Sông Thuận |
|
|
||
|
10 |
10 |
Hồ Bì Bùng 1 (Vùng Ngán) |
|
|
||
|
41 |
9 |
Hồ Vũng Dăm (Mả Bái, Đồng Lạng, Mười phần trăm, Cánh Buồm, Hang Phân, Đồng Đỗi Bái Làn, Hang Dành) |
|
|
||
|
8 |
5 |
Hồ Đình Phe (Đồng Xoài, Cánh Buồm) |
|
|
||
|
|
40 |
Hồ Miễu (Đồng Xoài-Vỹ Liệt, Đồng Cỗ-Tam Quy, Đồng Thức, Đồng De-Tam Quy, Đồng Đỗi-Quan Tương, Gò Vằn Đô Mỹ, Nước Mạ-Tân Sơn, Đồng Mỗ-Tân Sơn, Tam Quy) |
|
|
||
|
55 |
Xã Hà Trung |
70,0 |
60,0 |
Sông Lèn |
|
|
|
56 |
Xã Hoạt Giang |
129,4 |
|
|
|
|
|
76,4 |
|
Trạm bơm |
|
|
||
|
53 |
|
Sông Hoạt |
|
|
||
|
57 |
Xã Hậu Lộc |
5,0 |
|
Thôn Bộ Đầu, thôn Nhuệ Thôn |
|
|
|
58 |
Xã Hoa Lộc |
324,0 |
|
Nước sông Lèn |
Diện tích cần đặt máy bơm dầu: TB Quang Lộc 72 ha, TB Liên Lộc 30 ha |
|
|
59 |
Xã Hoằng Lộc |
30,0 |
15,0 |
Nước sông |
|
|
|
60 |
Xã Hoằng Châu |
33,0 |
20,0 |
Nước sông Mã |
|
|
|
61 |
Xã Hoằng Tiến |
100,0 |
60,0 |
Các hồ Hoằng Hải, Hoằng Yến |
|
|
|
62 |
Xã Hoằng Thanh |
20,0 |
10,0 |
Sông Mã, sông Cung |
|
|
|
63 |
Phường Nguyệt Viên |
60,0 |
60,0 |
Kênh N22-8 (phía đuôi kênh, tập trung tại xứ đồng vùng cao của phường Hoằng Đại) |
|
|
|
64 |
Phường Quang Trung |
45,0 |
20,0 |
Nước sông Tam Điệp |
|
|
|
65 |
Phường Bỉm Sơn |
55,0 |
|
Sông Hoạt, sông Tam Điệp |
|
|
|
66 |
Xã Trường Lâm |
105,0 |
80,0 |
|
|
|
|
35 |
25 |
Kênh N2 hồ Kim Giao 2 |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh |
|
||
|
30 |
25 |
Kênh N1 hồ Kim Giao 2 |
Bổ sung nước từ trạm bơm Bến Sen |
|
||
|
15 |
10 |
Đuôi kênh hồ Khe Tuần |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh |
|
||
|
25 |
20 |
Hồ Thạch Luyện |
Lắp máy bơm điện bơm nước từ lòng hồ qua kênh dẫn chảy vào cống |
|
||
|
67 |
Phường Trúc Lâm |
121,0 |
103,0 |
|
|
|
|
14 |
7 |
Đuôi kênh chính hồ Khe Tuần |
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh |
|
||
|
15 |
15 |
Hồ Khe Dứa |
Nạo vét kênh dẫn từ lòng hồ vào bể hút trạm bơm để bơm nước tưới |
|
||
|
48 |
40 |
Hồ Thung Sâu |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h bơm nước từ hồ Dự Quần |
|
||
|
13 |
13 |
Hồ Khe Đôi |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h |
|
||
|
20 |
28 |
Cống phía tả hồ Khe Trầu |
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m3/h bơm nước từ lòng hồ qua kênh dẫn chảy vào cống |
|
||
|
5 |
|
Hồ Dự Quần |
Cần nạo vét lòng hồ |
|
||
|
6 |
|
Hồ Khe Dẻ |
Cần nạo vét lòng hồ |
|
||
|
68 |
Xã Cẩm Thạch |
|
60,0 |
|
|
|
|
|
15 |
Hồ Duồng Cốc |
Đắp đập và lắp đặt máy bơm dầu tại khe Vinh bơm tưới cho diện tích thôn Vinh; lắp đặt máy bơm dầu tại kênh Chính B bơm tưới cho khu Đồng Chợ |
|
||
|
|
45 |
Sông Mã |
Lắp đặt máy bơm dầu tại cuối kênh Bắc bơm tưới cho khu diện tích thôn 5 Bình Hòa |
|
||
|
69 |
Xã Cẩm Tú |
30,0 |
19,0 |
|
|
|
|
|
5 |
Sông Mã |
Lắp đặt máy bơm dầu tại cuối kênh Bắc bơm tưới cho thôn Làng Mới |
|
||
|
12 |
5 |
Hồ Lương Ngọc |
|
|
||
|
8 |
4 |
Hồ Hai Dòng |
|
|
||
|
10 |
5 |
Đập Bai Bông |
|
|
||
|
70 |
Xã Cẩm Tân |
|
16,0 |
|
|
|
|
|
6 |
Sông Mã |
Đắp đập và lắp đặt máy bơm dầu tại kênh tiêu bơm tưới cho khu Bến Đá, Lữ Trung |
|
||
|
|
7 |
Hồ Đồng Lốc |
Khi xảy ra hạn hán dùng máy bơm dã chiến bơm từ Bai Mới để tưới |
|
||
|
|
2 |
Hồ Dọc Kết |
HTX đắp tạm bai đất (Bai Kha) để tích nước tưới cho vùng bị hạn |
|
||
|
|
1 |
Hồ Bai Mọ |
Đắp tạm bai đất tích nước tưới, ưu tiên nước để sản xuất |
|
||
|
71 |
Xã Cẩm Vân |
15,0 |
15,0 |
Hồ Vụng Vả |
|
|
|
72 |
Xã Cẩm Thuỷ |
|
7,5 |
Sông Mã |
Lắp đặt máy bơm dầu tưới cho diện tích vùng cao |
|
PHỤ LỤC 3:
TỔNG HỢP DANH MỤC
CÁC TRẠM BƠM CÓ KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU, MẶN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT
(Kèm
theo Kế hoạch số: 70/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên trạm bơm |
Năm xây dựng |
Địa điểm xây dựng |
Nhiệm vụ |
Quy mô |
Ghi chú |
||
|
Diện tích tưới thiết kế (ha) |
Diện tích tưới thực tế (ha) |
Số máy |
Q/1 máy (m3/h) |
|||||
|
I |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ, SÔNG CHU |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Hoằng Khánh |
1970 |
Xã Hoằng Giang |
11.815 |
10.593 |
7 |
8.000 |
|
|
2 |
TB Trà Sơn |
1978 |
Xã Hoằng Giang |
40 |
32 |
1 |
1.000 |
|
|
3 |
TB Hoằng Giang |
1981 |
Xã Hoằng Giang |
1.860 |
124 |
8 |
6x1.120+2x1.400 |
|
|
4 |
TB Hoằng Long |
1980 |
Phường Nguyệt Viên |
140 |
56 |
2 |
1.120+1.400 |
|
|
5 |
TB Yên Vực |
1980 |
Phường Nguyệt Viên |
194 |
43 |
1 |
1.200 |
|
|
6 |
TB Nguyệt Viên |
1989 |
Phường Nguyệt Viên |
150 |
98 |
2 |
1.000 |
|
|
7 |
TB Thiệu Thịnh |
1988 |
Xã Thiệu Quang |
137,5 |
129,5 |
2 |
900 |
|
|
8 |
TB Sử Nhân |
1998 |
Xã Thiệu Quang |
43,32 |
52,4 |
2 |
980 |
|
|
9 |
TB Thiệu Quang 1 |
1973 |
Xã Thiệu Quang |
368,9 |
371,1 |
4 |
980 |
|
|
10 |
TB Thiệu Quang 2 |
1977 |
Xã Thiệu Quang |
91,2 |
96,2 |
1 |
980 |
|
|
11 |
TB Thiệu Giang 1 |
1978 |
Xã Thiệu Quang |
129 |
62,4 |
2 |
980 |
|
|
12 |
TB Thiệu Giang 2 |
1987 |
Xã Thiệu Quang |
339,52 |
336,9 |
5 |
900 |
|
|
13 |
TB Phú Ninh |
2018 |
Xã Định Hòa |
100 |
110, 6 |
2 |
1.100 |
|
|
14 |
TB Quan Yên |
1987 |
Xã Định Hòa |
40 |
37,9 |
1 |
700 |
|
|
15 |
TB Yên Hoành |
1984 |
Xã Định Tân |
70 |
53,8 |
3 |
980&470 |
|
|
16 |
TB Mã Bái |
1976 |
Xã Định Hòa |
125 |
134,5 |
2 |
1.000 |
|
|
17 |
TB Hội Trường |
1990 |
Xã Định Hòa |
25 |
12 |
1 |
540 |
|
|
18 |
TB Vĩnh Hùng |
1982 |
Xã Biện Thượng |
2.000 |
356,5 |
8 |
980 |
|
|
19 |
TB Hàm Rồng |
1978 |
Phường Hàm Rồng |
80 |
72 |
2 |
1.000 |
|
|
20 |
TB Hoằng Hợp |
1995 |
Xã Hoằng Giang |
15 |
14 |
1 |
1.000 |
|
|
21 |
TB Vạn Sơn |
1992 |
Phường Hạc Thành |
100 |
90 |
2 |
1.000 |
|
|
22 |
TB Hoằng Đại |
1968 |
Phường Nguyệt Viên |
110 |
|
1 |
1.400 |
|
|
23 |
TB Nam Ngạn |
1987 |
Phường Hàm Rồng |
110 |
|
1 |
1.400 |
|
|
II |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CÀN |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Nga Phú |
1986 |
Xã Nga An |
1.350 |
467 |
6 |
4x1.120+2x1.400 |
|
|
2 |
TB Nga Điền 1 |
1980 |
Xã Nga An |
20 |
18 |
1 |
1.120 |
|
|
3 |
TB Nga Điền 2 |
1980 |
Xã Nga An |
34 |
36 |
2 |
1.120 |
|
|
III |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOÀNG |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Thắng Phú |
|
Xã Quảng Ngọc |
122 |
122 |
2 |
1.000+1.200 |
|
|
2 |
TB Quảng Phúc |
1987 |
Xã Quảng Ngọc |
104 |
104 |
2 |
1.200 |
|
|
3 |
TB Phúc Tâm |
|
Xã Quảng Ngọc |
72 |
72 |
1 |
1.200 |
|
|
4 |
TB Xóm 6 ĐT |
1986 |
Xã Đồng Tiến |
30 |
30 |
1 |
1.000 |
|
|
5 |
TB Đồng Tiến 1 |
1986 |
Xã Đồng Tiến |
73 |
73 |
1 |
1.400 |
|
|
6 |
TB Đồng Tiến 2 |
1986 |
Xã Đồng Tiến |
50 |
50 |
1 |
1.000 |
|
|
7 |
TB Quảng Vọng |
1984 |
Xã Quảng Ngọc |
145 |
131 |
2 |
1.000 |
|
|
8 |
TB Quảng Văn |
|
Xã Quảng Ngọc |
70 |
63 |
2 |
1.000 |
|
|
9 |
TB Đuôi N15 |
1991 |
Xã Đồng Tiến |
74 |
67 |
1 |
1x1.400 |
|
|
IV |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOẠT |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Nga Vịnh 1 |
1981 |
Xã Ba Đình |
360 |
296 |
4 |
3x1.120+1x1.400 |
|
|
2 |
TB Nga Thiện |
1989 |
Xã Ba Đình |
450 |
342 |
6 |
2.500 |
|
|
3 |
TB Xa Loan |
2012 |
Xã Nga Thắng |
4.770 |
4.821 |
6 |
4.000 |
|
|
4 |
TB Triết Giang |
2023 |
Phường Bỉm Sơn |
1.468 |
1.950 |
3 |
3x12.500 |
|
|
5 |
TB Dã Chiến Nga Thắng |
2015 |
Xã Nga Thắng |
365 |
365 |
3 |
1.120 |
|
|
6 |
TB Cống Đá (Hà Châu 1) |
1985 |
Xã Lĩnh Toại |
400 |
245 |
5 |
1.200 |
|
|
7 |
TB Đô Mỹ |
1992 |
Xã Tống Sơn |
70 |
52,5 |
3 |
1.400 |
|
|
V |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG LÈN |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Đại Lộc |
1984 |
Xã Triệu Lộc |
1.575 |
896 |
10 |
4x1.400+6x1.120 |
|
|
2 |
TB Vực Bà |
1980 |
Xã Nga Thắng |
800 |
263 |
8 |
8x1.400 |
|
|
3 |
TB Thiều Xá |
1988 |
Xã Đông Thành |
650 |
212 |
4 |
1x1.000+4x1.400 |
|
|
4 |
TB Quang Lộc |
1980 |
Xã Hoa Lộc |
278 |
104 |
2 |
1.120 |
|
|
5 |
TB Vạn Đề |
1990 |
Xã Hà Trung |
715 |
385 |
3 |
1.400 |
|
|
6 |
TB Châu Tử |
1978 |
Xã Triệu Lộc |
70 |
70 |
1 |
1.000 |
|
|
7 |
TB Phong Lộc |
1978 |
Xã Đông Thành |
172 |
103 |
2 |
1x1.000+1x1.400 |
|
|
8 |
TB Liên Lộc 2 |
1987 |
Xã Hoa Lộc |
169 |
85 |
2 |
1.400 |
|
|
9 |
TB Chuế Cầu |
2024 |
Xã Hà Trung |
100 |
100 |
1 |
1.400 |
|
|
10 |
TB Hà Phú |
1998 |
Xã Lĩnh Toại |
947 |
557 |
7 |
1.400 |
|
|
11 |
TB Cống Phủ 1 |
1990 |
Xã Hà Trung |
2.097 |
1.036 |
7 |
2.400 |
|
|
12 |
TB Cống Phủ 2 |
2011 |
Xã Hà Trung |
4.414 |
1.470 |
4 |
4.000 |
|
PHỤ LỤC 4:
DANH MỤC CÁC TRẠM
BƠM LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ VÀ SÔNG CHU
(Kèm theo Kế hoạch số: 70/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
TT |
Tên trạm bơm |
Năm xây dựng |
Địa điểm xây dựng |
Nhiệm vụ |
Quy mô |
Ghi chú |
||
|
Diện tích tưới thiết kế (ha) |
Diện tích tưới thực tế (ha) |
Số máy |
Q/1 máy (m3/h) |
|||||
|
I |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Cẩm Tân II |
1988 |
Xã Cẩm Tân |
120 |
61 |
2 |
1.000 |
2 máy bơm nối tiếp 1.000 m3/h |
|
2 |
TB Nghĩa Dũng |
1986 |
Xã Cẩm Thủy |
48 |
43 |
1 |
1.000 |
|
|
3 |
TB Cẩm Vân 2 |
1984 |
Xã Cẩm Vân |
110 |
99 |
1 |
1.000 |
|
|
4 |
TB Cẩm Vân 3 |
1985 |
Xã Cẩm Vân |
88 |
79 |
1 |
1.000 |
|
|
5 |
TB Cẩm Vân 4 |
1987 |
Xã Cẩm Vân |
117 |
105 |
1 |
470 |
|
|
6 |
TB Cẩm Giang I |
1997 |
Xã Cẩm Tú |
211 |
135 |
3 |
2x1.000+1x470 |
2 máy nối tiếp 1.000 m3/h và 1 máy bơm tăng áp 470 m3/h |
|
7 |
TB Cẩm Bình |
1997 |
Xã Cẩm Thạch |
300 |
165 |
1 |
2.000 |
|
|
8 |
TB Cẩm Sơn |
1997 |
Xã Cẩm Thủy |
220 |
135 |
1 |
2.000 |
|
|
9 |
TB Cẩm Tân 1 |
1998 |
Xã Cẩm Tân |
218 |
133 |
1 |
2.016 |
|
|
10 |
TB Cẩm Vân |
1997 |
Xã Cẩm Vân |
393 |
111 |
1 |
1.870 |
|
|
11 |
TB Cẩm Giang II |
1997 |
Xã Cẩm Tú |
126 |
90 |
1 |
2.000 |
|
|
12 |
TB Làng Nâm |
2000 |
Xã Cẩm Thạch |
25 |
23 |
1 |
1.000 |
|
|
13 |
TB Đại Đồng 3 |
1995 |
Xã Cẩm Thủy |
16 |
14 |
1 |
470 |
|
|
14 |
TB Cầu Mây |
1992 |
Xã Cẩm Thủy |
26 |
23 |
1 |
470 |
|
|
15 |
TB Làng Kìm (Cẩm Ngọc 1) |
1999 |
Xã Cẩm Thủy |
23 |
21 |
2 |
1.000 |
|
|
16 |
TB Làng Bèo |
2003 |
Xã Cẩm Thạch |
11 |
11 |
1 |
1.000 |
|
|
17 |
TB Làng Bọt |
2005 |
Xã Cẩm Thạch |
8 |
8 |
2 |
1.000 |
|
|
18 |
TB Kim Mẫm |
2004 |
Xã Cẩm Tú |
70 |
70 |
2 |
1.000 |
|
|
19 |
TB Lương Thuận |
2004 |
Xã Cẩm Tú |
50 |
50 |
2 |
1.000 |
|
|
20 |
TB Sủ Xuyên |
2002 |
Xã Cẩm Tú |
18 |
18 |
1 |
1.000 |
|
|
21 |
TB thôn Bắc Sơn |
1993 |
Xã Cẩm Tú |
80 |
75 |
1 |
1.000 |
|
|
22 |
TB thôn Liên Sơn |
2021 |
Xã Cẩm Tú |
150 |
100 |
1 |
1.000 |
|
|
23 |
TB thôn Vọng |
2010 |
Xã Cẩm Tú |
45 |
35 |
1 |
1.000 |
|
|
24 |
TB Sun |
2002 |
Xã Cẩm Tú |
20 |
20 |
1 |
470 |
|
|
25 |
TB Đồng Chan |
2005 |
Xã Cẩm Thủy |
12 |
12 |
1 |
470 |
|
|
26 |
TB Làng Song (Cẩm Ngọc 2) |
2001 |
Xã Cẩm Thủy |
20 |
20 |
1 |
470 |
|
|
27 |
TB Sông Mã 1 |
1985 |
Xã Vĩnh Lộc |
33 |
30 |
1 |
470 |
|
|
28 |
TB Vĩnh Minh |
1986 |
Xã Biện Thượng |
300 |
270 |
4 |
1.000 |
|
|
29 |
TB Yên Tôn 1 |
1991 |
Xã Tây Đô |
506 |
455 |
11 |
800 |
|
|
30 |
TB Yên Tôn 2 |
1992 |
Xã Tây Đô |
625 |
563 |
4 |
2.400 |
|
|
31 |
TB Ninh Khang |
2003 |
Xã Vĩnh Lộc |
251 |
226 |
3 |
1.100 |
|
|
32 |
TB Vĩnh Hùng |
2002 |
Xã Biện Thượng |
369 |
332 |
8 |
980 |
|
|
33 |
TB Dã Chiến Vĩnh Hùng |
2007 |
Xã Biện Thượng |
369 |
332 |
4 |
980 |
|
|
34 |
TB Giang Đông |
2003 |
Xã Vĩnh Lộc |
200 |
200 |
2 |
800 |
|
|
35 |
TB Vĩnh An |
2004 |
Xã Biện Thượng |
150 |
150 |
2 |
1.000 |
|
|
36 |
TB Phi Bình |
2009 |
Xã Vĩnh Lộc |
100 |
100 |
1 |
450 |
|
|
37 |
TB Nam sông Mã |
1962 |
Xã Yên Trường |
6.586 |
1.227,9 |
5 |
7.100 |
|
|
38 |
TB Định Hải |
1988 |
Xã Định Tân |
800 |
174,3 |
10 |
800 |
|
|
39 |
TB Quan Yên |
1990 |
Xã Định Hòa |
26 |
23 |
1 |
700 |
|
|
40 |
TB A Lãng |
1986 |
Xã Quý Lộc |
286 |
237,8 |
3 |
470 |
|
|
41 |
TB Định Tiến |
1982 |
Xã Định Tân |
540 |
486 |
4 |
4.000 |
|
|
42 |
TB Đa Nê |
1990 |
Xã Quý Lộc |
250 |
225 |
2 |
2.000 |
|
|
43 |
TB Đồn Trang |
1993 |
Xã Quý Lộc |
554,7 |
156,3 |
10 |
1.100 |
|
|
44 |
TB Yên Hoành |
1995 |
Xã Định Tân |
70 |
53,8 |
3 |
980&470 |
|
|
45 |
TB tưới Thiệu Thịnh |
1985 |
Xã Thiệu Quang |
137,5 |
129,5 |
2 |
900 |
|
|
46 |
TB Hoằng Hợp |
1995 |
Xã Hoằng Giang |
15 |
14 |
1 |
1.000 |
|
|
47 |
TB Hoằng Khánh |
2010 |
Xã Hoằng Giang |
80 |
80 |
1 |
500 |
|
|
48 |
TB Hoằng Khánh |
1970 |
Xã Hoằng Giang |
11.815 |
10.593 |
7 |
8.000 |
|
|
49 |
TB Trà Sơn |
1978 |
Xã Hoằng Giang |
40 |
32 |
1 |
1.000 |
|
|
50 |
TB Hoằng Giang |
1981 |
Xã Hoằng Giang |
1.860 |
124 |
8 |
6x1.120+ 2x1.400 |
|
|
51 |
TB Hoằng Phượng |
|
Xã Hoằng Giang |
25 |
23 |
1 |
1.000 |
|
|
52 |
TB Hoằng Long 2 |
1980 |
Phường Nguyệt Viên |
5 |
5 |
1 |
540 |
|
|
53 |
TB Hoằng Long |
1980 |
Phường Nguyệt Viên |
140 |
56 |
2 |
1.400+ 1.120 |
|
|
54 |
TB Yên Vực |
1980 |
Phường Nguyệt Viên |
194 |
37 |
1 |
1.200 |
|
|
TB Nguyệt Viên |
1989 |
Phường Nguyệt Viên |
150 |
98 |
2 |
1.000 |
|
|
|
56 |
TB Hàm Rồng |
1978 |
Phường Hàm Rồng |
80 |
72 |
2 |
1.000 |
|
|
II |
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CHU |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
TB Thọ Thanh |
1977 |
Xã Thường Xuân |
350 |
27 |
1 |
1.000 |
|
|
2 |
TB Tổ Rồng |
1998 |
Xã Thường Xuân |
120 |
32 |
2 |
470 |
|
|
3 |
TB Xuân Hòa |
1982 |
Xã Xuân Hòa |
300 |
270 |
5 |
540 |
|
|
4 |
TB Xuân Lam |
1977 |
Xã Lam Sơn |
165 |
149 |
2 |
1.000 |
|
|
5 |
TB Thọ Trường I |
1988 |
Xã Xuân Lập |
60 |
54 |
1 |
1.000 |
|
|
6 |
TB Xuân Thành |
1995 |
Xã Thọ Xuân |
600 |
570 |
4 |
1.500 |
|
|
7 |
TB Thiệu Ngọc |
1986 |
Xã Thiệu Tiến |
169 |
152 |
3 |
1.000 |
|
|
8 |
TB Sử Nhân |
1998 |
Xã Thiệu Quang |
54 |
48 |
5 |
1.000 |
|
|
9 |
TB Thiệu Châu |
2000 |
Phường Đông Tiến |
250 |
250 |
4 |
1.000 |
|
|
10 |
TB Thiệu Phúc 1 |
1985 |
Xã Thiệu Hóa |
310 |
279 |
3 |
1.000 |
|
|
11 |
TB Thiệu Hưng |
1980 |
Xã Thiệu Hóa |
550 |
495 |
6 |
1.000 |
|
|
12 |
TB Thiệu Nguyên |
1983 |
Xã Thiệu Hóa |
250 |
225 |
2 |
1.000 |
|
|
13 |
TB Thiệu Dương |
1987 |
Phường Hàm Rồng |
300 |
286 |
5 |
1.000 |
|
[1] Gồm các xã: Xuân Du, Xuân Thái, Thanh Kỳ, Vân Du, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng, Cẩm Thạch, Cẩm Tú, Ngọc Liên, Kiên Thọ.
[2] Gồm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Quý Lương, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành, Trung Sơn, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý.
[3] Thường Xuân, Thọ Long, Thọ Xuân, Sao Vàng, Xuân Hòa, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Thiệu Hóa, Đông Tiến, Đông Quang, Đông Sơn, Quảng Phú, Hàm Rồng, Nam Sầm Sơn, Quảng Bình, Quảng Ninh, Quảng Ngọc, Quảng Yên, Lưu Vệ, Tiên Trang, Đồng Tiến, An Nông, Hợp Tiến, Tân Ninh, Thọ Phú, Trung Chính, Thắng Lợi, Nông Cống, Quý Lộc, Yên Trường, Yên Phú, Yên Ninh, Yên Định, Định Tân, Định Hòa, Thiệu Tiến, Thiệu Quang, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Công Chính, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Trường Văn, Các Sơn, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh.
[4] Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Cẩm Thạch, Vĩnh Lộc, Biện Thượng, Tây Đô, Yên Trường, Định Tân, Định Hòa, Quý Lộc, Thiệu Quang, Thiệu Hóa, Hoằng Giang, Nguyệt Viên, Hàm Rồng, Thường Xuân, Xuân Hòa, Lam Sơn, Xuân Lập, Thọ Xuân, Thiệu Tiến, Đông Tiến.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh